Thực trạng tổ chức hạch toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Một số biện pháp hoàn thiện - Pdf 12

LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình toàn cầu hóa nền kinh tế, hội nhập kinh tế toàn cầu hay
khu vực đã được đẩy mạnh, nhiều tổ chức kinh tế được hình thành với việc
như: thị trường chung châu Âu, khu vực tự do Bắc Mĩ NAFTA, hiệp hội
Đông Nam Á ASEAN… Cũng như rất nhiều nước trên thế giới, nước ta đang
trong quá trình hội nhập kinh thế quốc tế, được đánh dấu bằng mốc quan
trọng đó là vào tháng 11 năm 2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Khi tham gia vào nền
kinh tế thế giới, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội được tiếp xúc với
nhiều nền kinh tế phát triển khác. Bên cạnh đó, cũng gặp không ít khó khăn,
bởi trình độ kĩ thuật và kinh nghiệm giao lưu kinh tế quốc tế của doanh
nghiệp nước ta còn hạn chế. Trong đó, ngành nghề sản xuất bánh kẹo cũng
không phải là ngoại lệ. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng các doanh nghiệp
trong ngành cũng đã cố gắng vươn lên khẳng định mình, một trong số đó là
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, cùng với sự hướng dẫn của cô
giáo và sự giúp đỡ của các cô chú và các chị trong phòng tài vụ, em đã hoàn
thiện chuyên đề của mình. Nội dung chuyên đề của em bao gồm 3 phần ngoài
phần mở đầu và kết luận.
Chương 1: Tổng quan về CTCP Bánh kẹo Hải Hà
Chương 2: Thực trạng tổ chức hạch toán tài sản cố định hữu hình tại CTCP
Bánh kẹo Hải Hà
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại
CTCP Bánh kẹo Hải Hà.
Em rất mong nhận được sự góp ý của cô để em có thể hoàn thiện bài
viết của mình. Em xin chân thành cảm ơn cô!
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1. 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà:
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

viện lúc đó là 555 người.
Đến tháng 12/1976, nhà máy phê chuẩn thiết kế nhà máy mới với công
suất 6000 tấn/năm, với 900 cán bộ công nhân viên. Năm 1986 đổi tên thành
Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà do Bộ Công nghiệp và thực phẩm quản lý.
Đến năm 1988, theo quyết định của Bộ Công nghiệp đổi tên thành Công ty
bánh kẹo Hải Hà.
Từ tháng 2/1992, công ty chuyển sang Bộ công nghiệp quản lý, công ty
đã có nhiều bước tiến đáng kể như đưa nhiều máy móc thiết bị, dây chuyền
sản xuất mới vào sản xuất, tổ chức lại bộ máy quản lý gọn nhẹ hơn, quan tâm
nhiều tới hoạt động thị trường với chủ trương nâng cao chất lượng sản phẩm
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung. Ngoài ra, công ty còn tiến hành các
hoạt động liên doanh, liên kết.
Trải qua gần 50 năm phấn đấu và trưởng thành, công ty đã không ngừng
lớn mạnh, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội
ngũ kĩ sư được đào tạo đúng chuyên ngành có năng lực và lực lượng công
nhân giỏi tay nghề, Công ty bánh kẹo Hải Hà đã tiến bước vững chắc và phát
triển liên tục để giữ vững uy tín, chất lượng xứng đáng với niềm tin của
người tiêu dùng. Sản phẩm của công ty được người tiêu dung mến mộ và 7
năm liền từ 1997-2003 được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao,
được tặng nhiều huy chương vàng, bạc trong các triển lãm hội chợ thành tựu
3
kinh tế quốc dân, triển lãm kĩ thuật Việt Nam và thủ đô. Những thành tích mà
công ty đạt được gồm có:
4 huân chương lao động hạng ba từ năm 1960-1970
1 huân chương lao động hạng nhì năm 1985
1 huân chương lao động hạng nhất năm 1990
1 huân chương lao động hạng ba năm 1997.
Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành sản xuất bánh
kẹo Việt Nam, bánh kẹo do công ty sản xuất sẽ tiếp tục chiếm ưu thế tại thị
trường nội địa. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển để

9 Chi phí QLDN 25 12,537,408,000 16,374,014,000
10 LN thuần HĐSXKD 30 16,489,699,000 21,457,346,000
11 Thu nhập khác 31 1,818,832,000 3,074,801,000
12 Chi phí khác 32 836,054,000 1,583,406,000
13 Lợi nhuận khác 40 982,778,000 1,491,394,000
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 50 17,472,477,000 22,948,741,000
15 CP thuế TNDN hiện hành 51 2,679,255,000 3,378,375,000
16 CP thuế TNDN hoãn lại 52 (233,108,000) (165,551,000)
17 LN sau thuế TNDN 60 15,026,330,000 19,735,917,000
5
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
đv: đồng Việt Nam
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Cơ cấu nguồn vốn (%)
Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 56.39 49.09
Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 43.61 50.91
Khả năng thanh toán (lần)
Khả năng thanh toán hiện hành 1.77 2.04
Khả năng thanh toán nhanh 0.25 0.34
Tỷ suất lợi nhuận (%)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần 4.57 5.73
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản 9.01 10.13
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Nguồn vốn chủ sở hữu 21.91 21.03
Cơ cấu nợ phải trả/tổng nguồn vốn năm 2007 giảm từ 56,39% còn
49,09%, tương ứng với nguồn vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn tăng từ
43,61% lên 50,91%, điều này cho thấy doanh nghiệp đã tự chủ hơn về tài

- Phó tổng giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý và trực tiếp chỉ
đạo hoạt động của phòng kỹ thuật và phòng KCS.
- Phòng kế hoạch thị trường (phòng kinh doanh) có chức năng lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh (ngắn hạn và dài hạn), cân đối kế hoạch,
điều độ sản xuất, ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, ký
hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tổ
chức hoạt động marketing từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm,
tổ chức thăm dò thị trường, xây dựng các chiến lược tiếp thị quảng cáo
trên các phương tiện thong tin đại chúng, lập các phương án phát triển
công ty.
- Phòng KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
và chất lượng sản phẩm đầu ra cho quá trình tiêu thụ.
- Văn phòng có chức năng lập định thời gian cho các loại sản phẩm, tiền
lương cho cán bộ công nhân viên công ty, tuyển dụng công nhân viên
và các nhân sự thuê ngoài khi mùa vụ, phụ trách các vấn đề bảo hiểm,
an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục vụ đón các đoành khách.
- Phòng tài vụ có chức năng huy động vốn phục vụ cho sản xuất, tính giá
thành phẩm, xác định các kết quả kinh doanh của công ty, thanh toán
các khoản nợ, vay và trả.
- Phòng vật tư có nhiệm vụ mua bán, quản lý, bảo quản các loại nguyên
vật liệu, bao bì.
- Phòng kỹ thuật có chức năng kiểm tra theo dõi thực hiện các quy trình
công nghệ đảm bảo chất lượng sản phẩm, xác định tiêu chuẩn định mức
tiêu dung nguyên vật liệu, nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm và
phát triển sản phẩm mới.
8
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
9
BAN KIỂM SOÁTHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng tài

GIÁM ĐỐC TÀI
CHÍNH
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC KỸ
THUẬT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
TỔNG GIÁM ĐỐC
10
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Các lĩnh vực hoạt động của công ty đó là: sản xuất kinh doanh trong và
ngoài nước gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm; kinh doanh
xuất nhập khẩu các loại vật tư sản xuất, máy mọc thiết bị, sản phẩm chuyên
ngành, hàng hoá tiêu dung và các loại sản phẩm hàng hoá khác; đầu tư xây
dựng, cho thuê văn phòng nhà ở, trung tâm thương mại.
Công ty xác định các sản phẩm: bánh quy, bánh kẹo hộp, bánh kem xốp,
kẹo chew, kẹo mềm, kẹo jelly và các sản phẩm dinh dưỡng là sản phẩm chủ
lực, tiếp tục cơ cấu danh mục sản phẩm, chú trọng các mặt hang đem lại lợi
nhuận cao. Bánh kẹo là loại sản phẩm có mùa vụ nên thường vào các tháng
giáp Tết, sản lượng bình quan thường cao hơn các tháng khác trong năm.
Các sản phẩm của công ty hiên nay được tiêu thụ chủ yếu trong nước.
Trụ sở chính và các chi nhánh được phân bố đều trên toàn quốc là điều kiện
tốt cho việc tiêu thụ và cung ứng kịp thời sản phẩm. Ngoài trụ sở chính tại Hà
Nội, công ty còn có 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và tp Hồ Chí Minh.
Trong cơ chế kinh tế hiện nay, nguồn nguyên vật liệu đầu vào cung cấp
cho sản xuất rất dồi dào, chất lượng cao, giá cả cạnh tranh, công ty thường
mua nguyên vật liệu thao phương thức đấu thầu trên cơ sở các đơn chào hàng
của nhà cung cấp. Sau đó, nguyên vật liệu được vận chuyển đến tận nơi kịp
thời và kiểm tra chất lượng chặt chẽ trước khi đưa vào sản xuất. Tuy nhiên
cũng có một số loại vật tư phải nhập từ nước ngoài như: hương liệu, cacao,

Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức theo
mô hình kế toán tập trung, công tác kế toán được thực hiện tại phòng tài vụ
của công ty. Tất cả các công việc từ xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng
hợp, lập và phân tích báo cáo cho tới việc hướng dẫn kiểm tra đôn đốc công
tác kế toán ở các xí nghiệp thành viên.
Phương thức tổ chức kế toán tại công ty là trực tuyến tham mưu, kế toán
trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán, trực tiếp điều hành các kế toán viên
phần hành đồng thời giữa kế toán trưởng và các kế toán viên còn có mối quan
hệ tham mưu lẫn nhau.
Hiện nay kế toán của công ty đang sử dụng phần mềm kê toán VC 2001,
máy tính của các kế toán được nối mạng với nhau, có một máy chủ của kế
toán trưởng theo dõi được toàn bộ máy trong phòng.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức lao động kế toán:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm chung
toàn công ty. Kế toán trưởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý, phụ trách
chung các hoạt động của phòng kế toán tài chính, chỉ đạo hạch toán toàn công
ty, bên cạnh đó đưa ra ý kiến kinh doanh cho giám đốc.
- Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: quản lý các tài khoản 211, 213,
214... Thực hiện phân loại tài sản hiện có của công ty, theo dõi sự biến động
của TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ, theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ và các
khoản XDCB đầu tư theo dự án. Cuối tháng, ghi vào nhật kí chứng từ số 9 và
nhật kí chứng từ số 7.
- Kế toán tiền lương và giá thành: hạch toán chi tiết, tổng hợp chi phí phát
sinh trong kỳ, tính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kỳ. Mở các sổ chi
tiết và tổng hợp để theo dõi chi phí phát sinh cho các đối tượng. Từ danh sách
13
cán bộ phòng ban, xí nghiệp mà phòng lao động, tiền lương lập các biểu chấm
công và bảng phân quyết toán lương của xí nghiệp gửi lên, kế toán tiền lương
xây dựng bảng thanh toán tiền lương, BHYT, BHXH… cho toàn công ty.
- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình

ngân
hàng,
tạm
ứng
Kế toán
tiền
lương
và giá
thành
Kế toán
huy
động
vốn và
thanh
toán
công nợ
Kế toán
tài sản
cố định

XDCB
Kế
toán
vật tư
Kế toán
tiêu thụ
và xác
định
kết quả
kinh

nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
16
Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ
tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại các số dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho
cổ đông.
Chi phí đi vay: chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây
dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn
thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản
cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu
nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên
giá tài sản có liên quan. Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Thuế: Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định
hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ
và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết
quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị
ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được
ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài
sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận
tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được
khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng
cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập
hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường
17

TK6212 túi: chi phí nguyên vật liệu của túi (tại tổ gia công túi)
TK6212 hộp: chi phí nguyên vật liệu của hộp (tại tổ gia công hộp)
TK6212GB: chi phí nguyên vật liệu giấy bột gạo
Ngoài ra, Công ty còn mở chi tiết TK con của một số TK như: TK
152, TK 154, TK 155, TK 131, TK 331…theo từng loại sản phẩm, từng
kho, từng phân xưởng hay từng khách hàng, nhà cung cấp.
1.4.3.3 Hệ thống chứng từ kế toán:
Công ty sử dụng hệ thống các chứng từ về lao động - tiền lương, hàng
tồn kho, bán hàng, tiền tệ, TSCĐ theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Ngoài
ra, còn sử dụng các chứng từ do công ty lập phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cho phép.
Về các bảng phân bổ công ty sử dụng các bảng phân bổ sau:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
1.4.3.4 Hệ thống sổ kế toán:
Hiện nay, công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà đang áp dụng hình thức ghi
sổ kế toán là hình thức nhật ký chứng từ. Đặc điểm của hình thức kế toán
nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh tế tài chính đã được phản ánh ở các
chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các sổ nhật ký chứng từ. Cuối
tháng, tổng hợp số liệu ở nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản.
Công ty tổ chức hệ thống sổ sách theo nguyên tắc tập hợp và hệ thống hoá
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với
việc phân tích các nghiệp vụ đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.
19
Hệ thống sổ kế toán được sử dụng trong công ty bao gồm các sổ nhật ký
chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ và thẻ kế toán chi tiết theo quy định chung.
Về nhật ký chứng từ mà công ty sử dụng bao gồm: NKCT số 1, 2, 3, 4 5,
7, 8, 9, 10.
1.4.3.5 Hệ thống báo cáo tài chính:

Đây là một doanh nghiệp sản xuất, có quy mô tương đối lớn nên
TSCĐHH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty, chủ yếu là nhà
xưởng, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty
tập trung vào tiến hành trang bị, đổi mới, hiện đại hoá TSCĐHH. Cho đến
ngày 31 tháng 12 năm 2007, TSCĐHH của công ty như sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐHH: 115.709.674.840
- Giá trị hao mòn:
- Giá trị còn lại:
Do giá trị TSCĐHH của công ty tương đối lớn, đòi hỏi cần có sự quản lý
chặt chẽ, ngăn chặn trường hợp mất mát thiếu hụt. Vì vậy, để phục vụ tốt cho
công tác quản lý và kế toán, TSCĐHH được sắp xếp, phân loại thành từng
nhóm, từng loại theo những đặc trưng nhất định. Công ty Cổ phần Bánh kẹo
21
Hải Hà đã phân loại TSCĐHH theo hình thái biểu hiện (đặc trưng kĩ thuật) và
theo bộ phận sử dụng TSCĐ. Tình hình phân loại TSCĐHH được thể hiện
qua bảng sau:
BẢNG PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠICÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
TÊN TÀI SẢN NGUYÊN GIÁ HAO MÒN GIÁ TRỊ CÒN LẠI
XÍ NGHIỆP BÁNH 9.848.372.740 6.234.671.454 3.613.700.296
Nhà cửa vật kiến trúc 2.564.829.870 1.549.098.521 1.015.731.349
Nhà sản xuất bánh kem
xốp
665.775.560 463.465.576 202.309.984
Nhà sản xuất bánh quy 754.365.574 547.465.364 206.900.210

Cộng 2.564.829.870 1.549.098.521 1.015.731.349
Máy móc thiết bị 7.283.542.870 4.685.572.933 2.597.969.937
Dây chuyền sản xuất
bánh kem

28.765.433.76
4
25.768.489.436
Nhà cửa, vật kiến trúc 4.500.423.830 2.875.765.655 1.754.754.185
Nhà sản xuất, kho kẹo
chew
Máy móc thiết bị 39.499.800.47
0
22.987.875.65
5
16.574.463.815
Dây chuyền chính sx
kẹo chew
18.435.970.87
6
11.008.098.65
4
6.657.648.122
Máy bơm nước nóng 15.000.000 15.000.000 -

XÍ NGHIỆP PHỤ
TRỢ
6.383.362.000 3.876.658.321 2.707.567.679
Nhà cửa,vật kiến trúc 920.000.000 587.865.543 364.134.457
Máy móc thiết bị 5.457.362.000 2.987.658.970 2.566.703.030
Tủ tụ bù 545.654.660 367.986.349 187.668.311

VĂN PHÒNG CÔNG TY 5.500.340.000 2.685.586.473 2.941.575.367
Nhà cửa, vật kiến trúc 2.036.000.000 1.236.587.253 799.411.747
Phương tiện vận tải 1.764.839.900 1.265.785.994 499.053.906

2114
2116
2118
214
2141
2142
Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Cây lâu năm
Tài sản cố định hữu hình khác
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ vô hình
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản như: TK111, TK133,
TK241, TK331, TK341, TK335, TK411, TK414, TK441…
2.2 Hạch toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Bánh
kẹo Hải Hà:
Kế toán chi tiết TSCĐ là khâu rất quan trọng, đồng thời cũng là khâu
phức tạp nhất trong công tác kế toán TSCĐ. Kế toán chi tiết TSCĐ cung cấp
thông tin về các chỉ tiêu số lượng, chất lượng, tình trạng kỹ thuật của TSCĐ,
tình hình huy động, trang bị và trách nhiệm vật chất của các bộ phận, cá nhân
trong bảo quản, sử dụng TSCĐ, từ đó làm căn cứ quan trọng để doanh nghiệp
25

Trích đoạn Hạch toán tình hình biến động giảm tài sản cố định hữu hình: Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định hữu hình: Hạch toán tổng hợp TSCĐHH: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tài sản cố định hữu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status