TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU - Pdf 72

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU
1.1 Tổng quan về NHTM
1.1.1 Khỏi niệm
Để đưa ra khỏi niệm về NHTM, mỗi quốc gia lại cú cỏch quy định riờng của
mỡnh. Vớ dụ luật Ngõn hàng Phỏp, năm 1941 quy định: NHTM là những xớ
nghiệp hay cơ sở thường xuyờn nhận tiền của cụng chỳng dưới hỡnh thức ký thỏc
hay hỡnh thức khỏc. Số tiền này được dựng cho chớnh họ vào nghiệp vụ chiết
khấu, tớn dụng hoặc là dịch vụ tài chớnh. Hay như luật ngõn hàng của Ấn Độ được
bổ sung năm 1950 cú nờu: "Ngõn hàng là cơ sở nhận cỏc khoản tiền ký thỏc để
cho vay hay tài trợ, đầu tư". Luật Ngõn hàng Mỹ quy định: NHTM là một cụng ty
kinh doanh chuyờn cung cấp dịch vụ tài chớnh và hoạt động dịch vụ khỏc trong
ngành tài chớnh.
Ở Việt Nam theo phỏp lệnh Ngõn hàng 1990 quy định: "NHTM là một tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu của nú là thường xuyờn nhận tiền
gửi từ khỏch hàng với trỏch nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đú để cho vay thực
hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toỏn". Theo định nghĩa ở luật
Ngõn hàng 1997, sửa đổi bổ sung năm 2004 thỡ: "NHTM là một tổ chức tớn dụng
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngõn hàng và cỏc hoạt động khỏc cú liờn quan".
Khỏi niệm trờn cho thấy về cơ bản NHTM cú tớnh chất hoạt động tương tự
như nhiều loại hỡnh tổ chức tài chớnh khỏc nhau với tư cỏch là những trung gian
tài chớnh. Điểm phõn biệt quan trọng giữa NHTM với cỏc loại hỡnh trung gian tài
chớnh phi Ngõn hàng hoặc cỏc Ngõn hàng đầu tư ở chỗ NHTM là trung gian tài
chớnh được Nhà Nước cho phộp chuyờn cung ứng cỏc dịch vụ Ngõn hàng cho nền
kinh tế như: Nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tớn dụng, cung ứng cỏc dịch
vụ thanh toỏn và một số hoạt động Ngõn hàng khỏc cú liờn quan. Sự phõn biệt
giữa NHTM với cỏc tổ chức tài chớnh khỏc cũn thể hiện ở mức độ tham gia của
mỗi loại hỡnh trờn một số thị trường tài chớnh khỏc.
Mặc dự cú nhiều cỏch thể hiện khỏc nhau nhưng cú thể thấy ba đặc điểm
chớnh trong cỏc khỏi niệm đú là: NHTM là một doanh nghiệp; hoạt động nhận tiền
ký thỏc, tiền gửi khụng kỳ hạn và cú kỳ hạn để sử dụng vào cỏc nghiệp vụ cho vay,

nghiệp cú thể tỡm đến Ngõn hàng xin vay vốn nhằm thoả món nhu cầu đầu tư của
mỡnh. Nguồn vốn mà Ngõn hàng cung ứng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp
trong việc nõng cao chất lượng mọi mặt của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, tạo thế
đứng cho doanh nghiệp trong mụi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Như vậy,
thụng qua hoạt động tớn dụng, Ngõn hàng là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp với
thị trường.
1.1.2.3. Ngõn hàng thương mại nhà nước là cụng cụ để Nhà nước điều tiết
vĩ mụ nền kinh tế.
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động một cỏch
cú hiệu quả thụng qua cỏc nghiệp vụ kinh doanh của mỡnh sẽ thực sự là một cụng
cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mụ nền kinh tế. Nhà nước điều tiết hoạt động của cỏc
NHTM thụng qua những cụng cụ điều hành chớnh sỏch tiền tệ như cụng cụ lói
suất, cụng cụ dự trữ bắt buộc... mà làm tăng hay giảm việc tăng trưởng tớn dụng,
tăng lượng tiền cung ứng vào lưu thụng khi cần điều tiết nền kinh tế vĩ mụ.
1.1.2.4. Ngõn hàng thương mại gúp phần thu hỳt vốn, mở rộng đầu tư
trong và ngoài nước, thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Vốn đầu tư là tiền tớch luỹ của xó hội, của cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh, là
tiền tiết kiệm của dõn chỳng và là vốn huy động từ cỏc nguồn khỏc được đưa vào
trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh nhằm duy trỡ tiềm lực sẵn cú và tạo ra tiềm
lực mới.
Vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. Khi
NHTM làm trung gian tài chớnh, Ngõn hàng gom vốn của những người tiết kiệm
để cho cỏc nhà đầu tư vay vỡ cỏc khoản tiết kiệm thường nhỏ lẻ mà nhu cầu vốn
để thực hiện đầu tư lại cao. Như vậy cỏc nhà đầu tư hoàn toàn cú đủ vốn để tiến
hành đầu tư tại thị trường tiềm năng đối với họ.
Hay đối với cỏc dự ỏn lớn của Chớnh phủ, Ngõn hàng được sự uỷ quyền của
Chớnh phủ cú thể vay tiền của Chớnh phủ cỏc nước về tài trợ cho cỏc dự ỏn đầu
tư. Ngõn hàng được Chớnh phủ uỷ quyền cho sử dụng nguồn vốn ODA để cho vay
đối với cỏc dự ỏn nằm trong kế hoạch, hoặc Ngõn hàng cú thể thực hiện bảo lónh
phỏt hành chứng khoỏn cho cỏc cụng ty khi phỏt hành chứng khoỏn ra nước ngoài.

điều kiện tiờn quyết để thiết lập quan hệ tớn dụng.
Hai là, tớnh hoàn trả. Đối với quan hệ tớn dụng thỡ đõy là đặc trưng cơ bản
nhất và sự hoàn trả là tiờu chuẩn phõn biệt quan hệ tớn dụng với cỏc quan hệ tài
chớnh khỏc. Trong tớnh hoàn trả thỡ lượng vốn được chuyển nhượng phải được
hoàn trả đỳng hạn về cả thời gian và về giỏ trị bao gồm hai bộ phận : Gốc và lói.
Phần lói phải đảm bảo cho lượng giỏ trị hoàn trả lớn hơn lượng giỏ trị ban đầu. Sự
chờnh lệch này là giỏ trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Núi cỏch khỏc, nú là giỏ
trị cho sự sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu, vỡ thế nú phải đủ hấp
dẫn để người sở hữu cú thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng nú. Mặt khỏc nếu
khụng cú sự hoàn trả thỡ đú là quan hệ tớn dụng khụng hoàn hảo.
Ba là, tớnh thời hạn. Xuất phỏt từ bản chất của tớn dụng là sự tớn nhiệm,
người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai.
Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết
thời gian sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay hoàn trả cho người cho vay.
Bốn là, tớn dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro. Do sự khụng cõn xứng về
thụng tin và người cho vay khụng hiểu rừ hết về người đi vay. Một mối quan hệ
tớn dụng được gọi là hoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lói
đỳng thời hạn.
Tuy nhiờn trong thực tế khụng phải mọi việc lỳc nào cũng diễn ra một cỏch
trụi chảy, khụng hiếm trường hợp người đi vay khụng thực hiện được nghĩa vụ của
mỡnh đối với chủ nợ do cỏc nguyờn nhõn khỏch quan hay chủ quan gõy ra. Đú là
trường hợp khi đến hạn hoàn trả vốn vay, người đi vay khụng thể thực hiện được
việc trả nợ cho người cho vay dẫn đến cỏc khoản nợ bị quỏ hạn. Nợ xấu là biểu
hiện khụng lành mạnh của quỏ trỡnh hoạt động tớn dụng, là sự bỏo hiệu của rủi ro.
1.2.1.2 Cỏc hỡnh thức tớn dụng
Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt động của NHTM
cũng giống như cỏc Doanh nghiệp khỏc đều chịu tỏc động của cỏc quy luật kinh tế.
Điều này đũi hỏi cỏc sản phẩm mà Ngõn hàng cung ứng ra thị trường phải ngày
càng đa dạng và phong phỳ phự hợp với nhu cầu của khỏch hàng nhưng vẫn phải
đảm bảo được yờu cầu an toàn. Chớnh vỡ vậy cần tiến hành phõn loại tớn dụng để

+ Tớn dụng khụng bảo đảm là loại tớn dụng khụng cú tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc cú sự bảo lónh của bờn thứ ba.
+ Tớn dụng cú bảo đảm là loại cho vay dựa trờn việc thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lónh.
- Căn cứ vào đặc điểm luõn chuyển vốn: Tớn dụng vốn lưu động và tớn
dụng vốn cố định.
+ Tớn dụng vốn lưu động: Là loại tớn dụng được cung cấp để bổ sung vốn
lưu động cho cỏc khỏch hàng vay vốn trong khi nguồn vốn tự cú của họ khụng đủ
để thực hiện phương ỏn sản xuất kinh doanh.
+ Tớn dụng vốn cố định là loại tớn dụng được cấp bổ sung để hỡnh thành
nờn TSCĐ cho cỏc khỏch hàng vay vốn trong khi cỏc nguồn vốn khỏc khụng đủ để
thực hiện dự ỏn
- Căn cứ vào hỡnh thỏi giỏ trị của tớn dụng : Tớn dụng bằng tiền và tớn
dụng bằng tài sản.
+ Tớn dụng bằng tiền : Là loại tớn dụng mà hỡnh thỏi giỏ trị của tớn dụng
được cấp bằng tiền.
+ Tớn dụng bằng tài sản : Là tớn dụng mà hỡnh thỏi giỏ trị của tớn dụng
được cấp bằng tài sản. Đối với NHTM thỡ hỡnh thức tớn dụng này thể hiện chủ
yếu dưới hỡnh thức tớn dụng thuờ mua.
- Căn cứ vào phương phỏp cho vay. Dựa vào căn cứ này tớn dụng được
chia làm hai loại là tớn dụng trực tiếp và tớn dụng giỏn tiếp.
+ Tớn dụng trực tiếp : Là loại tớn dụng mà người vay trực tiếp nhận tiền
vay và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NHTM.
+ Tớn dụng giỏn tiếp : Là loại tớn dụng mà quan hệ tớn dụng thụng qua hay
liờn quan đến người thứ ba.
- Căn cứ vào phương phỏp hoàn trả : Tớn dụng trả gúp, tớn dụng phi trả
gúp và tớn dụng trả theo yờu cầu.
+ Tớn dụng trả gúp : Là loại tớn dụng mà khỏch hàng phải trả gốc và lói
theo định kỳ. Loại tớn dụng này chủ yếu được ỏp dụng trong cho vay bất động sản
nhà ở, thương mại, cho vay tiờu dựng,cho vay đối với những người kinh doanh

ngày 25 thỏng 4 năm 2007 của Thống đốc Ngõn hàng nhà nước Việt Nam thỡ nợ
xấu được phõn vào:
* Nợ nhúm 2 (Nợ cần chỳ ý) bao gồm:
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Cỏc khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khỏch hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thỡ tổ chức tớn dụng phải cú hồ sơ đỏnh giỏ khỏch hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lói đỳng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Cỏc khoản nợ được phõn loại vào nhúm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này.
* Nợ nhúm 3 (Nợ dưới tiờu chuẩn) bao gồm:
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ cỏc khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phõn loại vào nhúm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản
này;
- Cỏc khoản nợ được miễn hoặc giảm lói do khỏch hàng khụng đủ khả năng
trả lói đầy đủ theo hợp đồng tớn dụng;
- Cỏc khoản nợ được phõn loại vào nhúm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này.
* Nợ nhúm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn từ 180 đến 360 ngày;
- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quỏ hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Cỏc khoản nợ được phõn loại vào nhúm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này.
* Nợ nhúm 5 (Nợ cú khả năng mất vốn) bao gồm:
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn trờn 360 ngày;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status