Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần chế tạo Thiết Bị Điện - Pdf 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ,với cơ chế quản lý kinh tế ,thực hiện hạch
toán kinh doanh ,để cố thể tồn tại và phát triển ,các doanh nghiệp phải đảm bảo tự
chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và có lãi.Để thực hiện đợc yêu cầu đó
,các doanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trinh sản xuất từ khi
bỏ vốn cho đến khi thu vốn về..Muốn đạt đợc điều này ,doanh nghiệp phải áp dụng
tổng hợp các biện pháp trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiéu là
việc quản lý mọi mặt quá trình sản xuất kinh doanh .
Đối với doanh nghiệp sản xuất , thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ chi phí sản xuất ,chỉ cần một sự biến động nhỏ về nguyên vật liệu cũng
làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm ,ảnh hởng đến thu nhập của doanh
nghiệp..Do vậy ,các doanh nghiệp cần quan tâm tiết kiệm chi phí nguyên vật
liệu..Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành ,tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp đồng thời tiết kiệm lao động xã hội..Để quản lý tốt cung câp nguyên vật
liệu cho quấ trình sản xuất thì việc hạch toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là
một trong những công cụ sắc bén không thể thiếu đựoc đảm bảo ba yêu cầu có
bản của công tác hạch toán "chính xác,kịp thời,toàn diện" hạch toán vật liệu có
tổ chức sẽ đảm bảo cung cấp đồng bộ ,kịp thời các vật liệu sản xuất ,giám sát chấp
hành định mức dự trữ và tiêu hao vật liệu
Là một sinh viên thực tập tại phòng kế toán tài chính của Công ty CP chế tạo
thiết bị điện ,em nhận thấy công tác kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu
giữ một vai trò quan trọngvà có nhiều vấn đề cần quan tâm .Do đó trên cơ sở
phơng pháp luận đã học và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty cùng với sự
chỉ bảo cô Nguyễn Thị Dung - kế toán nguyên vật liệu ,em đã thực hiện báo cáo
với đề tại "Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ tại công ty
CP chế tạo Thiết Bị Điện" .Với mong muốn đi sâu tìm hiểu phần thực hành kế
toán nguyên liệu công cụ dụng cụ từ đó đa những kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ .

Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9

Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị bị
hao mòn dần trong quá trình sử dụng và nó giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
cho đến khi hỏng.
2. Tm quan trng ca nguyên vt liu, cụng c dng c trong quá trình sn
xut.
Xột v mt giỏ tr ln hin vt, nguyờn liu vt liu l mt trong nhng yu
t khụng th thiu c ca bt k quỏ trỡnh sn xut, nguyờn liu vt liu, cụng
c dng c l mt trong nhng yu t khụng th no thiu c ca bt c quỏ
trỡnh tỏi sn xut. Di hỡnh thỏi hin vt nú biu hin l mt b phn quan
trng ca ti sn lu ng. Cũn di hỡnh thỏi giỏ tr nú cú biu hin thnh vn
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lu ng. Do vy, vic qun lý nguyờn liu, vt liu, cụng c dng c chớnh l
qun lý vn sn xut kinh doanh v tỏi sn xut ca doanh nghip.
3. Nhiệm vụ tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất:
Để thực hiện chức năng giám đốc của kế toán xuất phát từ yêu cầu quản lý
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ kế toán nh sau:
- Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lợng và giá
trị của NVL,CCDC nhập, xuất kho,
- Phân bổ hợp lý chính xác giá trị NVL,CCDC sử dụng vào các đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tính toán chính xác số lợng và giá trị NVL,CCDC tồn kho, phát hiện kịp thời
NVL,CCDC thừa, thiếu, kém phẩm chất để d có biện pháp xử lý kịp thời
II phân loại đánh và đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.Phân loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.1 phân loại nguyên vật liệu
Tuỳ theo nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu trong sản xuất
kinh doanh mà nguyên vật liệu đợc phân chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp,

giá gốc Vật t ,giá hàng tồn kho bao gồm : chi phí thu mua ,chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để đợc hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại .
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của HTK trong kỳ sản
xuất kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết
cho việc tiêu thụ chúng.
tuân thủ nguyên tắc giá phí ,NVL nhập trong kỳ của doanh nghiệp gồm
nhiều nguồn khác nhau ,tùy theo từng nguồn mà giá vật liệu nhập kho khác nhau
-với vật liệu mua ngoài giá của nvl
giá NVL= giá mua + chi phí + các khoản thuế CKTM,giảm giá hàng bán
trên hoá đơn không đợc hoàn lại
-Với vật liệu tự chế = Giá thành sxvl + chi phí vận chuyển
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- vật liệu đợc cấp : giá theo biên bản giao nhận
- với vật liệu góp vốn liên doanh : giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh
giá
- với vật liệu đợc biếu tặng viện trợ là giá trị thị trờng tại thời điểm nhận
- với vật liệu thu hồi sản xuất là giá có thể sử dụng lại hoặc giá có thể bán
2.12 giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
việc lựa chọn phơng pháp tính giá thực tế NVL xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm
từng doanh nghiệp về số lợng danh điểm ,số lần xuất nhập ,trình độ nhân viên thủ
kho .Theo điều 13 chuẩn mực 02 ,doanh nghiệp có thể lựa chọn 4 phơng pháp
sau:
2.1.2.1Phơng pháp bình quân
Theo phơng pháp này giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất
dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân:
giá thực tế vl = số lợng NVL,CCDC x Giá đơn vị BQ
Trong đó:
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

lớn ,lợi nhuận nhỏ tránh đợc thuế .Tuy nhiên trong thời kỳ lạm phát ,thu nhập
doanh nghiệp giảm và giá trị VL có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán
so với giá trị thực .
2.1.2.4 Phơng pháp thực tế đích danh
Theo phơng pháp này ,vật liệu thuộc lô nào theo giá nào thì đợc tính theo
đơn giá đó .
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán ,
doanh nghiệp còn có thể sử dụng phơng pháp giá hạch toán :
- Theo phơng pháp này việc hạch toán chi tiết nhập ,xuất vật t sử dụng theo
một đơn giá cố định gọi là giá hạch toán ,cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá
thực tế dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán .
- Hệ số giá =Trị giá HTK đầu kỳ và nhập trong kỳ theo giá thực tế /Trị giá
HTK đầu kỳ và nhập trong kỳ theo giá hạch toán. Trị giá HTK xuất trong kỳ theo
giá thực tế =(Trị giá HTK trong kỳ theo giá hạch toán x hệ số chênh lệch)áp dụng
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phơng pháp này cuối tháng có thể lập đợc bảng kê tính giá hàng hoá để từ đó xác
định đợc giá vật t hàng hoá xuất dùng trong kỳ và tồn cuối kỳ .
Bảng kê tính giá vật t hàng hóa
Chỉ Tiêu TK 152
NVL C
TK 152- VLP . Cộng
HT TT HT TT HT TT
1 Tồn kho đầu kỳ
2 Nhập trong kỳ
3 Tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
4 Hệ số giá
5 Trị giá xuất trong kỳ
6 Trị giá tồn cuối kỳ
Phơng pháp giá hạch toán cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và

kho của từng VL đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết VL
với thẻ kho tơng ứng
u điểm :phơng pháp này đơn giản trong ghi chép ,dễ kiểm tra đỗi chiếu
phát hiện sai sót
Nhợc điểm : dễ tạo ra ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu
số lợng ,làm tăng khối lợng công việc của kế toán ,nhiều công sức và thời gian .
Bảng tổng hợp xuất nhập tồn
Sơ đồ quy trình hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

2.2 hạch toán theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Tại kho : thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp thẻ song
song .Tại phòng kế toán : kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từng kho
,cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập,xuất NVL theo từng danh điểm và
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
theo từng kho , kế toán lập Bảng kê xuất VL .Rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển
,cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển
sơ đồ :quy trình hạch toán chi tiết VLtheo PP sổ đối chiếu luân chuyển

- u điểm : tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phơng pháp thẻ song song
,giảm nhẹ khối lợng ghi chép của kế toán ,tránh việc ghi chép trùng lặp .
- Nhợc điểm : khó kiểm tra ,đối chiếu ,phát hiện sai sót và dồn công việc
vào cuối kỳ hơn nữa làm ảnh hởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
- áp dụng : phơng pháp này thích hợp với những DNcó nhiều danh điểm
VT ,số lợng chứng nhập xuất không nhiều ,không bố trí riêng từng nhân viên kế
toán chi tiết VL để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày .
Sổ đối chiếu luân chuyển
Năm
Kho
Danh

môn cao.

Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sổ số D (Năm ,Kho)
Danh
điểm
Tên
vật V
ĐVT Đơn
giá
Số d đầu năm Tồn kho cuối
tháng
VL
Tồn kho cuối
tháng 2
SL TT SL TT SL TT
3 .kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
cuối kỳ kế toán ,nếu giá trị thuần có thể thực hiện đợc của NVL nhỏ hơn giá
gốc thì DN phải tiến hành lập dự phòng giảm giá cho số VL đó .số dự phòng giảm
giá HTK đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc HTK lớn hơn giá trị thuần có thể
thực hiện đợc ,
Mức dự phòng giảm giá VL
= số lợng tồn kho VL x (giá trị VL
i
trên sổ kế toán giá thực tế VL
i
trên thị
tròng )
Tổng số dự phòng cần lập = tổng mức dự phòng giảm giá VL

- Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Giá trị phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (Doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu trả lại ngời bán, đợc giảm giá.
- Giá trị nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê.
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (Doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
D nợ:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho
Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các
loại công cụ dụng cụ của doanh nghiệp. Kết cấu, nội dung phản ánh tài khoản 153
tơng tự TK152
1.2 Sơ đồ kế toán:
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
TK:152
TK:111,112,331,151.. TK:621,627,641,...
NVL mua ngoài Xuất kho NVL dùng cho SXKD
(Giá có cả thuế GTGT) và XDCB
Mua NVL
TK:133
TK:111,112,331 TK: 331
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ NV Chiết khấu mua hàng đợc

TK:311
Vay ngắn hạn mua công cụ dụng cụ
TK:142 TK:154
Công cụ dụng cụ cho thuê nhận về Xuất thuê ngoài gia công
TK:333 TK:142
Thuế nhập khẩu phải nộp tính vào Công cụ dụng cụ xuất cho thuê
giá trị công cụ dụng cụ
TK:154 TK:632
Công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công Công cụ dụng xuất bán
TK:411 TK:112,331
Nhận góp vốn liên doanh vốn Hàng mua đợc giảm giá trả lại
cổ phần băng cộng cụ dụngcụ ngời bán
TK:222 TK:138
Nhận lại góp vốn liên doanh băng Công cụ dụng cụ thiếu cha rõ
công cụ dụng cụ nguyên nhân
TK:338 TK:111,138, 338
Công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi Ngời làm h hỏng, thiéu công cụ
kiểm kê dụng cụ phải bồi thờng
1.3.Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.1 Hạch toán tình hình biến động tăng
a) Tăng do mua
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khi mua NVL,CCDC : ( h ng v hoá đơn cùng về )
+ i vi NVL,CCDC chu thu GTGT theo phng pháp khu tr ghi:
N TK 152,153
N TK 133: Thu GIGT c khu tr
Có TK 111,112,141,331: ( Tng giá thanh toán )
+ i vi VL,CCDC tớnh thu GTGT theo phng phỏp trc tip hoc không
thuc din chu thu GTGT hoc các hot ng phúc li, d án ghi:

Cú TK 154 : Chi phớ sn xut kinh doanh d dang.
d) Tng do nhn vn góp
N TK152,153:
Cú TK 411,TK222
e) Tăng do đợc đánh giá lại tài sản :
N TK152,153: NLVL, CCDC.
Cú TK412 : Chờnh lch ỏnh giỏ li ti sn.
f) Do c tng :
N TK 152,153: NLVL, CCDC.
Cú TK 711:Thu nhp khỏc ( chi tit theo hot ng).
Tng do mua h ng nh p khu.
+ Nu mua NVL,CCDC nhp khu v dùng cho hot ng SXKD chịu
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ .
N TK 152,153: NVL, CCDC.
Cú TK 331: Phi tr cho ngi bỏn.
Cú TK 3333: Thu xut, nhp khu ( chi tit thu nhp khu).
Phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp đợc khầu trừ ghi
N TK 133: Thu GTGT c khu tr.
Cú TK 3331- Thu GTGT( 33312:Thu GTGT hng nhp khu)
+ i vi NVL,CCDC nhp khu v dựng cho hot ng SXKD chu
thu GTGT v tớnh theo phng phỏp trc tip
N TK 152,153( giá có thu nhp khu v thu GTGT h ng NK )
Cú TK 331:Phi tr cho ngi bán .
Cú TK 3333: Thu xut, nhp khu ( chi tit thu nhp khu).
Cú TK 3331: Thu GTGT (33312).
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.2.Hch toán bin ng gim nguyên vt liu,CCDC
kế toán phản ánh kịp thi tình hình xut VLCCDC, theo phơng pháp đã đăng ký
v tính phân bổ đúng đắn cho đối tợng .

Công ty có trụ sở tại Khối 3A Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà
Nội- Km 25 đờng quốc lộ 3, đờng Hà Nội- Thái Nguyên.
Công ty chế tạo Thiết Bị Điện đợc thành lập ngày 26/03/1971 theo quyết
định số 88/NCQLKT của Bộ Điện và Than (nay là Bộ công nghiệp ), với tên gọi
ban đầu Công tysửa chữa Thiết Bị Điện.
Năm 1982 Công ty sửa chữa và chế tạo Thiết Bị Điện đợc thành lập.
Tháng 6 năm 1988 Công ty tách khỏi cơ quan Công ty tiến hành hạch toán độc
lập và mang tên Công tychế tạo thiết bị điện Đông Anh .
Năm 1995, Công ty cho ra đời sản phẩm máy biến áp lực 25.000kVA-110kV
đầu tiên tại Việt Nam (lắp đặt tại trạm Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Năm 2003, Công ty đã tự thiết kế và chế tạo thành công máy biến áp
125MVA - 220kV đầu tiên của nớc ta (lắp đặt tại trạm biến áp 220kV Trung Dã,
huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Năm 2005 Công ty chuyển đổi và lấy tên là Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Thiết Bị
Điện cũng trong năm đó công ty đã chế tạo đợc các máy biến áp 500kV,và thiết kế
máy truyền tải đa năng góp phần quan trọng trong xây dựng và phát triển hệ thống
lới truyền tải, trong các chơng trình chống quá tải của EVN .
Hoạt động chính của công ty
+ Chế tạo các loại máy biến áp điện lực từ 50 - 63000 KVA.
+ Cáp nhôm trần tải điện A và AC , cáp chống sét.
+ Chế tạo tủ bảng điện, cầu dao cao thế và hạ thế các loại.
+ Chế tạo,sửă chữa phụ tùng, phụ kiện và các loại tăng giảm điện
2 Mô hình tổ chức bộ máy công ty
công ty CP chế tạo thiết bị điện
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(Dạng trực tuyến chức năng)

Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tiến hành tổ chức quản lý theo
kiểu trực tuyến chức năng. .

chức
lao
động
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
thanh
tra
bảo
vệ
Phòng
kế
hoạch
điều
độ
Phòng
vật

Phòng
hành
chính
y
tế
Ngành
đời
sống
Giám đốc

hành theo trình tự sau:
B ớc 1: Chế tạo lõi thép bao gồm các nguyên công:
- Ghép các lá thép theo trình tự.
- ép các lá thép lại thành một khối theo thiết kế
- Chế tạo xà ép.
B ớc 2: Chế tạo bối dây cao và hạ áp:
- Chế tạo ống lồng cách điện.
- Chế tạo khuôn quấn dây.
- Quấn dây theo thiết kế.
B ớc 3: Chế tạo vỏ máy và cánh tản nhiệt:
- Chế tạo thân thùng.
- Chế tạo nắp máy.
Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Chế tạo lõi thép
Chế tạo bối dây
cao hạ áp
Lắp ráp phần ruột
Sấy trong lò sấy
cảm ứng
Lọc dầu
Lắp ráp phần
ruột và nạp dầu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hàn lại, lắp ráp.
B ớc 4: Lắp ráp phần ruột:
- Lắp ráp bối dây cao, hạ áp và lõi thép.
- Làm các đầu dây điều chỉnh.
B ớc 5: Sấy trong lò sấy cảm ứng.
B ớc 6: Lọc dầu.
B ớc 7: Lắp ráp phần ruột và nạp dầu, kiểm tra xuất xởng.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phân xởng Cơ khí: Gia công các chi tiết cho máy biến áp nh bánh xe, êcu,
bu lông, chế tạo cầu dao. Gồm các tổ: Tổ chi tiết MBA, tổ cầu dao,...
* Phân xởng sản xuất phụ (P.X Cơ điện):
Có nhiệm vụ đảm bảo nguồn điện, nớc; vận hành và sửa chữa máy móc, thiết
bị...
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong thời gian qua.
1.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm.
bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trang sau

Trần Thị Thu Hà - Lớp: KTC_K9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh KQSXKD
Chỉ tiêu
ĐVT Năm 2007
9 tháng
Năm 2007
Cả năm
Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
1. 2. 3. 4. 9 tháng Cả năm 9 tháng Dự kiến cả
năm
+ % 9 tháng Cả năm
9. 10. 11. 12. 13. 14. + %
1. Doanh thu Trđ 250115 470556 449596 689905 559322 789112 219349 146.61 99207 125,71
2.Doanh thu hàng XK Trđ -
4.Vốn CSH bình quân Trđ 28.631 33.137 30.853 38.333 45.577 48.628 4.506 115.74 14.725 147.73
5. Lợi nhuận trớc thuế Trđ 3.892 5.939 4.244 6.701 4.392 6.895 2.047 152.6 148 103.49
6.Lợi nhuận sau thuế Trđ 2.919 4.071 2.886 4.557 3.163 4.966 1.152 139.47 277 109.6
7. Tổng thu nhập Tỷ đồng 13.328,4 15.491,5 15.984 20.165 21.083 21.213.7 2.163 116.23
8.Tổng lao động Ngời 725 720 720 720 726 726 5 110


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status