NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 72

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH
TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính đóng một vai trò quan trọng
đối với nền kinh tế quốc dân. Tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và hệ thống tài chính nói riêng mà ngân hàng được chia làm nhiều loại.
Trong đó ngân hàng thương mại (NHTM) thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy
mô tài sản, thị phần cũng như số lượng các ngân hàng.
Theo luật tổ chức tín dụng của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNN VN)
quy định: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội quy nhận
tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Sự
khác biệt giữa ngân hàng thương mại với các tổ chức tài chính khác là NHTM
nhận tiền gửi chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn. Chính hoạt động này đã tạo cho hệ
thống NHTM khả năng gia tăng bội số tiền gửi của khách hàng, đây là đặc trưng
riêng để phân biệt NHTM với các tổ chức tài chính khác.
1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh
tế, các hoạt động của ngân hàng thương mại cũng không ngừng phát triển nhằm
đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao hơn của khách hàng. Sự phát triển đó thể hiện
trên tất cả các phương diện, từ sự ra đời của các tập đoàn ngân hàng có quy mô
toàn cầu cho tới sự ra đời của các sản phẩm dịch vụ mới. Nhưng dù phát triển tới
đâu, hoạt động của ngân hàng cũng luôn bao gồm 2 hoạt động cơ bản nhất là huy
động vốn và sử dụng vốn.
 Hoạt động huy động vốn là quá trình ngân hàng huy động các nguồn vốn
có thể có để phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình. Ngân hàng có thể huy
động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, vay từ ngân hàng nhà
nước, phát hành cổ phiếu…nhưng quan trọng nhất là nguồn tiền gửi của khách
hàng. Hoạt động huy động vốn đóng một vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực
tiếp tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Ngay khi ngân hàng bắt đầu hoạt

như:
- Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua chịu, bán chịu hàng hóa, dịch vụ và phát triển gắn liền với việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng.
- Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành. Khách hàng sử dụng thẻ
để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT) có ký hợp đồng
thanh toán thẻ với ngân hàng và rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM-
Automated Teller Machine), các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi của
mình hoặc trong hạn mức tín dụng được cấp.
 Phân loại thẻ ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thẻ ngân hàng ngày càng đa dạng và
phong phú, tùy theo hình thức phân chia khác nhau mà thẻ ngân hàng cũng được
chia làm nhiều loại.
 Xét về góc độ vật lý và phương thức quản lý giao dịch
 Thẻ khắc chữ nổi (Embossing card) : Là thẻ sơ khai ban đầu, các thông tin cơ bản
được khắc nổi trên thẻ. Loại thẻ này hiện nay không còn được sử dụng nữa bởi tính
bảo mật không cao, dễ bị làm giả.
 Thẻ từ (Magnetic stripe) : Thẻ được phủ một lớp băng từ với hai hoặc ba dải ghi
các thông tin cần thiết. Tuy nhiên, khi trình độ khoa học công nghệ phát triển loại
thẻ từ này đã bộc lộ nhiều yếu điểm, thể hiện ở tính bảo mật chưa thực sự cao, do
đó dễ bị kẻ gian làm giả thẻ hoặc tạo ra các giao dịch giả, gây thiệt hại cho chủ thẻ
và cho ngân hàng.
 Thẻ thông minh (Smart card) : Thẻ được sản xuất dựa trên nền tảng vi xử lý, sử dụng
chíp điện tử. Mặt trước của thẻ được gắn một con chíp (bộ vi xử lý) có khả năng xử lý
như một máy tính nhỏ. Đây là thế hệ thẻ mới nhất và hiện đại nhất hiện nay, nó khắc
phục được những hạn chế của loại thẻ từ, như có tính bảo mật cao và có thể sử dụng
cho nhiều mục đích khác nhau như: mua bán một số hàng hóa dịch vụ, gọi điện thoại
công cộng, trả các loại cước phí. Tuy nhiên, thẻ chíp vẫn có những nhược điểm của nó
như chi phí sản xuất chíp vẫn còn cao, gây khó khăn cho việc sử dụng thẻ chíp vào
thanh toán.

Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, chủ thẻ có thể sử
dụng tài khoản của mình qua hệ thống máy rút tiền tự động ATM (xem hình 1.2).
Tại hệ thống máy rút tiền ATM chủ thẻ có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền
mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, vấn tin số dư,…Sự thuận tiện
là khả năng nổi bật của ATM, qua hệ thống ATM khách hàng có thể dùng thẻ
thanh toán mọi lúc, mọi nơi. Chính sự tiện ích của nó đã làm nên sự phát triển
nhanh chóng của hệ thống máy ATM trên toàn cầu thời gian qua.
Hình 1.2: Ảnh giao diện máy ATM thường dùng hiện nay
Để tăng tiện ích và thu hút thêm khách hàng sử dụng thẻ, hiện nay nhiều ngân
hàng đã liên kết lại với nhau hình thành nên các liên minh thanh toán thẻ nhằm tạo
ra một hệ thống ATM rộng khắp. Trên thế giới hiện nay có hai loại thẻ ATM là
ATM plus của Visa và ATM cirrus của Master cho phép khách hàng thực hiện giao
dịch trên phạm vi toàn cầu. (xem hình 1.3: Mẫu thẻ Visa và Master) Hình 1.3: Các mẫu thẻ thanh toán quốc tế, thẻ Master và Visa
Ngoài thẻ Visa và Master nói trên còn có thẻ Cashcard (thẻ tiền mặt): Đây là
loại thẻ sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt dựa trên công nghệ
thẻ thông minh, nạp tiền trước, tiêu dùng sau. Thẻ Cashcard do ngân hàng phát
hành cho các tổ chức và cá nhân sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại
các cơ sở chấp nhận thẻ (xem mẫu hình 1.5).Hình 1.4: Mẫu hình thẻ Cashcard của một số ngân hàng
 Xét về phạm vi lãnh thổ chia thành các loại thẻ sau:
 Thẻ nội địa: Đây là loại thẻ chỉ dùng trong phạm vi một quốc gia nhất
định, do vậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ.
 Thẻ quốc tế: Là loại thẻ không những chỉ dùng trong phạm vi quốc gia
ngân hàng phát hành mà có thể dùng trong phạm vi toàn cầu. Ngân hàng muốn
phát hành loại thẻ này phải là thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế như: Visa,

trọng lớn nhất trong tổng số các phương tiện thanh toán. Thanh toán thẻ là một trong
số những phương pháp thanh toán không dùng tiền mặt, do đó làm giảm lượng tiền
trong lưu thông, nhờ đó giảm các chi phí liên quan đến kiểm đếm, bảo quản tiền,
hạn chế nạn tiền giả, đồng thời góp phần làm kiềm chế lạm phát.
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần làm tăng tốc chu chuyển trong nền
kinh tế. Do thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng các phương thức thanh toán
trực tuyến an toàn, hiệu quả, chính xác nên tiết kiệm được thời gian so với các
phương thức thanh toán truyền thống góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển trong
nền kinh tế.
Phương thức thanh toán này cũng góp phần vào quản lý kinh tế vĩ mô của nhà
nước. Các ngân hàng có thể kiểm soát được các giao dịch, quản lý tài khoản của
khách hàng, là một bước quan trọng phục vụ cho Chính phủ quản lý thu nhập của
người dân, tăng cường khả năng thực hiện chính sách thuế của Nhà Nước.
Hơn thế nữa, phát triển thanh toán thẻ góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập
của Việt Nam, tạo ra môi trường thanh toán văn minh, phù hợp với các phương
thức thanh toán hiện đại trên thế giới.
- Đối với ngân hàng: Để có thể phát hành thẻ thanh toán nhất là thẻ thanh toán
quốc tế trước hết ngân hàng phải là thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế, đồng
thời phải đáp ứng được các yêu cầu về máy móc và trình độ công nghệ đạt chuẩn
quốc tế. Điều đó thúc đẩy quá trình hội nhập của ngân hàng, tạo cho hệ thống
NHTM Việt Nam tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa.
Phát triển thanh toán thẻ không những làm đa dạng hóa các phương thức thanh
toán của ngân hàng, mà nó còn giúp ngân hàng tiếp cận với một nguồn vốn dồi dào
nhưng lại có chi phí thấp. Ngân hàng thu phí phát hành, thu phí sử dụng các dịch vụ
gia tăng của chủ thẻ, thu phí của cơ sở chấp nhận thẻ. Đây là nguồn tăng đáng kể thu
nhập cho các ngân hàng trong điều kiện hiện nay.
- Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: Do đặc điểm của thẻ là tiêu dùng trước thanh
toán sau, do đó về tâm lý thúc đẩy chủ thẻ tiêu dùng. Điều này thúc đẩy quá trình
tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ tăng thu nhập cho CSCNT. Áp dụng thẻ thanh toán cũng
giúp cho CSCNT tiết kiệm được thời gian, chi phí kiểm đếm, chi phí bảo quản cất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status