ĐỀ THI HSG SINH HỌC 2009 - Pdf 65

PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO
HUYỆN BUÔN ĐÔN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THCS CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2009-2010
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài:150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm): Nêu khái quát các phương pháp nghiên cứu di truyền người? Việc
nghiên cứu di truyền người có những điểm khó khăn nào so với nghiên cứu di truyền ở
động vật.
Câu 2 (3 điểm): Di truyền liên kết là gì? Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên
kết? Vì sao ruồi giấm là một đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền?
Câu 3 (3 điểm): Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp. Trong trường hợp nào
thì kết quả ở F
1
và F
2
đúng với kết quả thí nghiệm của MenĐen. Trường hợp nào thì không
đúng? Giải thích.
Câu 4 (3 điểm): Giả sử trên mạch 1 của phân tử ADN có số lượng các loại Nuclêôtít
là: A
1
= 150, G
1
= 300 và trên mạch 2 có: A
2
= 300, G
2
= 600. Dựa trên nguyên tắc bổ
sung hãy tìm:
a) Số lượng Nuclêôtít các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại
Nuclêôtít của cả phân tử ADN.

+ Sự di truyền của tính trạng có liên quan đến yếu tố giới tính hay khơng....
- Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh: Là theo dõi sự phát triển các tính trạng tương
ứng của những đứa trẻ được sinh ra cùng lúc từ 1 cặp bố mẹ để nhằm kết luận về vai trò của
kiểu gen đối với sự hình thành tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng...
(0,5 điểm)
*. Những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người:
- Việc nghiên cứu di truyền người gặp 2 khó khăn chính:
+ Người sinh sản chậm và đẻ ít con hơn so với động vật. (0,25 điểm)
+ Vì những lý do xã hội, khơng thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
(0,25 điểm)
Câu 2 (3 điểm):
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau,
được quy đònh bởi các gen trên một NST cùng phân ly trong quá trình phân bào. (1 đ)
- Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết là do các gen quy đònh các tính
trạng cùng nằm trên một NST cùng phân li về giao tử (trong giảm phân) và cùng tổ
hợp tạo thành hợp tử (trong thụ tinh). (1 điểm)
- Ruồi giấm là một đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền vì nó đẻ
nhiều, dễ nuôi trong ống nghiệm, vòng đời ngắn (10-14 ngày đã cho 1 thế hệ) có nhiều
biến dò đđể quan sát, số lượng NST ít (2n = 8). (1 điểm)
Câu 3 (3 điểm):
- Trường hợp kết quả F
1
và F
2
đúng với kết quả thí nghiệm của MenĐen. Phép lai phải
đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau:
+ Tính trạng trội đem lai phải trội hồn tồn. (0,5 điểm)
+ Tính trạng thân cao và tính trạng thân thấp phải thuần chủng. (0,5 điểm)
+ Số lượng cá thể thu được ở thế hệ sau phải đủ lớn. (0,5 điểm)
- Trường hợp khơng đúng: Nếu phép lai khơng đảm bảo đầy đủ các điều kiện trên.

T

= T
1
+ T
2
= 300 + 150 = 450 (Nuclêôtít) (0,25 điểm)
G = G
1
+ G
2
= 300 + 600 = 900 (Nuclêôtít) (0,25 điểm)
X = X
1
+ X
2
= 600 + 300 = 900 (Nuclêôtít) (0,25 điểm)
b) Tính chiều dài của phân tử AND:
- Trong phân tử ADN: T = A ; G = X ⇒ A + G = T + X = 1/2 tổng số
Nuclêôtít. Tổng số Nuclêôtít: A + T + G + X = 450 + 450 + 900 + 900 = 2700
(Nuclêôtít) (1 điểm)
- Chiều dài của phân tử AND: (2700:2) x 3,4A
0
= 4590 A
0
. (0,5 điểm)
Câu 5 (3 điểm):
- Trong vòng 3 đời không được phép kết hôn với nhau vì: những người có cùng quan
hệ huyết thống sẽ có nguy cơ có cùng kiểu gen lặn gây bệnh. Nếu kết hôn gần làm cho các
đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp là suy thoái nòi giống. (1 điểm)

AAbb aaBB
GP: Ab aB
F
1
AaBb
Kiểu hình 100 % thân xám, đuôi ngắn (0,5 điểm)
b) Chuột thân xám, đuôi dài lai với chuột thân đen, đuôi dài
Chuột thân xám, đuôi dài mang 1 trong 2 kiểu gen sau đây: AAbb hoặc Aabb (0,25đ)
Chuột thân đen, đuôi dài mang kiểu gen: aabb (0,25 điểm)
Ta có 2 phép lai sau: P : AAbb x aabb ; P : Aabb x aabb
*. Sơ đồ lai 1: P : AAbb (Thân xám, đuôi dài) x aabb (Thân đen, đuôi dài)
GP : Ab ab
F
1
Aabb
Kiểu hình 100 % thân xám, đuôi dài (0,5 điểm)
*. Sơ đồ lai 2: P : Aabb (Thân xám, đuôi dài) x aabb (Thân đen, đuôi dài)
GP: Ab, ab ab
F
1
Aabb ; aabb
Kiểu hình: 1 thân xám, đuôi dài: 1 thân đen, đuôi dài. (0,5 điểm)
c) Để xác định chuột thân xám, đuôi ngắn thuần chủng hay không thuần chủng:
Chuột thân xám, đuôi ngắn (A- B-) có thể có kiểu gen thuần chủng (AABB), hoặc
không thuần chủng AABb, AaBB hoặc AaBb.
Để xác định cơ thể chuột thân xám, đuôi ngắn có thuần chủng hay không, ta dùng phép
lai phân tích, bằng cách cho chuột đó lai với chuột mang tính lặn thân đen, đuôi dài (aabb).
Sau đó, căn cứ vào kết quả lai để xác định. (1 điểm)
*. Nếu con lai đồng tính (chỉ có 1 kiểu hình), chứng tỏ cá thể mang lai chỉ tạo 1 loại
giao tử, tức là thuần chủng. (0,5 điểm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status