Đề thi HSG sinh 2008-2009 Lâm đồng - Pdf 59

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÂM ĐỒNG
Đề chính thức
(Đề thi gồm có 2 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM 2008
MÔN : SINH HỌC
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 28/11/2008
CÂU 1:( 2,0 điểm)
So sánh sự khác nhau về đặc điểm sinh học của virút và vi khuẩn.
CÂU 2: ( 2,5 điểm)
a. Tế bào bạch cầu sản xuất ra các phân tử protein và xuất khẩu ra ngoài tế bào.
Em hãy nêu con đường vận chuyển phân tử protein đó từ nơi nó được sản xuất tới màng
sinh chất của tế bào bạch huyết và giải thích.
b. Tại sao nhòp tim của trẻ sơ sinh có tần số lớn hơn nhiều so với nhòp tim người
trưởng thành?
CÂU 3: ( 2,0 điểm)
a. Xinap là gì? Nêu các thành phần cấu tạo của xinap hóa học.
b. Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra như thế nào?
CÂU 4: ( 1,0 điểm)
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=24
a. Tính số lượng nhiễm sắc thể có thể có trong các thể tứ bội, thể ba nhiễm, thể
không nhiễm kép của loài trên.
b. Trình bày cơ chế phát sinh của thể ba nhiễm.
CÂU 5: ( 1,5 điểm)
a. Vì sao Menđen cho rằng các cặp tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà
lan di truyền độc lập với nhau?
b. Không lập sơ đồ lai hãy xác đònh tỷ lệ kiểu hình giống mẹ và tỷ lệ kiểu gen
giống bố được tạo thành trong phép lai ♂ AaBbdd × ♀ aaBbDd.
CÂU 6: ( 2,0 điểm)

c. Số nhiễm sắc thể đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh
dục sơ khai cái để tạo trứng là bao nhiêu?
CÂU 10: ( 2,0 điểm)
a. Nêu xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
b. Trong một huyện có 400000 dân, nếu thống kê được có 160 người bò bạch tạng
(bệnh do gen a trên nhiễm sắc thể thường).
- Giả sử quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền thì tần số của alen a là bao
nhiêu?
- Số người mang kiểu gen dò hợp Aa là bao nhiêu?
- Xác suất để hai vợ chồng có màu da bình thường sinh ra một đứa con bòï bạch
tạng trong quần thể này là bao nhiêu?
--- Hết---
Họ và tên thí sinh: .................................. ..............Số báo danh:……………………Phòng thi:…………
Chữ ký giám thị 1: ........................................Chữ ký giám thị 2: ............................................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÂM ĐỒNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM 2008
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN : SINH
HỌC
CÂU 1:( 2,0 điểm) Mỗi ý đúng và có ý so sánh mới cho 0,25 điểm
Virut Vi khuẩn
- Chưa có cấu tạo tế bào. Cơ thể chỉ gồm
vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic.
- Mỗi loài chỉ chứa một trong hai loại
axít nuclêic: ADN hoặc ARN.
- Sống dò dưỡng bắt buộc trong tế bào vật
chủ.
- Sinh sản phải nhờ hệ gen và các bào
quan của tế bào chủ

thần kinh với loại tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…)
- Xináp hoá học gồm: màng trước, màng sau, khe xináp và chuỳ xinap. Chuỳ
xináp có các bóng xináp chứa chất trung gian hoá học.
b. Quá trình truyền tin qua xinap gồm các giai đoạn:
- Xung thần kinh lan truyền đến chuỳ xinap và làm Ca
2+
đi vào trong chuỳ
xináp( 0,25 điểm).
- Ca
2+
làm cho các bóng chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ
ra. Chất trung gian hoá học đi qua khe xináp đến màng sau (0, 5 điểm) .
- Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện điện
thế hoạt động ở màng sau. Điện thế hoạt động( xung thần kinh) hình thành lan truyền đi
tiếp (0,25 điểm) .
CÂU 4: ( 1,0 điểm)
a. (đúng 3 ý: 0, 5 điểm ; đúng 2 ý: 0, 25 điểm; đúng 1 ý: 0 điểm)
Thể tứ bội 4n = 48
Thể ba nhiễm: 2n + 1 = 25
Thể không nhiễm kép: 2n – 2 -2 = 20
b. Trình bày cơ chế phát sinh của thể ba nhiễm (mỗi dấu - 0,25 điểm)
- Trong giảm phân 1 cặp nhiễm sắc thể không phân ly tạo giao tử n + 1 và giao tử
n-1
- Trong thụ tinh giao tử n + 1 kết hợp với giao tử n tạo thành hợp tử 2n + 1
CÂU 5: ( 1,5 điểm)
a. Vì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F
2
bằng tích xác suất của các tính trạng
hợp thành nó (0, 5 điểm) .
b. ( 1,0 điểm) Mỗi dấu + 0,25 điểm

(0.25 điểm).
điểm) .
- Nguyên liệu đầu vào: ATP, NADPH, CO
2
(0.125 điểm).
- Sản phẩm đầu ra: Glucô và các chất hữu
cơ khác (0.125 điểm).
- Chuyển hoá năng lượng hoá học trong
NADPH và ATP thành năng lượng hóa học
trong glucô và các chất hữu cơ khác (0.25
điểm).
CÂU 7: ( 2,5 điểm)
- Đặc điểm chung: (Mỗi dấu + 0.125 điểm)
+ Đều gồm 2 cặp gen alen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
+ Mỗi cặp gen alen quy đònh một tính trạng và đều chòu sự chi phối của quy luật
trội lặn hoàn toàn.
+ Mỗi cặp gen alen đều ở trạng thái dò hợp tử (Aa và Bb)
+ Khi giảm phân đều tạo tối đa 4 loại giao tử, khi thụ tinh đều tạo tối đa 16 kiểu
tổ hợp giao tử với 4 kiểu hình.
- Đặc điểm riêng: (Mỗi dấu + 0.25 điểm)
* Ở kiểu gen AaBb:
+ 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau, phân
ly độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong giảm phân tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng
nhau (AB = Ab = aB = ab)
+ Sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng do 2 cặp gen này chi phối tuân theo quy
luật phân ly độc lập.
Lai thuận nghòch cho kết quả như nhau.
+ Phép lai phân tích (AaBb × aabb) cho thế hệ lai có 4 kiểu gen tương ứng 4 kiểu
hình với tỷ lệ 1:1:1:1.
+ Phép tạp giao (AaBb × AaBb) cho thế hệ lai có 9 kiểu gen với tỷ lệ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status