Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng i
lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu công
cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất
I. Sự cần thiết việc tổ chức hạch toán NVL,CCDC
1.khái niệm ,đặc điểm của nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong sản xuất
1.1. Khái niệm nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ.
+> Nguyên vật liệu là đối tợng lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới.
+> Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động có giá trị thấp hơn hoặc thời
gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn quy định xếp vào tài sản cố định.
1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ.
+> Đặc điểm của nguyên vật liệu:
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới nguyên vật liệu chỉ tham gia
vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất dới tác
động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất
ban đầu để tạo ra sản phẩm mới.
Về mặt giá trị khi tham gia vào sản xuất nguyên vật liệu chuyển dịch một
lần, toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ > đặc điểm công cụ dụng cụ :
Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị bị
hao mòn dần trong quá trình sử dụng và nó giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
cho đến khi hỏng.
2. Tm quan trng ca nguyên vt liu, cụng c dng c trong quá trình sn
xut.
Xột v mt giỏ tr ln hin vt, nguyờn liu vt liu l mt trong nhng yu
t khụng th thiu c ca bt k quỏ trỡnh sn xut, nguyờn liu vt liu, cụng
c dng c l mt trong nhng yu t khụng th no thiu c ca bt c quỏ
trỡnh tỏi sn xut. Di hỡnh thỏi hin vt nú biu hin l mt b phn quan
trng ca ti sn lu ng. Cũn di hỡnh thỏi giỏ tr nú cú biu hin thnh vn
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:
Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu
lao động, những t liệu lao động dới đây không phân biệt giá trị thời gian sử dụng
vẫn đợc coi là công cụ dụng cụ.
- Các lán, trạm tạm thời, đà giáo, công cụ (trong nghành XDCB ), dụng cụ gá
lắp chuyên dùng cho sản xuất.
- Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu mua,
bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh sành sứ,
dầy dép chuyên dùng để làm việc. ..
2. Đánh giá nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ
2.1 Đánh giá NVL theo giá thực tế
2.11 Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch
toán nguyên vật liệu .Do đó tính giá nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất
định.
nguyên tắc tính giá NVL :
áp dụng điều 04, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho .Vật
t ,hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc, trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc
thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc .
giá gốc Vật t ,giá hàng tồn kho bao gồm : chi phí thu mua ,chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để đợc hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại .
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của HTK trong kỳ sản
xuất kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết
cho việc tiêu thụ chúng.
tuân thủ nguyên tắc giá phí ,NVL nhập trong kỳ của doanh nghiệp gồm
nhiều nguồn khác nhau ,tùy theo từng nguồn mà giá vật liệu nhập kho khác nhau
-với vật liệu mua ngoài giá của nvl
thời về tình hình biến động VL ,CCDC trong kỳtính giá theo phơng pháp bình
quân cả kỳ dự trữ cho kết quả chính xác nhất ,phản ánh kịp thời biến động VL
Tuy nhiên, trờng hợp giá cả thị trờng biến động lớn thì việc tính giá theo
phơng pháp này trở nên thiếu chính xác.
2.1.2.2 Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Theo phơng pháp này ,NVL CCDC xuất kho trớc sẽ tính theo đơn giá của
những lần nhập trớc .
- Phơng pháp này cho u điểm là tính giá VL,CC kịp thời,hợp lý,cho lợi nhuận
cao khi có lạm phát
tuy nhiên phơng pháp này cũng có nhợc điểm chi phí không phù hợp với
doanh thu ,chi phí doanh nghiệp không phản ánh kịp thời giá cả thị trờng của
NVL,CC nói chung .
2.1.2.3 Phơng pháp nhập sau suất trớc (LIFO)
- Theo phơng pháp này,NVLCC đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả
định VL ,CCDC nhập sau đợc sử dụng trớc và tính theo đơn giá của lần nhập sau.
- Phơng pháp này thờng áp dụng với doanh nghiệp ít danh điểm vật t và số
lần nhập kho không nhiều ,và thích hợp trong thời kỳ giảm phát .
- Phơng pháp này đảm bảo nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí ,chi
phí của doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trờng của NL,CC ,doanh
nghiệp thờng đợc lợi về thuế khi giá vật t có xu hớng tăng ,do giá xuất lớn ,chi phí
lớn ,lợi nhuận nhỏ tránh đợc thuế .Tuy nhiên trong thời kỳ lạm phát ,thu nhập
doanh nghiệp giảm và giá trị VL có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán
so với giá trị thực .
2.1.2.4 Phơng pháp thực tế đích danh
Theo phơng pháp này ,vật liệu thuộc lô nào theo giá nào thì đợc tính theo
đơn giá đó .
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán ,
Hệ thống chứng từ về NVL trong các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán
DN đợc ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ /CĐKT ngày 01/11/1995 bao
gồm :
Phiếu nhập kho mẫu số 01 VT ,phiếu xuất kho mẫu số 02 VT ,biên
bản kiểm nghiệm ,mẫu số 05- VT ,thẻ kho mẫu số 05-VT,phiếu báo vật t còn
lại cuối kỳ mẫu số 07 VT ,hoá đơn GTGT ,hóa đơn thông thờng,phiếu xuất kho
kiêm chuyển nội bộ mẫu số 03PXK.
2.Phơng pháp hạch toán chi tiết NVL
Là việc theo dõi ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng thứ VL theo
chỉ tiêu hiện vật và giá trị nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh
điểm vật t theo từng kho từng bãi.DN có thể áp dụng phơng pháp sau :
2.1Phơng pháp thẻ song song
- Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập ,xuất ,tồn
kho của từng thứ VL ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng . Hàng ngày khi nhận đợc
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chứng từ nhập xuất VL ,thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng
từ rồi ghi sổ số thực nhập ,thực xuất vào thẻ kho .Cuối tháng thủ kho tính ra tổng
số nhập ,xuất tồn của từng loại VL trên thẻ kho và đối chiếu số liệu kế toán chi tiết
vật t.
- Tại phòng kế toán : kế toán mở sổ VL ghi chép sự biến động nhập ,xuất
,tồn của từng loại VL .Hàng ngày sau khi nhận đợc các chứng từ nhập ,xuất kho
VL do thủ kho nộp ,kế toán kiểm tra ghi đơn giá tính thành tiền và phân loại
chứng từ và vào sổ chi tiết VL .Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính số tồn
kho của từng VL đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết VL
với thẻ kho tơng ứng
u điểm :phơng pháp này đơn giản trong ghi chép ,dễ kiểm tra đỗi chiếu
phát hiện sai sót
Nhợc điểm : dễ tạo ra ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu
Đơn
giá
Số d đầu
T1
Luân chuyển tháng 1
Số d đầu
T2
Nhập Xuất
SL TT SL TT SL TT SL TT
2.3 Hạch toán theo phơng pháp số d
Tại kho : thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập ,xuất ,tồn
ngoài ra cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lợng tồn kho trên thẻ kho vào sổ số d
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tại phòng kế toán : Định kỳ 5- 10 ngày ,kế toán nhận chứng từ do thủ kho
chuyển đến ,có lập phiếu giao nhận chứng từ .Căn cứ vào đó,kế toán lập Bảng luỹ
kế nhập xuất tồn .Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số d do thủ kho chuyển đến
và đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên sổ số d và Bảng lũy kế nhập xuất
tồn .
Sơ đồ : quy trình hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp số d
Ưu điểm : phơng pháp này tránh đợc việc ghi chép trùng lặp và dàn đều
công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ.
Nhợc điểm : sử dụng phơng pháp này sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm tra
,đối chiếu và phát hiện sai sót.
Điều kiện vận dụng : thích hợp với doanh nghiệp có nhiều danh điểm VT ,
số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều,kế toán và thủ kho của DN có trình độ chuyên
môn cao.
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
4 Các hình thức ghi sổ đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Mỗi đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có qui mô vốn là khác nhau. Vì
vậy đòi hỏi phải có sự lựa chọn hình thức kế toán sao cho phù hợp với điều kiện
thực tế của đơn vị và phải tuân theo một trong 5 hình thức kế toán sau:
Hình thức Nhật ký - số cái.Hình thức Nhật ký chung.Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Hình thức kế toán máy.Hình thức Nhật ký chứng từ :
IV. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1 Đặc điểm phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp theo dõi tình
hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ một cách thờng
xuyên liên tục. Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng trong
các doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng,
hay sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau có số lợng lớn, giá trị cao.
Hạch toán NVL,CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.1 Tài khoản sử dụng:
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t hàng hoá mua ngoài đã
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhng cha về nhập kho của doanh nghiệp
còn đang trên đờng vận chuyển ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến kho của
doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho .
Tài khoản 152- Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
các loại nguyên liệu, vật liệu của đơn vị.
+> Kết cấu, nội dung Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu
Bên nợ:
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
- Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
nhập kho hởng giảm giá hàng mua
TK:3333
Thuế nhập khẩu tính vào giá trị Trả lại NVL cho ngời bán
NVL nhập khẩu
TK:133
TK:311 TK:154
Mua NVL Xuất NVL thuê ngoài gia công
TK:154 TK: 632
NVL thuê ngoài gia công, NVL NVL nhợng bán
tự chế, phế liệu thu hồi nhập kho
TK:411 TK:128,228
Nhận góp vốn liên doanh vốn cổ NVL góp liên doanh
phần bằng NVL
TK:222 TK: 338
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL Xuất NVL trả nợ vay đơn vị khác
TK:338 TK: 138,338, 334
NVL thừa phát hiện trong kiểm kê NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
Sơ đồ kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ (phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK:153
TK:111,112,331,151.... TK:627,642,641
Mua công cụ dụng cụ Xuất CCDC một lần có
Giá trị nhỏ dần
TK:133 TK:142
Xuất CCDC có Phân bổ dần
+ i vi VL,CCDC tớnh thu GTGT theo phng phỏp trc tip hoc không
thuc din chu thu GTGT hoc các hot ng phúc li, d án ghi:
N TK 152,153: NVL,CCDC
Cú TK 111,112,141,331.....( Tng gía thanh toỏn ).
Nu h ng mua thanh toán ti n sm thỡ c hng chit khu thanh toán
N TK 331,112: Phi tr ngi bỏn
Cú TK 515: doanh thu hot ng ti chớnh.
Trng hp h ng mua v nhng cha có hoá đơn , k toán ghi giá trị NVL
,CCDCtheo giá tạm tính
N TK 152,153 - ghi theo giỏ tm tớnh
Cú TK 331- Phi tr ngi bỏn.
NVL,CCDC mua v khụng ỳng cht lng, theo hp ng ó ký kt phi
tr li cho ngi bỏn hoc ngi bỏn gim giỏ khi xut kho tr li, ghi:
N TK331: Phi tr li cho ngi bán( Tng giỏ thanh toỏn )
Cú TK152,153: Nguyên vt liu.
Cú TK 133: Thu GTGT c khu tr .
b) Tng do phát hin tha.
N TK152, TK153: theo giá tr thc nhp.
N TK 133: Thu GTGT c khu tr.
Cú TK331: Tng s tin thanh toán.
c) Nguyên vt liu, công c dng c nhp kho do thuê ngo i gia công ch bin:
+ Khi xuất NVL,CCDC đi chế biến
N TK 154 - Chi phí sn xut kinh doanh d dang.
Cú TK 152,153: NVL, CCDC.
+ Khi phát sinh chi phí chế biến
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
N TK 154: Chi phí sn xut kinh doanh d dang.
N TK 133: Thu GTGT c khu tr.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.2.Hch toán bin ng gim nguyên vt liu,CCDC
kế toán phản ánh kịp thi tình hình xut VLCCDC, theo phơng pháp đã đăng ký
v tính phân bổ đúng đắn cho đối tợng .
a) Cn c v o th c t xut kho :
N TK 621,622,627,641,642,241: .
Cú TK152,153
b) Xut kho cho gia công ch bin
N TK 154
Cú TK 152
c) Góp vn liên doanh.
N TK222: Gúp vn liờn doanh.
Cú TK152,153
e) Xut bán :
N TK 632: giá vn h ng bán
Cú TK 152,153( NLVL, CCDC).
..
Riêng với CCDC
- Nu phân b 1nm t i chính, nhi u nm t i chính.
N TK 142: Chi phí tr trc .
N TK 242: Chi phí tr trc d i h n.
Cú TK153: Công c dng c.
- Nu phân b giá tr xut dùng v o chi phí kinh doanh :
N TK 627: Chi phí sn xut chung.
có TK153 :Công c dng c.
Chơng ii
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực trạng công tác hạch toán kế toán NVL,CCDC
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(Dạng trực tuyến chức năng)
Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tiến hành tổ chức quản lý theo
kiểu trực tuyến chức năng. .
- Chủ tịch HĐQT: Trớc kia là Tổng giám đốc nhà máy chế tạo chiết bị
điện, do có uy tín nên đợc toàn bộ cổ đông bầu ra, là đại diện pháp nhân của Công
ty.
- Giám đốc Công ty: là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giúp việc cho Ban Giám đốc là các phòng ban chức năng, giữa các phòng
ban và các phân xởng có mối quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau đảm bảo sự ăn
khớp nhịp nhàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
.+ Phòng hành chính y tế.
+ Phòng tổ chức lao động: Theo dõi và thức hiện chế độ, chính sách về lao
động, tiền lơng và bảo hiểm xã hội, xây dựng định mức lao động
,+ Ban thanh tra bảo vệ .
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
18
Chủ tịch HĐQT
Phó GĐ kỹ thuật Phó GĐ kinh doanh
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
KCS
Phòng
cơ
điện
chính
y
tế
Ngành
đời
sống
Giám đốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Ngành đời sống : Phục vụ ăn ca và chế độ bồi dỡng độc hại cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty.
- Phó Giám đốc kỹ thuật: ngời giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực sản
xuất, quản lý và điều hành hoạt động của khối kỹ thuật bao gồm các phòng ban:
+ Phòng kỹ thuật : Thiết kế và chế tạo, chỉ đạo công nghệ sản xuất.
+ Phòng KCS : Kiểm tra chất lợng vật t, hàng hoá, sản phẩm nhập kho.
+ Phòng cơ điện : Quản lý hệ thống điện nớc và các máy móc thiết bị
+ Khối phân xởng sản xuất: Trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
- Phó Giám đốc kinh doanh: là ngời giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh
vực kinh doanh, quản lý và điều hành hoạt động của khối kinh tế gồm các phòng
ban:
+ Phòng kế hoạch điều độ: Làm công tác lập kế hoạch sản xuất
+ Phòng vật t: Đảm bảo nhu cầu về Nguyên vật liệu, thu nhận và bảo quản
vật t, giao dịch để mua vật t và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
+ Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong toàn
Công ty.
3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Do tình hình đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty sản xuất nhiều
loại sản phẩm khác nhau mà sản phẩm chủ yếu của Công ty là máy Biến áp, Cáp
nhôm. Mặt khác do thời gian có hạn trong khuôn khổ báo cáo em xin trình bày
quy trình công nghệ sản xuất máy biến áp ở Công ty chế tạo thiết bị điện Đông
Anh nh sau:
ruột và nạp dầu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hàn lại, lắp ráp.
B ớc 4: Lắp ráp phần ruột:
- Lắp ráp bối dây cao, hạ áp và lõi thép.
- Làm các đầu dây điều chỉnh.
B ớc 5: Sấy trong lò sấy cảm ứng.
B ớc 6: Lọc dầu.
B ớc 7: Lắp ráp phần ruột và nạp dầu, kiểm tra xuất xởng.
4 Tổ chức bộ máy sản xuất
4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất.
Mô hình bộ máy sản xuất
Bộ máy tổ chức sản xuất của Công tyđợc chia thành 5 phân xởng sản xuất.
Phân xởng sản xuất chính gồm:
- Phân xởng chế tạo Máy biến áp: Chế tạo các loại máy biến áp có công suất
từ 30kVA - 250.000kVA, điện áp đến 220kV. Gồm các tổ: Quấn dây, mạch từ, vỏ,
cơ, sơn, vật liệu cách điện, lắp ráp, lọc dầu.
- Phân xởng Cáp nhôm: Chế tạo cáp nhôm, cáp thép, chế tạo các chi tiết gỗ
Gồm các tổ: Tổ chế tạo cáp, tổ mộc
- Phân xởng Sửa chữa điện: Sửa chữa máy biến áp, động cơ, máy phát, chế tạo
tủ điện... Gồm các tổ: Sửa chữa điện 1, 2, 3.
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
21
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật
PX
Chế
tạo
PX
sản
1. 2. 3. 4. 9 tháng Cả năm 9 tháng Dự kiến cả
năm
+ % 9 tháng Cả năm
9. 10. 11. 12. 13. 14. + %
1. Doanh thu Trđ 250115 470556 449596 689905 559322 789112 219349 146.61 99207 125,71
2.Doanh thu hàng XK Trđ -
4.Vốn CSH bình quân Trđ 28.631 33.137 30.853 38.333 45.577 48.628 4.506 115.74 14.725 147.73
5. Lợi nhuận trớc thuế Trđ 3.892 5.939 4.244 6.701 4.392 6.895 2.047 152.6 148 103.49
6.Lợi nhuận sau thuế Trđ 2.919 4.071 2.886 4.557 3.163 4.966 1.152 139.47 277 109.6
7. Tổng thu nhập Tỷ đồng 13.328,4 15.491,5 15.984 20.165 21.083 21.213.7 2.163 116.23
8.Tổng lao động Ngời 725 720 720 720 726 726 5 110
9. Thu nhập bình quân Trđ 1.532 1.793 1.850 2.334 2.420 2.435 261 117
10.Lợi nhuận/Vốn CSH Trđ 13.59 17.92 13.76 17.48 9.64 14.18 4.33 131.85 (4.12) 70.05
11.Lợi nhuận/Doanh thu Trđ 2.67 3.34 2.95 3.25 2.93 3.22 0.66 124.84 (0.02) 99.29
-Thanh toán tổng quát Lần 1.54 1.47 1.38 1.42 1.35 1.39 (0.07) 95.67 (0.03) 97.77
-Thanh toán lãi vay Lần 112.47 108.57 109.07 116.7 127.11 149.76 (3.91) 96.53 (41.95) 61.53
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhận xét:
1.1 .Chỉ tiêu doanh thu:
Doanh thu năm sau đều tăng hơn năm trớc (từ 25% đến 46% với số tuyệt
đối tăng từ 125 triệu đồng đến 146. triệu đồng). Tuy nhiên, nếu nhìn vào tốc độ
tăng trởng thì tốc độ tăng của năm sau thấp hơn của năm trớc, đặc biệt năm 2009
tốc độ tăng trởng chỉ là 25% với giá trị tuyệt đối tăng 125 triệu đồng, thấp nhất từ
năm 2007 đến nay, trong khi đó giá cả trong năm 2009 biến động tăng rất nhiều
do giá cả vật t đầu vào tăng
1.2.Vốn chủ sở hữu bình quân:
Vốn chủ sở hữu bình quân biến động trong năm nhng bình quân số vốn đảm
bảo 66 tỷ đồng phục vụ sản
2.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp không ít khó khăn nh :
-Do biến động của giá cả một số vật t của Công ty phải nhập ngoại, Công
ty lại không có ngoại tệ, số vốn lu động dùng vào sản xuất của Công tythiếu, chủ
yêú phải vay ngân hàng.
- Số lợng ngời đông, việc làm còn hạn chế dẫn đến không giải quyết đợc
việc làm đầy đủ cho ngời lao động.
- Gần đây do nhiều cơ sở sản xuất khác cạnh tranh gay gắt nên lợng sản
phẩm tiêu thụ đã giảm nhiều, chủng loại và số lợng sản phẩm vẫn còn hạn chế.
2.3 Phơng hớng phát triển của Công ty
Tập thể CBCNV Công ty đang nỗ lực phấn đấu sản xuất kinh doanh có hiệu
quả mức tăng trởng cao, ổn định. theo phơng hớng:
- Đầu t mọi nguồn lực để phát triển năng lực sản xuất, nâng cao chất lợng và
hạ giá thành sản phẩm , đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng .
- Thiết kế, chế tạo hoàn thiện dây truyền chế tạo máy biến áp lực 220kV.
Đầu t, hiện đại hoá dây truyền chế tạo cáp nhôm trần tải điện, ...
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới theo định hớng phát triển ngành
cơ khí Việt Nam,
III>. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức tập trung, theo đó toàn bộ công
tác kế toán của Công ty đều tập chung tại phòng Tài chính kế toán. Dới các phân
xởng không có bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên thống kê phân xởng,
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
26