B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ MESCO
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY:
Bộ máy kế toán của Công ty gồm bảy nhân viên kế toán trên Công ty
và các nhân viên kế toán dưới mỗi xí nghiệp. Tổ chức kế toán theo hình
thức kế toán tập trung, hạch toán phụ thuộc.
Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở bộ phận kế toán của Công
ty từ việ lưu trữ chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ chi tiết , lập báo cáo
kế toán. kế toán các xí nghiệp chỉ tập hợp các chi phí phát sinh ở xí nghiệp
mình, lập các bảng kê chi tiết rồi nộp lên phòng kế toán công ty cùng với
các chứng từ gốc để kiểm tra.
Sơ đồ 2:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán ngân h ngà
Kế toán thanh toán
Kế toán vật tư
TSCĐ
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Kế toán xí nghiệp
Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành mọi công việc của phòng kế toán,
kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu và là người trực tiếp thông
báo, cung cấp thông tin kế toán cho ban giám đốc, đề xuất các ý kiến về
tình hình tài chính của Công ty.
Kế toán thanh toán: Thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh
toán nội bộ cho các đội xây dựng.Theo dõi các khoản công nợ với khách
hàng, ngân sách nhà nước. Kế toán này chịu trách nhiệm kiểm kê chứng từ,
ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị Mesco biểu hiện như sau:
+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp kế toán tài sản cố định: Tài sản cố định được phân loại
theo hình thức biểu hiện
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá.
+ Phương pháp tính khấu hao = Nguyên giá *Tỷ lệ khấu hao (khấu
hao đường thẳng)
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên
+ Phương pháp xác định giá vật tư xuất kho:Theo phương pháp nhập
trước-xuất trước.
+ Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng -VNĐ
2.2.2.Hệ thống chứng từ kế toán.
Trong các doanh nghiệp hiện nay,việc vận dụng chế độ chứng từ kế
toán là rất cần thiết.Chứng từ kế toán tạo ra tính pháp lý,trung thực,chính
xác,khách quan của thông tin kế toán.Từ đó hướng dẫn các đơn vị kế toán
trong công tác lập,thu nhận,luân chuyển chứng từ kế toán một cách hợp lý.
Hiện nay,tại Công ty Mesco,việc vận dụng một số chứng từ kế toán
vào các phần hành chủ yếu cũng được quy đinh một cách rõ ràng.
- Đối với phần hành kế toán về hàng tồn kho,gồm có hệ thống các
chứng từ:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu nhập kho
2
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
2
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
+Biên bản kiểm nghiệm
bảo tính đồng bộ thống nhất của các doanh nghiệp,tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác kiểm tra sổ kế toán ở các đơn vị.Công ty Mesco dựa trên
những vai trò đó đã áp dụng cho mình một hệ thống sổ kế toán.Công ty đã
lựa chọn hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Hệ thống sổ kế toán chủ yếu là:
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+Sổ cái
+Sổ, thẻ kế toán chi tiết.(sổ TSCĐ,sổ chi tiết vật tư,thẻ kho,sổ chi phí
sản xuất,sổ chi tiết tiền gửi….)
3
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
3
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ được công ty thể hiện
qua sơ đồ sau
Sơ đồ 3:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức chứng từ ghi Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ,thẻ
kế
toán
chi
tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái
Bảng
Tổng
và nguồn hình thành tài sản ở một thời điểm nhất định
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh(Mộu sổ B02-DN):là một báo
cáo kế toán tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu ,chi phí và kết quả của
các hoạt động kinh doanh trong Công ty.Ngoài ra,báo cáo này còn phản ánh
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước cũng như thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ,được hoàn lại.
- Thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu sổ B09-DN) :là một báo cáo kế
toán tài chính tổng quát nhằm mục đích giải trình và bổ sung,thuyết minh
thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính của
Công ty trong kỳ báo cáo,mà chưa được trình bày đầy đủ chi tiết hết trong
các boá cáo tài chính khác.
Các báo cáo tài chính được lập sau khi đã hoàn tất việc ghi sổ kế
toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp, tiến hành khóa sổ kế toán và tính ra số
dư cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích, kiểm tra, đối
chiếu số liệu kế toán giữa các sổ sách liên quan, đảm bảo khớp, đúng.
Sau khi,các báo cáo tài chính được bộ phận kế toán của Công ty lập
xong,Công ty có trách nhiêm thực hiện đối với Nhà nước.Công ty nộp báo
cáo kế toán cho Cục thuế Hà Nội,Chi cục thuế quận Hai Bà Trưng.
2.3.1. Kế toán tài sản cố định tại Công ty Mesco.
2.3.1.1 Phân loại TSCĐ.
Công ty Mesco là công ty xây lắp với 5 xí nghiệp nhỏ nên tài sản cố
định tại công ty chiếm tỷ trọng đáng kể trong công ty.Theo hình thứcbiểu
hiện TSCĐ của công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình:
Nhà cửa,vật kiến trúc bao gồm các nhà kho,nhà làm việc,trạm biến
áp…ở công ty ngoài trụ sở cốinh công ty cũn cú cỏc xớ nghiệp nờn cú
nhiều nhà kho.
Máy múc, thiết bị:là toàn bộ mỏy mú,thiết bị dựng tring hoạt động
kinh doanh của cụng ty như mỏy tăng ỏp,mỏy phỏt điện,maý thuỷ
bỡnh,mỏy đầm đất,mỏy đầm cúc…
Phương tiện vận tải:là cỏc loại phương tiện như xe ụtụ,hệ thống thụng
tiết TSCĐ của đơn vị.Thẻ này được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ,thẻ
TSCĐ do kế toán TSCĐ lập,kê toán trưởng ký xỏc nhận và lưu ở phũng kế
toỏn trong suốt quỏ trỡnh sử dụng.
Ngoài ra, để theo dừi tỡnh hỡnh tăng,giảm TSCĐ tại từng nơi sử
dụng nhằm quản lý tài sản đó cấp cho cỏc bộ phận,làm căn cứ để đối chiếu
khi kiểm kê tài sản,kế toán mở “Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng”.Sổ này mở
cho từng nơi sử dụng,từng năm,.mỗi bộ phận sử dụng lập 2 quyển,1 lưu tại
phũng kế toỏn,1 bộ phận sử dụng tài sản giữ.
Để đăng ký,theo dừi và quản lý toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp từ
khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm và theo dừi số khấu hao
TSCĐ đó trớch,kế toỏn mở “Sổ TSCĐ”.Sổ được đóng thành quyển, được
ghi trên cơ sở các chứng từ tăng,giảm TSCĐ,bảng tính khấu hao TSCĐ.
2.3.1.3.Kế toán tổng hợp tăng,giảm TSCĐ.
a.Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ.
-Tăng TSCĐ do mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:
+Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211,213: nguyên giá
Nợ TK 133(1332): thuế GTGT khấu trừ
6
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
6
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Có TK 111,112,331:tổng giá thanh toán
+Bút toán kết chuyển nguồn:
Nợ TK 414,431,441:
Có TK 411:
-Tăng TSCĐ do mua sắm bằng nguồn vốn vay:
Nợ TK 211,213:nguyên giá.
Nợ TK 133(1332):thuế GTGT khấu trừ
Có TK 341:
Có TK 411:tăng do được cấp,nhận vốn góp liên doanh
Có TK 711:tăng do tài trợ,biếu…
Có TK 222:thu hồi vốn góp liên doanh.
-TSCĐ thừa phát hiện khi kiểm kê.
7
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
7
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Nếu TSCĐ thừa,chưa xác định nguyên nhân,chưa xác định lại
chủ sở hữu:
Nợ TK 211:nguyên giá.
Có TK 214:giá trị hao mòn theo đơn giá thực tế.
Có TK 3381:giá trị còn lại.
Sơ đồ 5:
Sơ đồ kế toán tổng quát tăng TSCĐ do mua sắm, do XDCB bàn giao..
(doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
TK 111,112,341… TK 211, 213
SD xxx
Thanh toán ngay( kể cả phí tổn mới)
VAT khấu trừ TK 1332
Tk 331
Trả tiền
Cho người bán phải trả người bán
Tk 411
Nhận cấp phát, nhận vốn góp
TK 414, 431, 441…
đầu tư bằng vốn CSH
TK 128, 222, 412, 711..
Các trường hợp tăng khác ( nhận lại vốn
+Phản ánh các khoản thu về thanh lý,nhượng bán:
Nợ TK 111,112,131,152:
Có TK 711:
Có TK 333(3331):thuế GTGT đầu ra”(nếu có)
-Giảm TSCĐ do không đủ tiêu chuẩn ghi nhận chế độ hiện hành:
+Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ:
Nợ TK 627,641,642:giá trị còn lại
Nợ TK 214:gía trị hao mòn
Có TK 211,213:nguyên giá
+ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ tương đối lớn:
Nợ TK 142,242:
Nợ TK 214:gía trị hao mòn
Có TK 211,213:nguyên giá
-Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu khi kiểm kê:
Tuỳ theo từng trường hợp và quy định xử lý,kế toán ghi sổ theo
bút toán:
Nợ TK 138(1381):chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 138(1388): cá nhân phảI bồi thường
Nợ TK 415:nếu được bù đắp băng quỹ dự phòng
Nợ TK 214:gía trị hao mòn
Có TK 211:nguyên giá.
-Giảm TSCĐ do đã khấu hao hết:
Nợ TK 214(2143): hao mòn bằng nguyên giá.
Có TK 213: hao mòn bằng nguyên giá.
10
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
10
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Sơ đồ 5:
Sơ đồ kế toán giảm TSCĐ do nhượng bán,thanh lý
Tập hợp
Chi phí
Liên quan
Các chi phí liên quan đến
Nhượng bán, thanh lý thuê
ngo i(cà ả thuế GTGT)
Các khoản
Thu liên
quan đến
nhượng
bán, thanh
lý
11
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
12
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
12
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức
chứng từ ghi sổ tại công ty
Chứng từ tăng giảm
Khấu hao TSCĐ
Thẻ kế toán TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo t i chính à
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái TK 221,212,213,214
Nợ TK 641(6414):khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm
Có TK 214(chi tiết tiểu khoản):tổng số khấu hao phảI trích.
Công ty nộp khấu hao cơ bản cho cấp trên hoặc chuyển cho các đơn vị
trong nội bộ:
Nợ TK 411:nếu không được hoàn trả.
Nợ TK 136:nếu được hoàn trả
Có TK 111,112:
2.3.2.Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Mesco.
2.3.2.1.Phân loại nguyên vật liệu.
Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị Mesco là công ty xây
dựng,xây lắp nên bao gồm nhiều loại vật liệu khác nhau,có gía trị,công
dụng,nguồn hình thành….khác nhau.Do đó, cần phải phân loại vật liệu
nhằm tạo điều kiện cho việc hạch tóan và quản lý vật liệu.Nguyên vật liệu
tại Công ty Mesco bao gồm:
-Nguyên, vật liệu chính:gạch,xi măng,sắt,thép, ống nhựa……
-Nguyên, vật liệu phụ : đinh,vụi,sơn….
-Vật liệu khác phục vụ cho việc xây dựng các công trình,hạng mục
công trình như:phụ gia bê tông,que hàn,…,các thiết bị gắn liền với vật kiến
trúc như:thiết bị vệ sinh, điều hoà…
2.3.2.2.Tính giá nguyên vật liệu.
14
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
14
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Tính giá nguyên vật liệu là công tác quan trọng trong việc tổ chức
hạch toán nguyên vật liệu.Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu
hiện gía trị của nguyên vật liệu.Công ty Mesco là một cụng ty xây dựng
nên đối với từng hạng mục,từng công trình,công ty sử dụng nhiều loại
nguyên vật liệu,nghiệp vụ xuất-nhập vật liệu diễn ra thường xuyên nên việc
tính giá nguyên vật liệu là rất quan trọng.Công ty đã sử dụng phương pháp
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
15
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Lập chứng từ Duyệt Lập phiếu Xuất Ghi sổ
Xin xuất lệnh NK kho
Xuất
Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị Mesco áp dụng phương pháp
thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.Công ty đã tiến hành
như sau:
16
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
16
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Sơ đồ 6 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo
phương pháp thẻ song song
Phiếu NK
Thẻ kho
Phiếu XK
thẻ
hoăc
sổ
kế
toán
chi tiết
Bảng tổng hợp N-X-T
Kế toán
Tổng hợp
Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư,do thủ kho thưc
Nợ TK 133:thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Nêú trường hợp phát sinh các khoản chiết khấu thương mại,giảm gia
hoặc hàng mua trả lại người bán,kế toán ghi giảm giá trị hàng mua:
Nợ TK 111,112,331:Tổng số được chiết khấu thương mại,giảm gía..
Có TK 133(1331): Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 152:Số chiết khấu thương mại,giảm giá…
Công ty được hưởng chiết khấu thanh toán do trả tiền hang
trươc thời hạn theo quy định ghi nhận vào doanh thu tài chính trong kỳ:
Nợ TK 111,112,331:Tông số chiết khấu thanh toán được hưởng
Có TK 515:
-Trường hợp nguyên vật liệu mua ngoài,hàng về trước chưa có hoá
đơn;
Kế toán của Công ty lưu phiếu nhập kho vào cặp hồ sơ hàng chưa có
hoá đơn để theo dõi hoá đơn về.Trong thángnếu hoá đơn về thì kế toán căn
cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn ghi sổ như trường hợp hàng và hoá đơn
cung về
Nếu cuối tháng mà chưa nhận được hoá đơn thì kế toán căn cứ vào
phiếu nhập kho ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ TK 152: Gía tạm tính
Có TK 331:
Sang tháng sau khi nhận được hoá đơn kế toán tính ra giá thực tế nếu
có chênh lệch thì điều chỉnh giá tạm tính thành giá thực tế bằng phương
pháp thích hợp.
-Trường hợp hoá đơn về trước,hàng chưâ về.
Kế toán lưu hoá đơn vào cặp hồ sơ hàng đi đường để theo dõi chờ
hàng về,trong tháng hàng về thì kế toán ghi sổ như trường hợp hàng và hoá
đơn cùng về.
Nếu đến cuối tháng hàng chưa về ,căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:
Nợ TK 151: Gía mua chưa thuế
-Giảm do góp vốn liên doanh
Đánh giấ lại để xác định giá trị vốn góp và phần chênh lệch phát sinh
giữa giá thực tế của vật liệu và giá trị vốn góp được ghi nhận vào chi phí và
thu nhập hoạt động khác.
Nợ TK 222:Gía trị vốn góp
Nợ TK 152:Giá trị thực tế vật liệu
Nợ TK 811 hoặc Có TK 3387:phần chênh lệch
-Các trường hợp tăng vật liệu khác
Nợ TK 136,138:cho vay mượn tạm thời
Nợ TK 411:trả vốn cho các chủ sở hữu
Nợ TK 632,811:vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
Có TK 152: tổng giá thực tế của vật liệu giảm
Công ty Mesco đã tổng hợp tình hình tăng,giảm vật liệu thông qua sơ
đồ sau:19
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
19
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Sơ đồ kế toán tổng quát tăng, giảm vật liệu theo
Sơ đồ 7 Phương pháp kê khai thường xuyên
TK 331,111,333, TK 152 TK621
112,141,311.. SD xxx
Tăng do mua
Xuất VL chế tạo SP
Tổng giá mua ngoài(ko VAT)
Thanh toán Xuất cho PXSX Tk 627,641.
2.3.3.1.Cách tính lương trả cho người lao động.
Thực tế,trong quá trính hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào thì những khoản trích lương cho người lao động luôn chiếm tỷ
trọng tương đối lớn.Là một công ty xây dựng, với những công trình thuỷ
lợi,công trình xây dựng…thì viêc chi trả lương cho người lao động là rất
quan trọng.Công ty Mesco áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo
thời gian và trả lương theo sản phẩm.
21
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
Sổ kế toán chi tiết, vật tư
thanh toán với người bán
Chứng từ ban đầu
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Bảng kê tính giá
vật tư cuối kỳ
Bảng tổng hợp
Sổ cái TK 151, 152
153, ….
Bảng phân bổ vật tư
Bảng đối chiếu số
phát sinh
Báo cáo kế toán
21
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
-Trả lương theo thời gian,căn cứ vào cấp bậc công nhân viên,số
ngày công trong tháng của công nhân để tính ra tiền lương phải trả theo
công thức:
Tiền lương phải trả cho người = Số ngày thực tế làm x Mức
lương
Lao động trong tháng việc trong tháng hàng ngày
-Trả lương theo sản phẩm,căn cứ vào khối lượng công việc được
-Hạch toán tiền lương:
Công ty Mesco hạch toán tiền lương qua sơ đồ
22
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
22
B¸o c¸o thùc tËp kÕ to¸n
Sơ đồ7
Sơ đồ hạch toán thanh toán với công nhân viên chức
TK 334 Tk 338 Tk 622, 627, 641, 642
Số BHXH phải trả tính vào chi
Trực tiếp cho CNV phí KD(19%)
TK 111, 112.. TK 334
Trừ vào thu
Nộp KPCĐ,BHXH
Nhập CNV(6%)
BHYT
Chi tiêu KPCĐ TK 111,112
Số BHXH,KPCĐ chi vượt
Tại cơ sở
được cấp
2.3.3.3.Kế toán quỹ BHXH,BHYT và KPCĐ.
Ngoài tiền lương,người lao động còn được hương các khoản trợ cấp
thuộc phúc lợi xã hội,trong đó có trợ cấp BHXH,BHYT.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của CNV
thực tế phát sinh trong tháng.Theo chế độ hiện hành,tỷ lệ trích BHXH là
20%,trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp,được tính vào
chi phí kinh doanh;5% cxòn lại do người lao động đóng góp và được trừ
vào lương tháng.
NV P.xưởng
TK 3383, 3384
Phần đóng góp cho quỹ TK 641, 642
BHXH, BHYT NV bán hàng
QLDN
Tk 4311
Tk 111. 152..
Tiền thưởng
Thanh toán lương, thưởng
TK 3383
BHXH và các khoản khác BHXH
Cho người LĐ phải trả
Để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả (bao gồm lương
chính,lương phụ vàcáckhoản khác)và các khoản trích theo lương,kế toán
sử dụng bảng phân bổ số 1”Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã
hội”.
2.3.4 Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Mesco.
2.3.4.1 Phân loại CPSX,đối tượng và phương pháp kế toán CPSX xây lắp.
Qúa trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp là quá trinh f
biến đổi một cách có ý thức,có muạc đích các yếu tô đầu vào dưới tác dụng
của máy móc thiết bị cùng với sức lao động của công nhân.Nói cách khác,
các yếu tố về tư liệu sản xuất,đối tượng lao đông dưới tác động có mục
đích của sức lao động qua quá trình biến đổi sẽ trở thành sản phẩm nhất
định.
Như vậy,chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao
đông sống,lao đông vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
24
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
ngoài,thuê ngoài như chi phí mua điện,nước….
-Chi phí khác bằng tiền:là toàn bộ chi phí phát sinh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố kể trên.
Bằng cách phân loai này Công ty Mesco cho thấy rõ cơ cấu,tỷ trọng của
từng loại chi phí mà Công ty chia ra trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.Là cơ sở để kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu
tố,lập các kế hoạch cân đối cung cấp vật tư,lao động,tiền lương, khấu hao
TSCĐ…phục vụ cho lập báo cáo tài chính.
*Phân loại chi phí theo mục đích,công dụng của chi phí:
-Chi phí trực tiếp:
+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:là toàn bộ giá trị vật liệu
chính,vật liệu phụ,các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong quá trình
xây lắp.Nó không bao gồm giá trị vật liệu,nhiên liệu sử dụng cho máy thi
công,vật liệu quản lý đội công trình,chi phí vật liệu sử dụng cho mục đích
sản xuất chung.
+Chi phí nhân công trực tiếp:là chi phí tiền lương cơ bản,phụ
cấp….của các công nhân trực tiếp sản xuất để hình thành sản phẩm xây lắp.
+Chi phí sử dụng máy thi công:là toàn bộ chi phí phát sinh trong
quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp
bằng máy.
-Chi phí sản xuất chung:bao gồm toàn bộ chi phí phục vụ cho quá
trính sản xuất thi công loại trừ chi phí trực tiếp,những chi phí sản xuất kinh
25
TrÇn Tè Loan – Líp: KiÓm to¸n 45A
25