(Luận văn thạc sĩ) chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất trong cây cỏ nhọ nồi - Pdf 70

VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

dP
ha
rm

ac
y,

KHOA Y DƯỢC

ed
ici
ne

an

ĐINH THỊ NGUYỆT ÁNH

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP VÀ

M

XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT

(Eclipta alba)

Sc

y,

KHOA Y DƯỢC

dP
ha
rm

Người thực hiện: ĐINH THỊ NGUYỆT ÁNH

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP VÀ

ed
ici
ne

an

XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT
TRONG CÂY CỎ NHỌ NỒI

M

(Eclipta alba)

: QH.2014.Y

Sc

Khóa


Khóa luận này là kết quả cho quá trình học tập, rèn luyện của em tại Khoa Y

ac
y,

Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và quá trình nghiên cứu, thực hành tại Khoa Hóa
Thực vật 2 – Viện Dược liệu.
Trong q trình nghiên cứu và hồn thành bài luận văn này, em đã nhận được

dP
ha
rm

rất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ các Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học của Khoa Y
Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Dược Liệu cùng gia đình và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Ban Giám hiệu Khoa Y Dược, Đại học
Quốc gia Hà Nội và Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng đã tạo điều kiện cho em được
làm khóa luận tốt nghiệp.

ed
ici
ne

an

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Dương Thị Ly Hương,
PGS.TS. Đỗ Thị Hà, Ths. Nguyễn Thị Hồng Anh, TS. Trần Thanh Hà cùng các
cán bộ nghiên cứu tại Khoa Hóa Thực vật 2 – Viện Dược liệu đã giúp đỡ em trong
q trình thực hiện khóa luận này.


Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13

C-NMR

VN
U

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

H-NMR

ac
y,

(Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)

(Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)
Sắc ký cột (Column Chromatography)

DCM

Dicloromethan

DEPT


(Electronspray Ionization Mass Spectrum)
Etylacetat

HMBC

Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết

of

M

EtOAc

(Heteronuclear Multiple Bond Connectivity)
Phổ tương tác dị hạt nhân qua một liên kết

ol

HSQC

@

MS

Sc

MeOH

ho



ac
y,

Bảng 3.3. Dữ liệu phổ của hợp chất N03 và methyl gallat ......................... 22

dP
ha
rm

Hình 1.1. Cây Cỏ nhọ nồi (Eclipta alba) ....................................................... 3
Hình 1.2. Cấu trúc của các hợp chất Alkaloid ............................................... 5
Hình 1.3. Cấu trúc của các hợp chất Coumestan ........................................... 5
Hình 1.4. Cấu trúc của các hợp chất Flavonoid ............................................. 6

an

Hình 1.5. Cấu trúc của các hợp chất Sterol.................................................... 6

ed
ici
ne

Hình 1.6. Cấu trúc của các hợp chất Saponin triterpen 1 ............................... 7
Hình 1.7. Cấu trúc của các hợp chất Saponin triterpen 2 ............................... 8
Hình 1.8. Cấu trúc của các dẫn xuất thiophen và polyacetylen ...................... 8
Hình 3.1. Sơ đồ phương pháp chiết xuất phân đoạn Cỏ nhọ nồi .................. 15

M



Hình 3.8. Cấu trúc hợp chất N03 (Methyl gallat) ........................................ 23


VN
U

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ac
y,

DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH

dP
ha
rm

ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .................................................................................. 2
1.1. Vài nét về họ Cúc (Asteraceae)......................................................................... 2
1.2. Tổng quan về cây Cỏ nhọ nồi (Eclipta alba) ..................................................... 2
1.2.1. Vị trí phân loại của Cỏ nhọ nồi (Eclipta alba) ......................................... 2

an

1.2.2. Đặc điểm thực vật Cỏ nhọ nồi (Eclipta alba)........................................... 3

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ......................................................... 15

@

3.1. Chiết các phân đoạn Cỏ nhọ nồi và phân lập các hợp chất từ cao phân đoạn etyl
acetat ..................................................................................................................... 15
3.1.1. Kết quả chiết phân đoạn Cỏ nhọ nồi ...................................................... 15

ht

3.1.2. Kết quả phân lập các hợp chất trong Cỏ nhọ nồi.................................... 16

rig

3.2. Biện luận cấu trúc các hợp chất phân lập được từ Cỏ nhọ nồi ......................... 18

Co

py

3.2.1. Biện luận cấu trúc N01 .......................................................................... 18
3.2.2. Biện luận cấu trúc N02 .......................................................................... 20
3.2.3. Biện luận cấu trúc N03 .......................................................................... 21


3.3. Bàn luận ......................................................................................................... 23

VN
U


ici
ne

an

dP
ha
rm

PHỤ LỤC


VN
U

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới rất thuận lợi cho sự phát triển của

ac
y,

nhiều loại cây thuốc. Với sự đa dạng, phong phú về cây thuốc đã tạo ra nguồn tài
nguyên dược liệu vô cùng quý báu cho nước ta. Từ xa xưa, ông cha ta đã sử dụng
những bài thuốc cổ truyền từ các loại cây để chữa trị một số bệnh thường gặp như:
cảm, sốt, chảy máu, đau bụng,… Đó là những bài thuốc được sử dụng rất phổ biến

dP
ha
rm

ho

ol

Trước sự đa dạng về cấu trúc lý hóa, hoạt tính sinh học cũng như mối tương
quan giữa cấu trúc và tác dụng, để hiểu được rõ hơn về vai trị của từng hợp chất có
trong cỏ nhọ nồi và đặt cơ sở khoa học cho việc sử dụng cây thuốc, ta cần tiếp tục
tiến hành tách chiết và xác định cấu trúc của các thành phần hóa học đặc biệt và các
thành phần chưa được phân lập trong cây, từ đó đặt tiền đề để nghiên cứu thêm về tác
dụng, hoạt tính sinh học của các hợp chất này.

ht

@

Để góp phần nghiên cứu thành phần hóa học của cây Cỏ nhọ nồi, chúng tôi
thực hiện đề tài: “Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc một số hợp chất trong
cây Cỏ nhọ nồi (Eclipta alba)” với 2 mục tiêu:

Co

py

rig

1. Chiết xuất và phân lập một số hợp chất từ phân đoạn Ethyl acetat.
2. Xác định cấu trúc của các chất phân lập được trong phân đoạn Ethyl acetat.

1


an

chùm lơng trên quả, quả là loại quả bế tạo thành từ một lá nỗn và khơng nẻ ra khi
chín [1].
Họ Cúc có chứa các chất chuyển hóa thứ cấp phong phú và đa dạng, sự phát triển

M

của các hợp chất này rất quan trọng trong sự tiến hóa của họ. Nguồn thơng tin về các
hợp chất này rất có giá trị trong việc phân loại; sự xuất hiện hoặc vắng mặt của các
hợp chất hóa học cụ thể hoặc nhóm hợp chất thường biểu thị mối quan hệ phân loại
ở phân họ và cấp thấp hơn [8].

ol

of

1.2 Tổng quan về cây Cỏ nhọ nồi (Eclipta alba)
1.2.1 Vị trí phân loại của Cỏ nhọ nồi (Eclipta alba)

ho

Cây Cỏ nhọ nồi hay còn gọi là cỏ mực, hạn liên thảo và có tên khoa học là Eclipta
alba hoặc Eclipta prostrata (L.), thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae) [1], [2].

Sc

Theo “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của tác giả Võ Văn Chi [1], Cỏ nhọ nồi có
vị trí phân loại như sau:


hai mặt. Cụm hoa hình bán cầu, đường kính 1-1,2 cm, trên cuống dài 1,5 mm, ở nách

ac
y,

lá hoặc ở ngọn cành. Tổng bao gồm 1 hàng lá bắc hình bầu dục, có lơng tơ ở mặt
lưng. Đế hoa lồi, rộng 1 cm. Các hoa ở mép là hoa cái có tràng dạng lưỡi nhỏ, màu

Hình 1.1. Cây cỏ nhọ nồi (Eclipta alba) [12]

@

Sc

ho

ol

of

M

ed
ici
ne

an

dP
ha


Công dụng: Tư âm bổ thận, lương huyết, bổ huyết, thanh nhiệt giải độc.
Thường được sử dụng để trị nôn ra máu, chảy máu cam, tử cung xuất huyết; Viêm
gan mạn, viêm ruột, lỵ; Trẻ em suy dinh dưỡng; Ù tai, rụng tóc do đẻ non, suy nhược
thần kinh; Nấm da, vết loét, chảy máu, viêm da. Cịn dùng làm thuốc trong viêm

dP
ha
rm

1.2.3 Thành phần hóa học của Cỏ nhọ nồi (Eclipta alba)

ac
y,

họng, ban chẩn, lở ngứa, đau mắt, sưng răng, đau dạ dày, bệnh nấm ngồi da gây rụng
tóc.

Các nghiên cứu khác nhau về thành phần hóa học đã cho thấy cỏ nhọ nồi có
chứa nhiều hợp chất hóa học bao gồm coumestans, alkaloids, glycosides, flavonoids,
triterpenoids, saponins, lipids, hợp chất polyacetylen, steroids, phytosterol,….Trong

ed
ici
ne

an

lá cây có chứa wedelolactone, demethylwedelolactone, demethylwedelolactone-7glucoside, stigmasterol và β-terthienylmethanol. Rễ chứa hentriacontanol và
heptacosanol [15]. Phần trên mặt đất chứa phytosterol, β-amyrin trong chiết xuất nhexane và luteolin-7-glucoside, β- glucoside của phytosterol, glucoside của axit


(20S,25S)-22,26-iminocholesta-5,22 (N) -dien-3-β-ol (verazine) (1), (20R)-verazine
(2) và các alkaloid khác được xác định là 20-epi-3-dehydroxy-3-oxo-5,6-dihydro-4,5
dehydroverazine (3), ecliptalbine [(20R)-20-pyridyl-cholesta-5-ene-3β,23-diol] (4),
(20R)-4β-hydroxyverazine (5), 4β-hydroxyverazine (6), (20R)-25β-hydroxyverazine
(7) và 25β-hydroxyverazine (8) [4].

4


VN
U
ac
y,

2 R1=R2=H

dP
ha
rm

1 R1=R2=H
6 R1=OH, R2=H

5 R1=OH, R2=H
7 R1=H, R2=OH

ed
ici
ne

ht

@

Sc

glucosid (11) là các coumestan chính phân lập được từ cỏ nhọ nồi [33].

9 R=CH3
10 R=H
11 R=Glc
Hình 1.3. Cấu trúc của các hợp chất Coumestan
5


c. Flavonoid và Sterol

VN
U

Các flavonoid được tìm thấy trong cỏ nhỏ nồi là apigenin (12), luteolin (13),
luteolin-7-glucoside (14) và quercetin (15). Các sterol hiện diện trong cỏ nhọ nồi là

an

dP
ha
rm

ac

ht

@

Sc

ho

ol

of

M

Hình 1.4. Cấu trúc của các hợp chất Flavonoid

6


d. Saponin triterpen

VN
U

Saponin triterpene là eclalbatin (20), cùng với α-amyrin, axit ursolic và axit
oleanolic đã được phân lập từ Eclipta alba [34], [53]. Năm 1997, S. Yahara và cộng
sự thuộc Đại học Kumamoto, Nhật Bản đã phân lập được eclalbasaponin VII-X (2124) [55]. Năm 2008, M. K. Lee và công sự tại Đại học quốc gia Seoul Hàn Quốc đã

ed
ici

29 R1=SO3H, R2=H

ht

@

20 R1=Glc, R2=H, R3=Ara

Hình 1.6. Cấu trúc của các hợp chất Saponin triterpen 1

Co

py

rig

27 R1=Glc, R2=OH, R3=H

7


VN
U
ac
y,
dP
ha
rm

21 R=H


phần trên mặt đất của Eclipta alba được một thành phần dithienyl acetylen (34).

31

@

Sc

30

33

Co

py

rig

ht

32

34
Hình 1.8. Cấu trúc của các dẫn xuất thiophen và polyacetylen

8


f. Tinh dầu

ne

Khả năng chống viêm của dịch chiết methanolic của lá cỏ nhọ nồi đã được

M

nghiên cứu trên mơ hình gây phù chân chuột bằng carrageenin và lòng trắng trứng.
Sử dụng liều 100 và 200 mg/kg dịch chiết methanol của cỏ nhọ nồi bằng đường uống
cho thấy hoạt động chống viêm đáng kể trên mơ hình gây phù chân chuột bằng
carrageenin và lịng trắng trứng được so sánh với indomethacin (10mg/kg) và

of

cyproheptadine (8 mg/kg) [9].

b. Tác dụng kháng khuẩn, chống nấm

ho

ol

Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu tiềm năng chống vi khuẩn của Eclipta alba
và đã chỉ ra rằng Eclipta alba có đặc tính kháng khuẩn. Các nghiên cứu cho thấy rằng

Sc

các hợp chất thu được từ Eclipta alba cho hoạt động tốt chống lại Staphylococcus
aureus, Eclipta Coli, Staphylococcus cholermidis và Salmonella typhimurium [18].

@

động bảo vệ gan của Eclipta alba là sự điều chỉnh mức độ của các enzyme chuyển
hóa thuốc của microsome gan. Các dịch chiết methanol của lá và dịch chiết
chloroform của rễ Eclipta alba cho thấy các hoạt động tương ứng làm giảm 72,8% và

dP
ha
rm

47,96% enzyme lysosomal. Từ dịch chiết methanol của lá, triterpenoid eclabasaponin
làm giảm 78,78% và alkaloid làm giảm 60,65% lượng CCl4 làm tăng enzyme
lysosomal trong máu. Coumestan và saponin triterpenoid từ dịch chiết chloroform
của rễ tương ứng làm giảm 75,6% và 52,41% nồng độ CCl4. Eclipta alba được báo

an

cáo là có tác dụng bảo vệ đối với tổn thương gan cấp tính do CCl4, bằng cách làm
giảm hoại tử, thối hóa của các tế bào nhu mơ gan [48], [50].

ed
ici
ne

d. Tác dụng lên thần kinh và chống độc

Các nghiên cứu liên quan đã chỉ ra rằng dịch chiết Eclipta alba với liều 300
mg/kg cho thấy hoạt động của các chất cải thiện khả năng hoạt động của hệ thần kinh
ở chuột [51].

M


alba. Do đó, Eclipta alba có thể phục vụ như một bộ điều biến bộ nhớ tiềm năng.
Thử nghiệm được thực hiện để đánh giá hoạt tính điều hịa miễn dịch của dịch chiết
metanol của toàn bộ cây Eclipta alba ở năm mức liều từ 100 đến 500 mg/kg làm tăng

Co

đáng kể chỉ số thực bào và hiệu giá kháng thể và tỷ lệ F của chỉ số thực bào và số
lượng bạch cầu cũng tăng [32].

10


f. Hoạt động chống ung thư

VN
U

Dịch chiết methanol của Eclipta alba được đánh giá là hoạt động chống ung
thư của nó chống lại Ehrlich Ascites Carcinoma (EAC) ở chuột bạch tạng. Hoạt động
chống ung thư được kiểm tra bằng cách xác định khối lượng khối u, số lượng tế bào
khối u, số lượng tế bào khối u còn sống, số lượng tế bào khối u không thể sống, thời

học so với chuột mang EAC [25].

dP
ha
rm

ac
y,

Thời gian cần thiết để bắt đầu phát triển tóc cũng như hồn thành chu kỳ tăng trưởng
tóc được ghi lại. Dung dịch Minoxidil 2% được áp dụng tại chỗ và đóng vai trị chứng
dương để so sánh. Kết quả điều trị với dịch chiết ether 2% và 5% tốt hơn so với

ho

minoxidi 2% (chứng dương) [46].

Sc

h. Tác dụng hạ đường huyết

@

Về tác dụng hạ đường huyết, sử dụng Eclipta alba qua đường uống trong 2
tháng đã được chứng minh là làm giảm glucose máu, glycosylated hemoglobin

Co

py

rig

ht

HbA1c, giảm hoạt động của glucose-6-phosphatase và fructose-1,6-bisphosphatase,
và tăng hoạt động của hexokinase gan. Eclipta alba đã được chứng minh có hoạt động
trị tiểu đường và lợi tiểu bằng cách tác động lên tuyến tụy nhờ phục hồi và tái tạo
hoạt động tế bào β của tụy [8].


2.2.1 Hóa chất

an

- Dung mơi cơng nghiệp dùng trong chiết xuất: methanol, ethanol, n-hexan,
ethyl acetat, dicloromethan, aceton.

ed
ici
ne

- Dung dịch thuốc thử H2SO4 10% trong ethanol đốt nóng để phát hiện viết
chất trên bản mỏng.

- Bản mỏng tráng DC-Alufolien 60G F254 (Merck) (silica gel, 0,25 mm) và
bản mỏng pha đảo RP-18 F254 (Merck, 0,25 mm).

M

- Bột silica gel pha thường (0,040-0,063 mm, Merck).

of

- Chất chuẩn wedelolacton, quercetin, methyl gallat đạt tinh khiết 98%.

ol

2.2.2 Thiết bị

ho


- Dụng cụ thủy tinh: Bình gạn 1000ml, bình nón 250ml, bình cầu các dung

2.3

VN
U

tích 250ml, 500ml, 1000ml, cột sắc ký các loại, phễu thủy tinh, ống đong, ống nghiệm
các kích thước,…
Phương pháp nghiên cứu

ac
y,

2.3.1 Phương pháp chiết xuất, phân lập

- Cỏ nhọ nổi được chiết xuất bằng phương pháp chiết nóng với methanol, sau
đó lọc loại bã dược liệu và gộp dịch chiết. Tiếp theo cất thu hồi dung mơi dưới áp

dP
ha
rm

suất giảm thu được cao đặc tồn phần.

- Cao toàn phần được phân tán trong nước và chiết phân đoạn lần lượt với
dung mơi có độ phân cực tăng dần n-hexan, ethyl acetat thu được các phân đoạn tương
ứng.



dung mơi đến khi được bột tơi mịn thì đưa mẫu lên cột, rải thành một lớp đều trên
mặt cột. Sau đó, đặt một miếng bơng lên để bảo vệ bề mặt cột.

@

+ Rửa giải: sử dụng hệ dung môi thích hợp để rửa giải.

py

rig

ht

- Theo dõi các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng, tiến hành trên bản mỏng
tráng sẵn DC-Alufolien 60G F254 (Merck), RP-18 (Merck). Phát hiện chất bằng đèn
tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm, 366 nm và dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10%
trong ethanol.

Co

- Thu gom các phân đoạn có sắc ký đồ giống nhau. Kiểm tra độ sạch của các
chất phân lập được bằng sắc ký lớp mỏng với các hệ dung môi phù hợp.

13


2.3.2 Phương pháp xác định cấu trúc

VN


M

xếp lại theo hai hướng: thuận và ngược chiều với từ trường và đạt tới trạng thái cân
bằng giữa hai trạng thái này với một tỉ lệ xác định của 2 trạng thái. Nếu dùng một bức
xạ điện từ có tần số thích hợp chiếu xạ lên chất đó, các spin sẽ hấp thu năng lượng
(cộng hưởng) và chuyển lên mức năng lượng cao (sắp xếp ngược chiều với từ trường).
Khi ngưng chiếu xạ, các spin hạt nhân sẽ giải phóng năng lượng để trở về trạng thái

of

cân bằng. Xác định năng lượng mà các hạt nhân cùng một loại nguyên tố trong phân
tử hấp thu (hay giải phóng) sẽ thu được phổ cộng hưởng từ hạt nhân của các chất đó.

ho

ol

Tùy vào mục đích và mức độ phức tạp của cấu trúc, ta có thể đo 1 hay nhiều loại phổ
khác nhau. Xác định phổ của cùng một loại hạt nhân ( 1H hay 13C) như trong các phổ

Sc

một chiều (1H-NMR, 13C-NMR, DEPT) hay các mối tương quan giữa các loại hạt
nhân trong các phổ hai chiều (COSY) [3].

@

Các phương pháp được sử dụng để xác định cấu trúc các hợp chất được phân
lập từ cỏ nhọ nồi là:

etyl acetat
3.1.1. Kết quả chiết phân đoạn Cỏ nhọ nồi

dP
ha
rm

Lấy 2 kg cỏ nhọ nồi được xay mịn chiết nóng với MeOH, chiết 3 lần ở 700C,
mỗi lần 3 giờ, với tỉ lệ DL/DM: 1/8. Sau đó, lọc lấy dịch chiết và cô dưới áp suất
giảm thu được cao tổng NTP (288,3 g).

an

Phân tán 280g NTP vào 2l nước sau đó lắc phân đoạn với hệ dung mơi có độ
phân cực tăng dần: n-hexan và EtOAc, 3 lần với mỗi dung môi. Gộp dịch chiết và cô
dưới áp suất giảm thu được các phân đoạn tương ứng: phân đoạn n-hexan (NH:

ed
ici
ne

20,6g), phân đoạn EtOAc (NE: 60,9g) và phân đoạn nước (NW: 197,3 g) được biểu
diễn như Hình 3.1.
Bột Cỏ nhọ nồi

M

(2kg)

Cao tổng (NTP)

Cao EtOAc (NE)

(20,6g)

(60,9g)

Cao nước (NW)
(197,3g)

Hình 3.1. Sơ đồ phương pháp chiết xuất phân đoạn Cỏ nhọ nồi

15


3.1.2. Kết quả phân lập các hợp chất trong Cỏ nhọ nồi

VN
U

Dùng 60g cao phân đoạn NE tiến hành sắc ký cột pha thường silica gel với hệ
dung môi gradient là: DCM-MeOH (100%, 30/1, 20/1, 10/1, 8/1, 5/1) thu được 7
phân đoạn ký hiệu là: NE1-7.

ac
y,

Sắc ký cột pha thường phân đoạn NE4 (5,3g) với hệ dung môi DCM-MeOH
(10/1) thu được phân đoạn ký hiệu là: NE4.1- 4.4. Phân đoạn NE4.1 (1,9g) được tiến
hành sắc ký cột pha thường với hệ dung môi DCM-MeOH (8/1), kết tinh lại thu được


NE7

ho

ol

of

CC: pha thường
DM: DCM/MeOH (10/1)

NE4.2 (1,1g)

ht

@

Sc

NE4.1 (1,9g)

Co

py

rig

N01
(426mg
)


TT H2SO4 10%/Ethanol

dP
ha
rm

UV 254nm

ac
y,

NE

N01

NE

N01

DM: DCM/MeOH: 8/1

N02

NE

M

N02


ht

@

Sc

ho

ol

Hình 3.4. SKĐ TLC của N02 và cao EtOAc

N03

N03

NE

UV 254nm

NE

UV 366nm

N03

TT H 2SO4 10%/Ethanol

DM: DCM/MeOH: 8/1
Hình 3.5. SKĐ TLC của N03 và cao EtOAc

13

C-NMR của N01 có 16 tín hiệu carbon, trong đó: tín hiệu cacbon

ed
ici
ne

an

cacbonyl của vịng lacton ở δC 164,0; 4 tín hiệu ở δC 99,5; 94,5; 99,6 và 106,0 là tín
hiệu của 4 nhóm CH kề nối đơi (CH=), 10 tín hiệu ở 103,3; 161,4, 98,4, 156,3, 164,4,
157,0, 151,2, 146,7, 115,7 là tín hiệu của 10 carbon bậc 4 kề nối đơi. Tín hiệu ở 56,3
là cacbon của nhóm OCH3 gắn vào vịng benzene. Phổ HMBC cho thấy nhóm OCH3
này tương tác với C7 (δ = 164,4).

M

Tương tác H→C được quan sát thấy trên phổ HMBC cho vị trí chính xác của
các proton và carbon trong phân tử của N01 (Bảng 3.1). Từ đây, dựa vào các kết quả

ho

ol

of

phổ cộng hưởng từ hạt nhân, các đặc trưng vật lý và so sánh với các tài liệu đã công
bố [42] cấu trúc của chất N01 được xác định là 5,11,12-Trihydroxy-7methoxycoumestan (Wedelolactone).



4a

13

OH

12

14

4
11

O
9

10

OH

1,8,9 - Trihydroxy-3-methoxycoumestan

Hình 3.6. Cấu trúc hợp chất N01 (Wedelolacton)

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status