THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI - Pdf 73

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG
ANH HÀ NỘI
I>. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Do đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của Công tyđể phù hợp với yêu
cầu quản lý, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, theo đó
toàn bộ công tác kế toán của Công tyđều tập chung tại phòng Tài chính kế
toán. Dưới các phân xưởng không có bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân
viên thống kê phân xưởng, làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra hạch toán ban
đầu, thu thập chứng từ gửi về phòng Tài chính kế toán. Công tylà đơn vị hạch
toán độc lập có quan hệ trực tiếp với ngân hàng vừa hạch toán độc lập vừa
hạch toán chi tiết.
Phòng tài chính kế toán gồm 10 người. Đứng đầu là kế toán trưởng, một phó
phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và các nhân viên kế toán, thủ quỹ. Bộ
máy kế toán của Công tycó nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra thực
hiện toàn bộ công tác thu thập và xử lý các thông tin kế toán, công tác thống
kê trong phạm vi toàn Công ty, hướng dẫn và kiểm tra thống kê phân xưởng
thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, cung cấp cho Giám đốc những
thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế.
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo chuyên môn hoá cao của
cán bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản
lý và yêu cầu trình độ quản lý, bộ máy kế toán của Công tyđược sắp xếp như
sau:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY2. Chức năng, nhiệm vụ.
- Kế toán trưởng (Trưởng phòng Tài chính kế toán): Chỉ đạo chung toàn bộ
công tác kế toán toàn Công ty. Tham mưu đắc lực cho Giám đốc trong việc

ên
vật
liệu
công
cụ
dụng
Kế
toán
mua
h ngà

than
h
toán
với
Kế
toán
tập
hợp
chi
phí

tính
giá
Kế
toán
than
h
toán
tiền

-Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: Theo dõi chi tiết nghiệp vụ
mua vật tư và công nợ thanh toán với người bán. Lập báo cáo Nhật ký Chung
chứng từ số 5.
- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Theo dõi chi tiết nghiệp vụ
nhập - xuất - tồn kho nguyên vật lỉệu và công cụ dụng cụ. Lập bảng kê số 3,
bảng phân bổ số 2.
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ
thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải thu, phải trả theo lương cho
CBCNV toàn Công ty. Lập bảng phân bổ số 1.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm:
Theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí, tính giá thành chi tiết cho từng sản
phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Lập Nhật ký Chung chứng số 7,
bảng kê số 4.
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi chi
tiết tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm. Tổng hợp doanh thu bán
hàng, chi tiết công nợ phải thu, chi tiết thuế GTGT tăng phải nộp, xác định kết
quả
kinh doanh cuối kỳ. Lập bảng kê số 8, nhật ký chứng từ số 8, bảng kê số 11,
nhật ký chứng từ số 10.
- Thủ quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt tồn quỹ. Đối chiếu tồn quỹ thực tế với số
dư hàng ngày trên sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt.
II. Hình thức sổ kế toán Công tyáp dụng
Là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Công ty sản xuất thiết bị
điện Công tyđã sử dụng hệ thống sổ kế toán áp dụng cho ngành điện theo
quyết định 159/TC/CĐKT ngày 29/12/1998 của Bộ Tài Chính, xây dựng dựa
trên hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
1141TC/QĐ/CĐKT về chế độ kế toán Việt Nam ngày 01/11/1995 của Bộ Tài
Chính và các Quyết định sửa đổi bổ sung của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán
bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
 Hình thức sổ kế toán Công tyđang vận dụng là hình thức Nhật ký chứng từ.

(3). Chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ sau đó ghi
vào bảng kê, Nhật ký chứng từ liên quan.
(4). Cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê,
Nhật ký chứng từ liên quan rồi từ các Nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái.
(5). Căn cứ vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết lập báo cáo tổng hợp số liệu chi tiết.
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ quỹSổ (thẻ) kế
toán chi
Nhật Ký Chứng
Từ
Bảng kê
Sổ cái
Bảng tổng
hợp số liệu
Báo cáo t i chínhà
(6). Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số
liệu chi tiết.
(7). Căn cứ vào số liệu Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái và tổng hợp số liệu
chi tiết để lập báo cáo tài chính.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc xác định giá: Theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp nhập
trước xuất trước.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
 Phương pháp hạch toán Tài sản cố định:
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ (-) khấu hao luỹ kế. Khấu
hao Tài sản cố định tính theo phương pháp đường thẳng, khấu hao tài sản cố
định tính theo thời gian sử dụng ước tính phù hợp với quyết định 166
TC/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.

+> Phân loại nguyên vật liệu
Để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công tyđã
phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Chúng có vai trò, công
dụng, tính chất lý hoá rất khác nhau và biến động thường xuyên, liên tục hàng
ngày trong qúa trình sản xuất kinh doanh. Nhằm tổ chức tốt công tác quản lý
và hạch toán nguyên vật liệu bảo đảm sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu
theo từng thứ, loại nguyên vật liệu khác nhau. Nhờ có sự phân loại này mà kế
toán nguyên vật liệu có thể theo dõi được tình hình biến động của từng thứ,
từng loại nguyên vật liệu từ đó cung cấp thông tin được chính xác kịp thời
cho việc lập kế hoạch thu mua dự trữ về nguyên vật liệu, đồng thời tính toán
chính xác số chi phí về nguyên vật liệu chiếm trong tổng giá thành sản phẩm.
Theo công dụng kinh tế và tình hình sử dụng nguyên vật liệu thì toàn
bộ nguyên vật liệu ở Công tyđược chia thành các loại như sau (và thể hiện sự
phân loại đó trên các tài khoản)
TK 152.1 Nhiên liệu:
- Xăng A76.
- Xăng A92
TK 152.21 Nguyên vật liệu chính:
- Dây điện từ.
- Tôn si líc.
- Dầu biến thế.
- Sứ cách điện.
- Kim loại màu.
- Kim loại đen.
- Nhôm thỏi và lõi thép mạ kẽm.
TK 152.22 Nguyên vật liệu phụ:
- Que hàn
- Roăng cao su
- Axêtylen, ôxy.
- Phênol, Foocman.

ban:
Một liên lưu ở phòng vật tư.
Một liên giao cho thủ kho khi nhập hàng để vào thẻ kho.
Một liên giao cho người bán.
Các loại chứng từ hạch toán ban đầu có mẫu như sau: ( Trang sau)
Mẫu 1: HOÁ ĐƠN (GTGT ) Mẫu số: 01 GTGT
Liên 2 (Giao khách hàng) CN/100 – B
Ngày 06 tháng 08 năm 2004
No. 097388
Đơn vị bán hàng: Trung tâm Thiết Bị Lưới Điện Phân Phối
Địa chỉ: Đống Đa-Hà Nội.Số TK 710A-739946 NH Công thương Chương
Dương - MS
Điện thoại: 04 8730057
Họ tên người mua hàng: Đ/c Giác
Đơn vị: Công tychế tạo Thiết Bị Điện
Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh- Hà Nội - Số tài khoản: 710A - 00002 NH Công
thương Đông anh
MS
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán
STT Tên hàng hoá
dịch vụ
Đơn vị
tình
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
Dây diện từ
êmay φ 1,5
Kg 256,7 62.000, 15.915.400,

Cộng tiền hàng: 15.915.400,

giá
Thành
tiền
Theo
CT
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
Dây điện từ
êmay φ1,5
Thuế GTGT
Kg 256,7 256,7 62.000, 15.915.400
1.591.540,
Cộng 17.506.940
Cộng thành tiền bằng chữ: Mười bảy triệu năm trăm linh sáu ngàn chín trăm
bốn mươi đồng chẵn.
Ngày 07 tháng 08 năm 2004
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
<b> Các tài khoản sử dụng.
Tài khoản sử dụng: 152. (152.1, 152.2, 152.3, 152.4, 152.6...)
- Tk 152: Nguyên vật liệu
Tài khoản: 152.1 Nhiên liệu
152.21 Nguyên vật liệu chính
152. 22 Nguyên vật liệu phụ
152.3 Phụ tùng thay thế
152.5 Vật liệu khác
- Tk 111: Tiền mặt
Tài khoản: 111.1 Tiền VNĐ
- Tk 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ Tk 133: 800.000,
Có Tk 111: 16.800.000,
.......
Tổng hợp chứng từ nhập trong kỳ ta có số liệu:
Nợ Tk 152: 6.587.273.894,
Nợ Tk 133: 457.530.888
Có Tk 111: 28.974.391,
Có Tk 331: 7.015.830.391,
<d> Quy trình luân chuyển
(Sơ đồ trang sau)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ sổ sách tăng nguyên vật liệu
(1) (2)

(5)

(3)

(6)
(4) (7)
(8)
(9)
(1) Bộ phận sản xuất đề nghị mua hàng
(2) Bộ phận mua hàng và phòng vật tư chấp nhận, quyết định mua hàng và lập
hoá đơn mua hàng với người bán.
(3) Bộ phận mua hàng kiểm tra hàng về quy cách, chất lượng theo đơn đặt
hàng và chuyển hoá đơn của đơn vị bán cho thủ kho để làm thủ tục nhập
kho.
BPSX Đơn vị bán
Phòng Vật tư
Sổ chi tiết

454.986.688
2.2.Kế toán giảm nguyên vật liệu.
<a> Các chứng từ và thủ tục xuất nguyên vật liệu
Căn cứ vào dự trù vật tư được duyệt do các bộ phận có nhu cầu sử dụng
vật tư mang đến, phòng Vật tư viết phiếu xuất kho cho từng loại vật tư. Mỗi
phiếu xuất kho được lập thành 4 liên:
- Một liên lưu tại cuống sổ ở phòng vật tư.
- Một liên người nhận hàng sau khi nhận hàng sẽ giữ.
Tk 152Tk 111
28.974.391
Tk 331
7.015.830.391
Tk 133
- Hai liên giao cho thủ kho làm căn cứ xuất vật tư, thủ kho tiến hành
xuất vật tư theo đúng chủng loại, ghi số lượng xuất kho vào cột thực xuất trên
phiếu xuất kho, ghi số lượng xuất kho vào cột xuất trên thẻ kho, chuyển hai
liên phiếu xuất kho này cho kế toán nguyên vật liệu để kế toán ghi số lượng
xuất kho vào cột xuất trên sổ kho, ghi đơn giá xuất kho lên cột đơn giá và tính
ra thành tiền trên phiếu xuất kho. Kế toán nguyên vật liệu lưu một liên, một
liên chuyển cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành để làm căn
cứ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Mỗi phiếu xuất kho khi chuyển cho kế toán phải có đầy đủ chữ ký của
thủ tưởng đơn vị, kế toán trưởng, phụ trách cung tiêu, người nhận hàng, thủ
kho.
SƠ ĐỒ THỦ TỤC XUẤT VẬT TƯ
Mẫu phiếu xuất kho( trang bên)
Dự trù vật tư

Kg 258 258 62.000, 15.996.000,
Cộng 15.996.000,
Cộng thành tiền (bằng chữ ): Mười năm triệu chín trăm chín mươi sáu ngàn
đồng chẵn.
Thủ trưởng đơn vị - Kế toán trưởng -Phụ trách cung tiêu - Người nhận hàng -Thủ kho
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

<b> Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình xuất nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản
- Tài khoản 152 (152.1, 152.2, 152.3, 152.4, 152.6)
- Tài khoản 621. Chi phí NVL trực tiếp
- Tài khoản 627. Chi phí quản lý chung
- Tài khoản 641. Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642. Chi phí quản lý doanh nghiệp
<c> Định khoản kế toán:
Để tính giá nguyên vật liệu xuất dùng kế toán áp dụng tính giá hạch toán
VD: - Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1425 ngày 12 tháng 8 năm 2004
xuất kho dây điện từ êmay φ 1,5 cho phân xưởng máy biến áp với số lượng
258 kg đơn giá 62.000đ/kg, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 621: 15.996.000,
Có TK 152(152.1): 15.996.000,
- Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1426 ngày 18/8/2004 xuất kho Tôn si lic cho
phân xưởng sản xuất máy biến áp với số lượng 1000kg đơn giá 16.000đ/kg,
kế toán định khoản
Nợ TK 621: 16.000.000,
Có TK 152: 16.000.000,
- Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1427 ngày 19/8/2004 xuất kho vật liệu đồng
đỏ thanh cái cho bộ phận quản lý phân xưởng số lượng là 300kg đơn giá là
58.000đ/kg kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 627: 17.400.000,

(5) Thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó cuối ngày chuyển cho phòng kế toán
(6) Phòng kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Phòng
vật tư
Kế toán trưởng, PGĐ
kỹ thuật
Bộ phận
sử dụng
Thủ kho
Người nhận
Kế toán
Sổ chi tiết chi phí SXKD
Sổ chi tiết NVLKế toán NVL
Sổ NKCT
Sổ cái Tk
152
Kế toán tổng
hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status