Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH
KẸO HẢI CHÂU
2.1. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần
Bánh kẹo Hải Châu
2.1.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn
tập hợp chi phí. Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là bước
đầu tiên và có vai trò rất quan trọng, giúp cho kế toán viên xác định đúng và
đủ các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ của Công ty.
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu là loại hình doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang hầu như
không có (nếu có thì ít biến động và thường mang tính ổn định). Mỗi loại
sản phẩm được sản xuất trên một dây chuyền công nghệ riêng bịêt ở một xí
nghiệp. Hoạt động sản xuất của từng xí nghiệp cũng mang tính chất độc lập.
Trong mỗi xí nghiệp hình thành nên các tổ, đội để đảm nhiệm một khâu
công việc trong toàn bộ quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu cần thiết được
đưa vào chế biến một cách liên, theo một quy trình công nghệ đã định sẵn,
không có sự gián đoạn về mặt kỹ thuật. Các chi phí phát sinh gắn liền với
hoạt động sản xuất sản phẩm trong xí nghiệp. Do đó, đối tượng kế toán chi
phí sản xuất là từng sản phẩm mà Công ty sản xuất ra.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, công tác hạch toán kế toán,
công tác tính giá thành… Công ty đã xác định đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất là từng xí nghiệp, hoặc từng loại sản phẩm. Riêng đối với chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp kế toán theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm. Còn
đối với chi phí phát sinh ở phân xưởng cơ điện được Công ty tập hợp và
phản ánh vào chi phí sản xuất chung. Vì vậy, kế toán sử dụng phương pháp
trực tiếp để hạch toán chi phí sản xuất cho từng sản phẩm sử dụng chi phí
1
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
phần hành ghi sổ là các chứng từ gốc gồm: Bảng phân bổ chi phí sản xuất
chung, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định,...
Bước 4: Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh theo từng
xí nghiệp. Sau đó, phân bổ các chi phí này cho các đối tượng có liên quan và
tiến hành kết chuyển các khoản chi phí này về tài khoản tính giá thành sản
phẩm.
2.1.3. Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.1.3.1. Nội dung và phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu thường được Công ty dùng để sản xuất sản phẩm chủ
yếu là sản phẩm của ngành nông nghiệp nên rất đa dạng, gồm các loại:
Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm, bao gồm các loại: bột mì, đường, sữa béo, sữa gầy các loại,
sữa whey, sữa Newzeland, bột sắn, dầu thực vật, muối, mì chính, hạt tiêu,
tỏi…
Vật liệu phụ chiếm một tỷ lệ nhỏ, nhưng lại là những vật liệu không thể thiếu,
làm tăng giá trị của sản phẩm. Đó là: tinh dầu, NaHCO
3
, NH
4
CO
3
, vani,
phẩm màu… Chúng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm có hương vị, màu sắc riêng.
Nhiên liệu là loại vật liệu phụ dùng vào việc cung cấp nhiệt trong quá trình
sản xuất, bao gồm: xăng, dầu, than củi…
Vật liệu khác dùng trong sản xuất bao gồm: bao gói, bao bì, nhãn mác, tem
Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho từng đối
tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên định mức bình
thường vào TK 631;
Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Hàng tháng, Phòng kế hoạch - vật tư sẽ lập kế hoạch sản xuất sản
phẩm cho từng xí nghiệp. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và
4
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từng xí nghiệp xin lĩnh vật liệu sẽ ghi
vào “Phiếu xuất kho” (Biểu 02), phiếu được lập cho một hoặc nhiều loại vật
liệu để phục vụ sản xuất cho một xí nghiệp.
Các loại nguyên vật liệu này thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm của Công ty (khoảng 80%), không để được lâu, yêu cầu vệ
sinh công nghiệp cao. Vì vậy, đòi hỏi Công ty phải theo dõi, quản lý chặt
chẽ tất cả các khâu (có hệ thống kho và quy định bảo quản cũng như việc
xuất nhập vật tư theo đúng yêu cầu), để góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm.
Tại các kho, thủ kho mở Thẻ kho theo phương pháp thẻ song song để
theo dõi tình hình nhập - xuất vật liệu về mặt số lượng, tính ra số tồn kho.
Từ đó, cuối kỳ có căn cứ để đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu.
Biểu 02: Mẫu Phiếu xuất kho
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
5
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
Xí nghiệp bánh kem xốp
6
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
PHIẾU LĨNH VẬT LIỆU THEO HẠN MỨC
Phòng Kế hoạch - vật tư
Tháng 02/2009
STT Tên vật tư Mã số Đơn
vị
Hạn
mức
Thực lĩnh
Số
lượng
Ký
nhận
Số
chênh
lệch
Ký
nhận
1 Bột mì các loại 010001 kg 98 000 98 000
2 Đường trắng 010002 kg 30 000 33 500 3 500
3 Bột sữa béo 010005 kg 3 231 3 231
4 Dầu shortening 010006 kg 9 300 8 000 1 300
5 Bột sắn 010011 kg 4 268 3 005 1 263
6 Dầu tinh luyện 010010 kg 1 800 1 800
7 NH
4
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
TT Tên vật tư Mã số ĐVT
Tồn
đầu
kỳ
Nhập
trong
kỳ
Xuất trong kỳ
Cộng
xuất
Tồn
cuối
kỳ
Kem
xốp
300g
Hương
thảo
250g
Vani
400g …
1 Bột mì các loại 010001 kg
11632
98000
31267 2719
33986 75646
2 Đường trắng 010002 kg
9
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
Mã số Tên vtư Số lượng ĐG Thành tiền TK Nợ TK Có
010001 Bột mỳ 34755 3896 135.405.480 6212 1522
010005 Bột sữa béo 9641 3945 38.033.745 6212 1522
……
069507 Tem KCS 6012 11,2 67.334 6212 1522
…..
Từ dữ liệu vật tư này, phần mềm sẽ tự động tổng hợp số liệu và cho ra
“Bảng chứng từ - bút toán” (Biểu 06). “Bảng chứng từ - bút toán” là Bảng
tổng hợp số lượng và giá trị xuất ra của một loại sản phẩm. Dòng tổng cộng
của bảng chi tiết này chính là tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã sử
dụng để sản xuất ra loại sản phẩm đó.
Biểu 06: Mẫu Bảng chứng từ - bút toán
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải châu
Xí nghiệp Bánh kem xốp
BẢNG CHI TIẾT CHỨNG TỪ - BÚT TOÁN
Ngày : 28/02/2009
Diễn giải: Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất bánh kem xốp 300g
10
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
Đơn vị tính: đồng
Mã Tên vật
tư
Lượng Đơn giá Tiền TK Nợ TK Có
010001 Bột mì 34.755 3.896 135.405.4
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Ngoài việc theo dõi về mặt số lượng, kế toán còn theo dõi về mặt trị
giá. Công việc này do phần mềm kế toán tự tính toán đơn giá vật tư xuất
dùng cuối mỗi tháng. Do đặc điểm sản xuất của Công ty có số lần xuất kho
nguyên vật liệu là nhiều và liên tục nên Công ty áp dụng phương pháp bình
quân gia quyền sau mỗi lần nhập để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất
dụng:
11
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
Đơn giá
thực tế
vật liệu
xuất kho
=
Giá trị thực tế vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế vật liệu
nhập kho trong kỳ
Số lượng vật liệu tồn
kho đầu kỳ +
Số lượng vật liệu nhập
kho trong kỳ
Sau đó máy tính ra giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ:
Trị giá thực tế
Cộng phát sinh 10.569.987.530 10.569.987.530
Ngày....tháng....năm......
Kế toán lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Ngoài ra, căn cứ vào Phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán
nguyên vật liệu cập nhật vào máy về mặt số lượng và trị giá xuất và tiếp tục
theo dõi trên Bảng nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu hàng tháng.
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu còn có khoản chi phí về nguyên
vật liệu là sản phẩm tái chế. Đó là những sản phẩm sau khi đã nhập kho mà
không đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật, hoặc hàng bán bị trả lại đã nhập
kho,… Đối với sản phẩm này, khi xuất kho mang đi tái chế, căn cứ vào Báo
cáo sử dụng vật liệu nhận được, kế toán thực hiện bút toán:
Nợ TK 154 (giá trị sản phẩm tái chế)
Có TK155
Đồng thời, sản phẩm tái chế này coi như nguyên vật liệu để tiếp tục
sản xuất những sản phẩm khác. Do đó, chi phí nguyên vật liệu (trị giá thành
13
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
phẩm tái chế) sẽ được thể hiện trên Bảng tính giá thành sản phẩm theo bút
toán:
Nợ TK 621 (giá trị sản phẩm tái chế)
Có TK 154 (chi tiết sản phẩm tái chế).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty được hạch toán khái
quát bằng sơ đồ sau:
phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các
khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 hoặc bên
Nợ Tk 631;
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 631.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này không chi tiết theo từng sản phẩm mà chi tiết theo từng
xí nghiệp như sau:
TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp bánh cao cấp,
TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp bánh quy kem xốp,
TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp kẹo,
TK 6224: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp gia vị thực phẩm,
TK 6225: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp bánh mỳ.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương là: Trả lương
theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất và theo thời gian cho nhân
viên các phòng ban và cho công nhân gián tiếp sản xuất. Hình thức trả lương
theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao
động của mình. Tuỳ thuộc vào nhu cầu lao động của từng bước công việc tại
15
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyễn Thị Như Quỳnh - Kế toán 47C
các xí nghiệp mà các công nhân được bố trí với số lượng hợp lý. Số lao
động ở mỗi xí nghiệp lại được chia thành các tổ, đội sản xuất.
Lương sản phẩm phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất được tính
cho mỗi tổ theo công thức sau:
Lương phải
trả công nhân
16