Đề thi HSG Sinh học huyện Châu Thành 2010-2011 - Pdf 73

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
CHÂU THÀNH LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ
Năm học 2010-2011
Đề chính thức Môn thi: SINH HỌC
Thời gian:150 phút (không kể phát đề)
Câu 1 (5 điểm)
1. So sánh sự giống nhau và khác nhau của quá trình nguyên phân và giảm phân.
2. Ở cây ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Xét một tế bào của loài trải qua nguyên phân liên
tiếp 9 lần. hãy tính:
a) Số tế bào con được sinh ra.
b) Số nhiễm sắc thể đơn chứa trong các tế bào con.
c) Môi trường cần phải cung cấp bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn cho quá trình?
d) Có bao nhiêu thoi phân bào bị hủy qua cả quá trình trên?
Câu 2 (3 điểm)
Giải thích cơ chế sinh con trai và sinh con gái ở người? Vẽ sơ đồ minh họa?
Câu 3 (4 điểm)
Một gen cấu trúc dài 4080
0
A
, có hiệu số giữa nuclêôtic loại X với một loại nuclêôtic
khác bằng 240 nuclêôtic. Mạch đơn thứ nhất của gen có 360 nuclêôtic loại Timin và số
nuclêôtic loại Xitôzin chiếm 40% số nuclêôtic của mạch. Xác định:
1. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtic của gen.
2. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtic trong mỗi mạch đơn của gen trên.
Câu 4 (4 điểm)
Ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho giao phối giữa
hai chuột P với nhau thu được F
1
ở nhiều lứa đẻ là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng.
1. Giải thích kết quả và lập sơ đồ của phép lai nói trên.
2. Nếu tiếp tục cho chuột F

* Sự khác nhau.
Nguyên phân Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (2n) và mô tế bào
sinh dục sơ khai.
- Xảy ra một lần phân bào (có tính chất chu
kì).
- Không xảy ra sự tiếp hợp của NST.
- Ở kì giữa xếp thành một hàng trên mặt phẳng
xích đạo.
- Có sự phân li đồng đều của NST về 2 cực
của tế bào.
- Kết quả tạo ra 2 tế bào con từ 1 tế bào mẹ có
bộ NST 2n giống tế bào mẹ.
- Xảy ra ở tế bào sinh dục (2n), thời kì
chín.
- Xảy ra hai lần phân bào liên tiếp: lần phân
bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào
II là phân bào nguyên phân (không có tính
chất chu kì).
- Có xảy ra sự tiếp hợp của NST vào kì đầu
1.
- Ở kì giữa xếp thành hai hàng trên mặt
phẳng xích đạo (lần phân bào 1).
- Có sự phân li độc lập của các NST kép
tương đồng về 2 cực của tế bào.
- Kết quả tạo ra 4 tế bào con đơn bội có bộ
NST giảm đi một nữa, khác nhau về nguồn
gốc và số lượng NST.
2.
a) Số tế bào con được sinh ra:

F
1
: 22A + X + 22A + X = 44A + XX  Con gái.
22A + X + 22A + Y = 44A + XY  Con trai.
Câu 3 (4 điểm)
1. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtic của gen:
+ Số nuclêôtic trong mạch đơn của gen:
4080
3,4
= 1200 (Nu).
+ Theo đề bài, ta có: X – A = 240 (1)
X + A = 1200 (2)
Từ (1) và (2) ta có: 2X = 1440

G = X = 1440 : 2 = 720 (Nu)
A = T = 1200 – 720 = 480 (Nu).
+ Số nuclêôtic của gen: 1200 x 2 = 2400 (Nu)
+ Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtic của gen: A = T =
480
.100%
2400
= 20%
G = X =
720
.100%
2400
= 30%.
2. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtic trong mỗi mạch đơn:
Gọi A
1

2
= X – X
1
= 720 – 480 = 240 (Nu).
Mạch 1 Mạch 2 Số lượng Tỉ lệ
A
1
= T
2
= 120 (Nu) = (120 : 1200 ) x 100% = 10%
T
1
= A
2
= 360 (Nu) = (360 : 1200 ) x 100% = 30%
G
1
= X
2
= 240 (Nu) = (240 : 1200 ) x 100% = 20%
X
1
= G
2
= 480 (Nu) = (480 : 1200 ) x 100% = 40%
Câu 4 (4 điểm)
1. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai.
Xét kết quả ở F
1
có:

1
: AA x AA, F
1
: Aa x Aa, F
1
: AA x Aa.
Sơ đồ lai 1: Nếu F
1
: AA (lông xù) x AA (lông xù)
3
GF
1
: A A
F
2
: AA
Kiểu hình: 100% lông xù
Sơ đồ lai 2: Nếu F
1
: Aa (lông xù) x Aa (lông xù)
GF
1
: A, a A, a
F
2
: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông xù : 1 lông thẳng
Sơ đồ lai 3: Nếu F
1
: AA (lông xù) x Aa (lông xù)

– HẾT –
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status