Trường Đại học Lao Động X ã Hội Khoa: Quản Lý Lao Động
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN
THÔNG
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
LẮP ĐẶT VIỄN THÔNG
2.1.1. Giới thiệu về Công ty
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Lắp đặt Viễn Thông được thành lập ngày
25/09/2006 ( tên tiếng Anh là Construction and Machinery Installation for
Telecommunication Corporation – COMATEL.,CORP , giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0103013943 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội
cấp), là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng viễn
thông, chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp xây dựng và phát triển
các mạng thông tin di động tại Việt Nam và nước ngoài.
Các trụ sở giao dịch:
- Trụ sở chính tại Hà Nội:
• Địa chỉ: P.315A Toà nhà DTL – 22 Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội
• Điện thoại: 04 37764347 Fax; 04 38353301
• Website: www.comas.vn
- Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng:
• Địa chỉ: Số 548 đường 2/9 quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
• Điện thoại/Fax: 0511 3622790
- Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh:
• Địa chỉ: Số 64, Đường C18-K300, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ
Chí Minh
• Điện thoại: (08) 862970142
- Trung tâm kỹ thuật:
• Điện thoại: 04 36403590
- Xưởng sản xuất – Kho bãi:
1
Sinh viên: Ngô Thị Xuyến Luận Văn Tốt Nghiệp
2
2
Hội Đồng Cổ Đông
Tổng Giám Đốc
Ban Kiểm Soát
Phó T.Giám Đốc
GĐ Nhân Sự VP Đà Nẵng
GĐ Kỹ Thuật
VP HCM
P. HC- NS
P.KH- VT Ban Hạ TầngP.Kế Toán
B.Viễn Thông
Ban ứng Cứu
BP. Thi CôngP.KT-CL
Hội đồng Quản Trị
Phó T.Giám Đốc
Trường Đại học Lao Động X ã Hội Khoa: Quản Lý Lao Động
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông
Bộ máy tổ chức của Công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến.
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
3
Sinh viên: Ngô Thị Xuyến Luận Văn Tốt Nghiệp
P.Kinh Doanh
3
3
Trường Đại học Lao Động X ã Hội Khoa: Quản Lý Lao Động
→ Việc xây dựng mô hình quản lý trên phù hợp với mô hình sản xuất kinh
doanh của Công ty, đảm bảo tính linh hoạt, quyền lãnh đạo và tạo quyền tự chủ
cho các đơn vị trực thuộc . Thiết lập mối quan hệ hữu cơ giữa các phòng ban
4
Trường Đại học Lao Động X ã Hội Khoa: Quản Lý Lao Động
dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi
phạm pháp luật về tài chính, kế toán, phân tích thông tin, số liệu kế toán.
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty, thực hiện các giao dịch với
ngân hàng, theo dõi và giám sát toàn bộ hoạt động thanh toán của Công ty.
- Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ kế toán, tài chính trong Công ty trước Ban
Giám Đốc, và thực hiện một số việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám Đốc.
c, Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kinh doanh
- Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám Đốc
về định hướng sản xuất kinh doanh của Công ty, xúc tiến đầu tư thương mại,
quảng bá hình ảnh Công ty, công tác tiếp thị marketting sản phẩm, xuất nhập
khẩu vật tư thiết bị, đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế.
- Xây dựng các chiến lược, chiến thuật phát triển kinh doanh, quảng bá hình
ảnh Công ty trong trung hạn, dài hạn và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
của Công ty.
- Tham gia vào công việc đấu thầu, đàm phán hợp đồng, ký kết hợp đồng và
quản lý hợp đồng. Chịu trách nhiệm các công việc liên quan đến công tác đối
ngoại, phối hợp với các phòng ban phát hiện và đề xuất hướng giải quyết các
vấn đề phát sinh của Công ty.
- Củng cố, nâng cao các mối quan hệ với các đối tác cũ và tìm kiếm, xây
dựng quan hệ làm ăn với các đối tác mới,…
d, Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật - chất lượng
- Tham mưu, giúp việc cho TGĐ Công ty để triển khai các dự án, công tác
kỹ thuật sản xuất, chất lượng công trình sản phẩm, chế tạo sản phẩm mới, quản
lý máy móc thiết bị của công ty.
- Phối hợp với phòng kinh doanh trong việc xây dựng hồ sơ tham gia dự
thầu, xây dựng các quy trình, quy phạm định mức kỹ thuật, xây dựng các tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, đăng ký chất lượng hàng hóa, thực hiện công tác
thông tin khoa học kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật.
- Tư vấn đầu tư, chế tạo sản xuất, xây lắp, vận hành khai thác, duy trì, bảo
dưỡng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin, dân dụng, công nghiệp,
giao thông, thuỷ lợi (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình).
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, kỹ
thuật hạ tầng đô thị, điện tử viễn thông.
6
Sinh viên: Ngô Thị Xuyến Luận Văn Tốt Nghiệp
6
6
Trường Đại học Lao Động X ã Hội Khoa: Quản Lý Lao Động
- Sản xuất buôn bán,lắp đặt hàng điện, điện tử, điện lạnh, thiết bị tự động
hoá, thiết bị viễn thông và điều khiển, hệ thống chống sét.
- Quảng cáo, môi giới thương mại, kinh doanh dịch vụ vận chuyển khách
hàng và vận chuyển hàng hóa.
- Đầu tư kinh doanh các dự án khu đô thị , nhà ở, khu công nghiệp, khu chế suất,
siêu thị, chợ, khu triển lãm.
- Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp,
thiêt kế mạng thông tin công trình xây dựng, thiết kế công trình xây dựng, kiến
trúc công trình….
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện lại công trình công nghiệp, dân
dụng
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN
THÔNG
2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong những năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đang
có những chuyển biến rất tích cực, doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm
trước cụ thể được thể hiện dưới bảng số liệu sau:
7
Sinh viên: Ngô Thị Xuyến Luận Văn Tốt Nghiệp
2009 tăng so với năm 2008 là 2.59 lần tương ứng với 159%, quý đầu năm 2010
cũng đạt gần bằng năm 2008. Tỷ lệ lợi nhuận năm 2009 tăng 35% so với năm
2008, với 3 tháng đầu năm 2010 đã có lợi nhuận 637.146.257 đồng. Điều này
chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang rất hiệu quả. Như thế
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quỹ lương của công ty, vì khi đó doanh nghiệp sẽ
ngày càng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh → cần phải tuyển thêm nhiều
lao động → Chi phí tiền lương trả cho người lao động sẽ tăng → Quỹ lương của
công ty cũng phải tăng theo tương ứng. Đồng thời bộ phận làm về công tác lao
động tiền lương trong công ty cũng phải có những biện pháp thích hợp nhằm
đảm bảo tính công bằng trong phân phối tiền lương đối với người lao động,
đảm bảo được tốc độ tăng trưởng và phát triển bền vững cho công ty.
2.2.2. Phân tích tình hình biến động tổng quỹ lương tại Công ty
Sự tăng lên về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty đã làm cho tổng
quỹ lương tăng theo tương ứng, đáp ứng được tốc độ phát triển của Công ty
cũng như trình độ tay nghề, chuyên môn kỹ thuật của người lao động.
8
Sinh viên: Ngô Thị Xuyến Luận Văn Tốt Nghiệp
8
8
Trường Đại học Lao Động X ã Hội Khoa: Quản Lý Lao Động
Bảng 2.2: Tình hình biến động tiền lương và tổng quỹ lương tại Công ty
Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2009/2008
(lần)
Quý I 2010
Tổng
CBCNV
Người 180 376 2.09 396
lương
trung bình
Đồng/
Cơ cấu
9
Sinh viên: Ngô Thị Xuyến Luận Văn Tốt Nghiệp
9
9
Trường Đại học Lao Động X ã Hội Khoa: Quản Lý Lao Động
Trên đại học 2 2 5 5 2.50
Đại học 25 38 121 121 2.18
Cao đẳng 20 37 76 95 2.05
Trung cấp 52 80 144 145 1.80
Khác 16 23 30 41 1.30
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy quy mô và chất lượng lao động của công ty
ngày càng được mở rộng và nâng cao. Về quy mô lao động tại Công ty năm
2009 tăng so với năm 2008 là 2.09 lần tương ứng với tăng 109% (tức tăng 196
người), sang quý I năm 2010 con số này tiếp tục tăng. Điều này chứng tỏ quy
mô và lĩnh vực hoạt động của Công ty đang ngày càng được mở rộng.
Về chất lượng lao động của Công ty cũng tăng lên ở các cấp trình độ, đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Năm 2008 số lao động có trình độ
đại học ở công ty là 38 người, nhưng sang đến năm 2009 con số này đã tăng lên
121 người tương ứng 118%, bên cạnh đó lao động ở các cấp trình độ khác: cao
đẳng, trung cấp, lao động phổ thông,... năm 2009 so với năm 2008 cũng lần lượt
tăng 105%, 80%, 30%. Sang đến quý I năm 2010 con số này vẫn không ngừng
tăng lên. Điều này chứng tỏ chất lượng và số lượng công việc ngày càng được
mở rộng, uy tín của Công ty ngày càng được khẳng định trên thương trường. Ta
có thể biểu diễn những số liệu từ bảng trên thông qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty trong 3 năm vừa qua
Đơn vị tính: Người
10
Sinh viên: Ngô Thị Xuyến Luận Văn Tốt Nghiệp
11 Đội thi công 19 1 20 20
12 Thi công tổ 1 1 3 22 7 33 33
13 Thi công tổ 2 2 3 27 5 37 37
14 Văn phòng Đà Nẵng 9 5 2 14 2 16
15 Văn Phòng HCM 28 15 26 7 74 2 76
16 Thi Công Đà Nẵng 8 26 8 42 42
Tổng 5 121 95 145 41 358 38 396
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Từ bảng 4 ta thấy quy mô nguồn nhân lực hiện tại của Công ty tương đối
lớn, được phân bố rộng khắp ở tất cả các Phòng, Ban trong Công ty. Chất lượng
nguồn nhân lực trong Công ty khá cao, đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra.
Ở những vị trí chức danh công việc cần người có trình độ cao vào làm việc thì
Công ty cũng đáp ứng được. Số người có trình độ trên đại học là 5 người chiếm
1.2% số lao động toàn Công ty. Số người có trình độ đại học là 121 người chiếm
30,55% số lao động toàn Công ty. Số người cò trình độ cao đẳng là 95 người
chiếm 23,98% số lao động toàn Công ty. Số lao động phổ thông chỉ có 41 người
chiếm 10.35% số lao động toàn Công ty, còn lại là lao động đã qua đào tạo ở
trình độ trung cấp hoặc học nghề phần lớn đã đáp ứng được yêu cầu công việc.
Do tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu liên quan đến
các lĩnh vực điện, điện tử - viễn thông, xây dựng, kỹ thuật,…nên nhân viên
12
Sinh viên: Ngô Thị Xuyến Luận Văn Tốt Nghiệp
12
12