BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Phạm Thị Châm
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ
HỢP CHẤT SAPONIN TỪ HOA TAM THẤT
Panax pseudoginseng Wall.
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Hà Nội – 2020
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------------------------
Phạm Thị Châm
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ
giáo trong khoa Hóa học, Học viện Khoa học và Cơng nghệ đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt cho tơi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời
gian học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Hồng Hạnh và TS. Trần Hồng
Quang đã tận tình hướng dẫn, hết lịng chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian làm luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ phòng Dược liệu
biển, Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Cơng nghệ Việt Nam đã
tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tơi trong suốt q trình làm
luận văn thạc sĩ. Trong thời gian làm việc, tôi không ngừng tiếp thu thêm
nhiều kiến thức chun mơn bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc,
thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần
thiết cho tơi trong q trình học tập và công tác sau này.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã
động viên, đóng góp ý kiến, giúp đỡ tơi trong q trình học tâp, nghiên cứu và
hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Luận văn được giúp đỡ về mặt kinh phí và thực hiện trong khuôn khổ
đề tài Trọng điểm cấp Viện Hàn lâm KHCNVN: “Nghiên cứu sử dụng các
chất/nhóm chất chìa khóa có nguồn gốc từ dược liệu phục vụ xác định dược
liệu kém chất lượng”. Mã số: TĐNDTP.05/19-21.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
HỌC VIÊN CAO HỌC
Phạm Thị Châm
1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................... i
4.1.3. Hợp chất 3: Notoginsenoside U .............................................................40
2
4.1.4. Hợp chất số 4: chất mới..........................................................................44
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 53
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 55
3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
1
H-NMR
13
1
C-NMR
H-1H COSY
Tiếng Anh
Tiếng Việt
DMSO
Dimethyl sulfoxide
ESI-MS
Electron Spray Ionization Mass
Spectra
Phổ khối ion hóa phun điện
tử
Hela
Cervical adenocarcinoma cancer
Ung thƣ cổ tử cung
HMBC
Heteronuclear Multiple Bond
Connectivity
Phổ tƣơng tác dị hạt nhân
qua nhiều liên kết
HPLC
High-performance liquid
chromatography
Sắc ký lỏng trung áp
NOESY
Rotating-frame nuclear
Overhauser effect correlation
spectroscopy
TLC
Thin Layer Chromatography
Sắc ký lớp mỏng
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4. 1. Số liệu phổ NMR của hợp chất 1 và chất so sánh ...................................34
Bảng 4. 2. Số liệu phổ NMR của hợp chất 2 và chất so sánh ...................................39
Bảng 4. 3. Số liệu phổ NMR của hợp chất 3 và chất so sánh ...................................43
Bảng 4. 4. Số liệu phổ NMR của hợp chất 4 và chất so sánh ...................................50
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3. 1. Sơ đồ chiết tách các hợp chất từ Panax pseudoginseng Wall. .................26
Hình 3. 2.Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn nƣớc của mẫu Hoa tam thất
Panax pseudoginseng Wall. ......................................................................................28
học đang không ngừng nghiên cứu để tìm ra các loại thuốc mới, các phƣơng
thức điều trị mới vừa hiệu quả vừa an toàn với cơ thể. Một xu hƣớng quan
trọng trong quá trình này là tìm kiếm các hoạt chất có nguồn gốc thiên nhiên
bởi chúng thƣờng phù hợp với cơ thể sống, ít độc, thân thiện với mơi trƣờng,
đa dạng về cấu trúc, có thể sử dụng trực tiếp để làm thuốc, hoặc làm các mơ
hình để nghiên cứu tổng hợp thuốc mới.
Với điều kiện thiên nhiên nhiều ƣu đãi, Việt Nam có một hệ sinh thái
phong phú và đa dạng, có tiềm năng to lớn về tài nguyên và phát triển cây
thuốc làm dƣợc liệu. Từ xa xƣa, tam thất đƣợc coi là vị thuốc y học cổ truyền
quý. Tam thất thƣờng dùng cho phụ nữ sau khi sinh, ngƣời mới ốm dậy, suy
nhƣợc cơ thể, ngƣời già yếu, có tác dụng bổ dƣỡng, cầm máu, giảm đau,
chống sƣng viêm, hỗ trợ hệ miễn dịch và điều trị một số bệnh tim mạch [1, 2].
Tuy nhiên, sau khi thu hoạch thì chúng chủ yếu đƣợc dùng dƣới dạng thơ và
theo một số bài thuốc cổ truyền. Hơn nữa, cho đến nay chƣa có nghiên cứu hệ
thống và chi tiết về thành phần hoạt chất cũng nhƣ tác dụng dƣợc lý của tam
thất trồng ở nƣớc ta. Đặc biệt là các nghiên cứu về thành phần hóa học và tác
dụng sinh học của hoa tam thất cịn rất ít. Do đó, thực tế và yêu cầu đặt ra là
cần có những nghiên cứu tập trung và hệ thống về thành phần hóa học, tác
dụng sinh học, tác dụng dƣợc lý của dƣợc liệu quý này trồng ở Việt Nam. Với
những lý do trên, học viên xin đề xuất thực hiện đề tài luận án của mình với
tiêu đề: “Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất Saponin
từ hoa tam thất Panax pseudoginseng Wall. ”
Mục đích nghiên cứu
Để góp phần tạo cơ sở khoa học và nâng cao giá trị sử dụng của cây
tam thất.
7
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
lồi phân bố ở Đơng Á. Việt Nam có 6 loài và 3 thứ.
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố loài Panax pseudoginseng
Wall.
Cây thân thảo sống nhiều năm, thân cao từ 30-50cm. Lá kép chân vịt,
mọc vòng 3-4 cái một, cuống lá chung dài 3-6cm, mang 3-7 lá chét hình mác
dài, mép khía răng, có lơng cứng ở gân trên cả hai mặt, cuống lá chét dài từ
0,6-1,2 cm. Cụm hoa tán đơn ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt với 5 lá đài,
5 cánh hoa, 5 nhị và bầu hạ 2 ơ. Quả mọng hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ,
hạt hình cầu màu trắng. Ra hoa vào tháng 5-7, có quả vào tháng 9-10 [1].
Tam thất đƣợc tìm thấy ở Trung Quốc, Nepal, và Việt Nam. Ở Việt
Nam, cây mọc hoang và đƣợc trồng nhiều từ lâu ở các vùng núi cao lạnh
1200-1500m, cây thƣờng gặp ở các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Vĩnh
Phúc, Kon Tum. Tam thất đặc biệt ƣa ẩm và ƣa bóng. Hạt giống đƣợc lấy từ
cây 3 năm tuổi trở đi, gieo hạt tháng 10-11, tháng 2-3 cây mọc, nhƣng phải
chờ đến 1 năm sau, vào tháng 1-2 mới đem đi trồng chính thức. Thời gian thu
hoạch từ năm thứ 4 đến năm thứ 7 sẽ đạt giá trị đƣợc tính cao nhất. Cây ra
hoa tháng 5-7 hàng năm, mỗi năm cây sẽ rụi đi một lần và năm sau mọc lại,
9
nụ hoa của cây ba năm có thành phần saponin cao gấp nhiều lần so với cây
một và 2 năm [1].
Bộ phận dùng: củ, nụ, hoa. Sau khi thu hái đƣợc làm sạch, phơi khơ [1].
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HĨA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH
HỌC CỦA CHI Panax
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về hóa học
Trong những năm gần đây, chi Panax đã đƣợc nghiên cứu nhiều trên
thế giới về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Cho đến nay, có khoảng
760 hợp chất đã đƣợc phân lập từ chi Panax, bao gồm saponin, flavonoid,
polysaccharid, steroid và phenol. Trong đó, các saponin triterpenoid là những
Từ nụ hoa của P.ginseng, Tung và cộng sự đã phân lập đƣợc sáu hợp
chất dammarane saponin [6].
11
b. Saponin loại protopanaxatriol (PPT)
Là một loại saponin có hoạt tính sinh học quan trọng, 93 loại PPT
saponin đã đƣợc báo cáo cho đến nay. Trong saponin loại PPT, các phần tử
đƣờng gắn vào vịng ở vị trí C6 (nhƣ ở ginsenoside Re) và C20.
Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy thay thế malonyl hoặc acetyl ở vị
trí C-6 hoặc C-3 có thể làm tăng hoạt động chống tăng sinh bằng cách so sánh
ginsenoside Rh24 và ginsenoside Rh26 [7]. Từ nụ hoa của P. ginseng, Qiu và
cộng sự đã thu đƣợc 15 malonyl saponin triterpenoid mới bao gồm malonylfloralginsenosides Re1-Re3, -Rb1-Rb2, -Rc1-Rc4, -Rd1-Rd6 thông qua sắc
ký lỏng khối phổ (LC-MS) [8].
12
c. Các saponin loại oleanolic axit (OA)
Các saponin loại oleanolic đƣợc đặc trƣng bởi chuỗi C-3- và / hoặc C28-glycosyl và có axit glucuronic (GlcA) gắn với C-3. Ginsenoside Ro, thuộc
loại oleanane pentacyclic triterpene, hợp chất này đƣợc tìm thấy ở trong P.
ginseng với hàm lƣợng thấp.
Từ dịch chiết methanol của củ P. bipinnatifidus Nguyen và cộng sự đã
phân lập đƣợc ba hợp chất là bifinoside A-C [9].
d. Các saponin loại ocotillol (OT)
Từ hạt của P. ginseng, Kim và cộng sự đã phân lập đƣợc một hợp chất
glucoside sterol mới là 3-O-β-D-glucopyranosyl-5, 22, 24-stigmastatrienol, và
một sterol đã biết 5,22-stigmastadienol và đánh giá khả năng ức chế của
chúng đối với các yếu tố gây hoại tử khối u [11].
3-O-β-D-glucopyranosyl-5,22,24-stigmastatrienol
1.2.1.3. Flavonoid
Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thƣờng gặp trong thực
vật. Flavonoid có khung cơ bản theo kiểu C6-C3-C6 (hai vòng benzen A và B
nối với nhau qua một mạch ba carbon), và đƣợc chia làm nhiều nhóm khác
15
nhau. Cho đến nay, có khoảng 22 flavonoid đƣợc phân lập từ chi Panax và
hầu hết tồn tại ở dạng flavonol.
Sáu flavonoid từ thân cây và lá của P. notoginseng đã đƣợc phân tách
bởi nhóm nghiên cứu của Zheng. Nhóm nghiên cứu đã đƣợc xác định là
kaempferol, quercetin kaempferol-7-O-α-L-rhaamnosioside, kaempferol-3-Oβ-D-galactoside,
kaempferol
3-O-(2″-β-D-glucopyranosyl)
-β-Dgalactopyranoside và quercetin 3-O-(2″- β-D-glucopyranosyl)-β-Dgalactopyranoside. Ngoài ra, một số flavonoid đƣợc phân lập từ nụ hoa và lá
của P. notoginseng [12].
1.2.1.4. Polysaccharide
Đến nay, đã có 30 hợp chất polysaccharide đã đƣợc phân lập từ thân củ
của P. japonicus, rễ của cây P. quinquefolius, P. notoginseng và hoa của P.
ginseng.
1.2.1.5. Axit béo
Lipid là một thành phần quan trọng của P. ginseng. Các hợp chất axit
béo khơng chỉ có nhiều tác dụng sinh học mà cũng là tiền chất tổng hợp của
1.2.2.2. Tác dụng chống ung thư
Căn cứ theo y học cổ truyền Trung Quốc và Việt Nam, tam thất đã
đƣợc sử dụng từ rất lâu đời để chữa khối u tân sinh. Ngày nay, trong y học
hiện đại chi Panax là nguồn nghiên cứu có giá trị, thu hút các nhà khoa học
nghiên cứu phát triển thuốc chống ung thƣ. Theo báo cáo của Yun, dịch chiết
của củ P. ginseng ức chế sự tăng sinh của khối u do axit dimethylolbutanoic
gây ra và kéo dài thời gian sống sót của chuột [13]. Sau nhiều năm nghiên
cứu, các nghiên cứu chống ung thƣ của các hợp chất ginsenoside đã trở thành
một điểm nóng với nhiều nghiên cứu chuyên sâu từ chuyển hóa ginsenoside,
cơ chế chống ung thƣ và các khía cạnh khác. Một số lƣợng lớn các thí nghiệm
in vivo và in vitro đã chứng minh rằng các hợp chất ginsenoside thể hiện các
hoạt động chống ung thƣ đáng kể. Cơ chế chính của các hợp chất chống ung
18
thƣ có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau: (1) bắt giữ chu kỳ tế bào, cảm ứng apoptosis
và ức chế tăng sinh khối u; (2) tác dụng ức chế di căn tế bào ung thƣ; (3) kích
hoạt hệ thống miễn dịch. Một nghiên cứu cho thấy rằng sự phát triển tế bào
ung thƣ cổ tử cung ở ngƣời (HeLa) bị ức chế bởi ginsenoside Rd theo cách
phụ thuộc vào thời gian và liều lƣợng, với giá trị IC50 là 150,5 ± 0,8 µg/ml sau
48 giờ ủ [14]. Các nghiên cứu sâu hơn đã chứng minh rằng ginsenoside Rb1
tác động đối kháng canxi để đảo ngƣợc quá trình sản sinh tế bào ung thƣ [15].
Notoginsenoside Ft1 hạn chế sự tăng sinh tế bào thơng qua p38 kinase protein
kích hoạt mitogen và protein kinase điều hịa ngoại bào. Nó đã đƣợc chứng
minh là có hiệu quả điều trị tiềm năng đối với u nguyên bào thần kinh ở ngƣời
[16]. Ngoài ra, trong một nghiên cứu của Li và cộng sự, polysaccharide P.
notoginseng đã đƣợc thêm vào môi trƣờng nuôi cấy của các tế bào u gan H22
trong ống nghiệm và tiếp tục đƣợc sử dụng để thử nghiệm trên chuột mang tế
bào ung thƣ. Kết quả cho thấy polysaccharide P. notoginseng ức chế sự phát
triển của tế bào H22 và kéo dài thời gian sống của chuột mang tế bào ung thƣ.
chế quá trình oxy hóa gây hại [26, 27]. Nghiên cứu của Qi cho thấy
anthocyanin của quả P. ginseng có thể ngăn chặn tổn thƣơng thận do cisplatin
gây ra [28]. Các oligopeptit trong P. ginseng có thể làm giảm đáng kể mức độ
yếu tố hoại tử khối u-α, interleukin 1β và interleukin 6 trong huyết thanh. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng oligopeptides trong P. ginseng có thể bảo vệ gan tế
bào bằng cách cải thiện phản ứng viêm huyết thanh do rƣợu.
1.2.2.5. Tác dụng bảo vệ thần kinh
Với sự gia tăng của già hóa dân số và áp lực cuộc sống xã hội, con
ngƣời ngày càng và tiếp xúc nhiều hơn với nguy cơ mắc các bệnh về hệ thần
kinh. Thần kinh rối loạn bao gồm bệnh Alzheimer (AD), bệnh Parkinson,
động kinh và phiền muộn. Các hợp chất ginsenoside ngày càng đóng một vai
trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh hệ thần kinh, đặc biệt là ở hệ thần
kinh trung ƣơng. Một số các cơ chế đã đƣợc xác định để biểu hiện hoạt động
bảo vệ thần kinh bao gồm loại bỏ các gốc tự do để kích hoạt chức năng não,
ức chế stress oxy hóa và viêm thần kinh. Các nghiên cứu cho thấy rằng
ginsenoside Rb2 có tiềm năng trở thành một loại thuốc chống co giật [29].
Pseudoginsenoside F11 cũng là một lựa chọn để làm chậm q trình thối hóa
thần kinh. Zhang và cộng sự phát hiện ra rằng pseudoginsenoside F11 có tác
dụng có lợi đối với những thay đổi bệnh lý AD trong chuột [30].
1.2.2.6. Tác dụng điều hòa miễn dịch
Các nghiên cứu dƣợc lý hiện đại cho thấy một số hợp chất từ chi Panax
có khả năng điều hịa miễn dịch thơng qua nhiều cách, chẳng hạn nhƣ cơ quan
20
miễn dịch (tuyến ức, lá lách), tế bào miễn dịch (đại thực bào, tế bào đuôi
gai,…) và cytokine [31]. Các hợp chất ginsenoside và polysaccharide là
những thành phần hoạt động chính của P. ginseng với một loạt các hoạt động
trong điều hòa miễn dịch. Các saponin từ P. notoginseng sở hữu các hoạt
động bổ trợ miễn dịch và tăng cƣờng miễn dịch dịch thể và tế bào đáp ứng với
điều chỉnh tiền viêm cytokine và sự cân bằng động của các cytokine chống
viêm [37]. Ngoài ra, các bộ phận thân, lá và hoa của P. notoginseng có tác
dụng kiềm chế hệ thống thần kinh trung ƣơng, đƣợc đặc trƣng bởi an thần, ổn
định và cải thiện giấc ngủ. Ginsenoside Rb1 có tác dụng phối hợp với các loại
thuốc trầm cảm.