THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHẬP XUẤT VÀ BẢO QUẢN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY IN HÀNG KHÔNG - Pdf 73

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHẬP
XUẤT VÀ BẢO QUẢN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY IN
HÀNG KHÔNG.
I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY IN HÀNG KHÔNG:

Đơn vị thực tập: Công ty In Hàng không.
Tên giao dịch quốc tế: AVITATION PRINTING COMPANY
Trụ sở chính: Sân bay Gia Lâm – Hà Nội.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty in Hàng không:
Công ty in Hàng không là một doanh nghiệp nhà Nhà nước hạch toán kinh tế
độc lập, tự củ tài chính, có tư cách pháp nhân. Công ty là một doanh nghiệp in tổng
hợp của ngành hàng không dân dụng Nguyên vật liệu và chịu sự quản lý của Tổng
cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Tiền thân của công ty In Hàng không là xưởng In Hàng không thuộc binh
đoàn 919 ( Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam ) được thành lập theo quyết
định 472/ QP ngày 19/3/1985 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng với nhiệm vụ in báo,
tập san và các chứng từ sổ sách của ngành Hàng không.
Ngày 01/4/1985 xưởng In Hàng không chính thức đi vào hoạt động theo
quyết định số 205/TCHK của Tổng cục trưởng Tổng Cục Hàng không dân dụng
Việt Nam .
Đến tháng 3/1992 đổi thành xí nghiệp In Hàng không. Ngày 14/9/1994 Bộ
trưởng Bộ GTVT ký quyết định số 1481/QĐ/TCCB - LĐ thành lập doanh nghiệp
Nhà nước với tên gọi công ty In Hàng không với tên giao dịch quốc tế Aviation
Priting Company viết tắt IHK.
Từ một đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, sau 20 năm xây dựng
công ty In Hàng không đã có cơ ngơi bề thế trên mặt bằng có diện tích 4000 m2 tại
sân bay Gia Lâm - Hà Nội. Công ty đã đầu tư hàng chục tỷ đồng xây dựng 2.500
m2 nhà xưởng và công trình phục vụ cho sản xuất kinh doanh và phúc lợi, trong đó
có 3 nhà tầng với tổng diện tích 2.000 m2. Công ty đã có chi nhánh phía Nam tại
126 đường Hồng Hà - Phường 2 – Q.Tân Bình - TP.Hồ Chí Minh, thành lập xưởng
giấy trên diện tích mặt bằng 2000m2 chuyên sản xuất các mặt hàng về giấy cho

dài hạn chuyên ngành in.
Để đáp ứng nhu cầu trước mắt,cũng như lâu dài đối với công ty, ngoài thiết bị
sẵn có công ty không ngừng đổi mới công nghệ, đã đàu tư thêm 15 tỷ đồng để hiện
đại hoá dây truyền in FLEXO và dây truyền này đã đi vào hoạt đoọng từ tháng 8
năm 2001. Công ty tiếp tục đầu tư hơn 17 tỷ đồngcho dây truyền in OFFSET 4
màu và đầu tư mở rộng dây truyền sản xuất giấy nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
của ngành về chất lượng và sản lượng, đáp ứng một phần thị trường ngoài ngành ở
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh và các thị trường khác trong nước.
Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường, công ty đã có những thời kỳ
khó khăn về vốn, thị trường... song với sự đầu tư đúng hướng có hiệu quả, sự nỗ
lực, năng động của ban lãnh đạo cũng như nhân viên công ty đã phát triển ổn định,
mở rộng mối quan hệ kinh tế với bên ngoài, tận dụng một cách tối đa công suất
máy móc hiện có, tạo nguồn in ổn định, một mặt đáp ứng nhu cầu thị trường, mặt
khác đảm bảo việc làm cho cán bộ công nhân viên, đem lại nguồn thu nhập cho
người lao động, đạt được múc doanh thu tăng từ 15% - 20% đồng thời khẳng định
vị trí của mình trên thị trường ấn phẩm tham gia cạnh tranh lành mạnh với các
doanh nghiệp bạn.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1. Chức năng
Công ty in Hàng không là một doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò quan trọng
trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ
Công ty In Hàng không có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- In vé máy bay và các ấn phẩm tem nhãn, sách báo trong và ngoài ngành
Hàng không.
- In các loại thẻ, vé có gắn sẵn băng từ, vỏ bao thuốc lá, các loại thẻ hành lý,
thẻ lên máy bay và các loại văn hoá phẩm, chứng từ và các loại thông tin giải trí
trên máy bay.
- In các loại giấy tờ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các biểu mẫu khác.
- In các loại bao bì bằng nhựa OPP, PE, OPE, bao bì bằng giấy.

cán bộ quản lý, cán bộ thị trường, cán bộ kỹ thuật, công nhân tay nghề bậc cao
thường xuyên được đào tạo ở các lớp do ngành in tổ chức.
5.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty In Hàng không
Hiện nay, tổng số cán bộ, công nhân viên của công ty là 280 người. Công ty
chức bộ máy theo mô hình trực tuyến, bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ
trưởng.
Đứng đầu là giám đốc công ty có quyền lực cao nhất, chịu mọi trách nhiệm
với Nhà nước, với tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và trong sản
xuất kinh doanh.
Hỗ trợ cho giám đốc là 2 phó giám đốc và các phòng ban chức năng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện theo mô hình dưới
đây:
Giám đốc

Hai (2) P. Giám đốc
Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
TCHC KHSX TCKT KD QLCL
PX PX PX PX PX
Offset Flexo Sách Chế bản GiấyBẢNG PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TRỰC THUỘC:
ST
T
Tổ chức Trách nhiệm
1

Phòng tổ chức
hành chính
Thư ký, quản trị tổ chức, quản trị nhân lực

5
Phòng
Quản lý
Chất lượng
Duy trì hệ thống chất lượng, kiểm tra, kiểm
soát sản phẩm đầu ra, đầu vào nhằm đáp ứng
nhu cầu của khách hàng
6 Phân xưởng
Offset
Tổ chức in đảm bảo thời gian giao hàng
đạtchất lượng theo phiếu sản xuất và mẫu, phối
hợp chặt chẽ với khâu chế bản, gia công thành
phẩm
7 Phân xưởng
Flexo
Sản xuất, in, gia công sản phẩm, bao bì bằng
công nghệ Flexo.
8
Phân xưởng
Chế bản
Tạo mẫu, sắp chữ, chế bản phim và chuẩn bị
khuôn in (khuôn in bằng bản kẽm và bản
flexo) Kiểm soát mẫu maket do khách hàng
cung cấp.
9 Phân xưởng Chuẩn bị giấy in và gia công, kiểm tra, đóng
Sách gói thành phẩm.
10 Phân xưởng
Giấy
Sản xuất và gia công các loại giấy cung cấp
cho ngành Hàng không và thị trường phía Bắc.

công và chuyên môn hoá công việc đối với cán bộ kế toán trong việc trang bị các
phương tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin, mọi vấn đề liên quan đến tài chính
kế toán của công ty đều tập trung giải quyết ở phòng kế toán.
6.2. Hình thức kế toán áp dụng và các sổ kế toán tại công ty In Hàng không
Hiện nay, công ty In Hàng không đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết
định số 1141 TC/QĐ/CĐ ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính. Căn cứ vào tình hình
quản lý thực tế của công ty, hình thức kế toán mà công ty đã áp dụng là Nhật ký –
Sổ cái với các sổ:
- Sổ chi tiết: sổ chi tiết Nguyên vật liệu, sổ chi tiết theo dõi thanh toán với
khách hàng, sổ theo dõi công nợ...
- Sổ tổng hợp: sổ cái tài khoản 152, 331, 621...
Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ gốc
Hoá đơn
Phiếu nhập, xuất kho
Sổ nhật ký Sổ chi tiết
Quỹ vật tư, hàng hoá
Nhật ký – Sổ cái
TK 152
Bảng tổng hợp
vật tư, hàng hoá
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu kiểm tra.
6.3. Bộ máy kế toán của công ty In Hàng không
Công ty In Hàng không có địa bàn hoạt động tập trung tại một địa điểm. Để
phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như đặc điểm của kế toán, công
ty tổ chức kế toán theo bộ máy kế toán tập trung. Bộ máy kế toán gồm 6 nhân viên
với những chức năng và nhiệm vụ khác nhau đó là:

tài sản lưu động và đàu tư ngắn hạn năm 2003 và 32,61% năm 2004.
Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất ở công ty In Hàng không
chủ yếu là các loại Nguyên vật liệu phục vụ cho ngành như in các loại vé máy bay,
chứng từ, nhãn hàng hoá, bao bì, sách tạp chí và các ấn phẩm khác. Do đặc điểm
như vậy nên Nguyên vật liệu ở công ty In Hàng không được chia thành các loại
cho phù hợp với yêu cầu sản xuất và quản lý Nguyên vật liệu hiện nay.
- Nguyên vật liệu chính: gồm
+ Giấy: gồm có trên 20 loại giấy với các khổ và kích cỡ khác nhau như:
Giấy Tân Mai 70g/m2 khổ 84x123
Giấy Đài Loan 70g/m2 khổ 84x123
Giấy Cutchet 250g/m2 khổ 79x109
+ Mực in: có nhiều loại với nhiều màu khác nhau như: mực Mỹ, mực xanh
pha, mực in flexo...
+ Kẽm: có nhiều loại khổ với các kích cỡ khác nhau như:
Kẽm tái sinh khổ 52x40 cm.
Kẽm Gto khổ 52x40 cm.
Kẽm Nhật Bản khổ 61x72 cm.
- Nguyên vật liệu phụ: gồm băng dính hai mặt, hạt keo vào bìa, dây kim
tuyến, dây buộc...
- Nhiên liệu: than đá, xăng, dầu hoả...
- Phế liệu: giấy bị xước, lõi giấy, giấy bỏ, bìa các loại, các tờ bị in hỏng...
Để phục vụ cho việc hạch toán Nguyên vật liệu kế toán tiến hành phân loại
Nguyên vật liệu qua việc đăng ký trên máy vi tính và được tổ chức theo từng kho
gồm:
- Mực các loại.
- Giấy các loại.
- Kẽm các loại.
- Màng các loại.
- Vật tư khác.
8. Đánh giá Nguyên vật liệu tại công ty In Hàng không

Giá thực tế NVL Giá thực tế NVL
Giá thực tế tồn kho đầu tháng nhập kho trong tháng
bình quân =
gia quyền Số lượng NVL Số lượng NVL
tồn kho đầu tháng nhập kho trong tháng
Trị giá vốn Số lượng Đơn giá
thực tế của = NVL x bình quân
NVL xuất kho xuất kho gia quyền
Đây là phương pháp đơn giản, dễ làm, tính giá Nguyên vật liệu xuất sử dụng
trong tháng tương đối chính xác. Tuy nhiên lại có nhược điểm là công việc tính
toán thường dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung
của công ty.
Ví dụ: Có tài liệu về giấy Đài Loan (84x123) tháng 01/2005 của công ty như
sau: (Đơn vị tính: VNĐ)
Tồn kho: 1000 kg. Giá thực tế 16.000 đ/kg.
Ngày 05/01 nhập kho 2000 kg. Giá mua là 15.875 đ/kg, chi phí vận chuyển là
250.000 đ.
Ngày 15/01 xuất kho 1200 kg để sản xuất.
Cuối tháng 31/01 kế toán tính giá thực tế giấy Đài Loan xuất kho là:

Giá đơn vị (1000kg x 16.000 đ/kg) + [(2000kg x 15.875đ/kg) +250.000]
bình quân =
cả kỳ dự trữ 1000 kg + 2000 kg
= 16.000 (đ/kg)
+
+
Trị giá vốn
thực tế NVL = 1200 kg x 16.000 đ/ kg = 19.200.000 (đ)
xuất dùng
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHẬP, XUẤT VÀ BẢO QUẢN NGUYÊN VẬT

hợp và chi tiết Nguyên vật liệu theo đúng chế độ quy định và theo dõi sự biến động
của Nguyên vật liệu. Kết hợp theo dõi, kiểm tra, đối chiếu Nguyên vật liệu giữa
kho và phòng kế toán, xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản
lý, sử dụng Nguyên vật liệu cho toàn doanh nghiệp nói chung và các phân xưởng,
tổ sản xuất nói riêng.
Như vậy, quản lý chặt chẽ Nguyên vật liệu từ khâu thu mua tới khâu bảo
quản, sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác kế
toán Nguyên vật liệu nói riêng và trong công tác kế toán quản lý tài sản nói chung
của công ty.
Thực hiện được điều đó đã góp phần không nhỏ cho công ty vào việc hoàn
thành, thậm chí vượt mức kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, kế hoạch tài
chính và kế hoạch phân phối.
2. Công tác kế toán
2.1 Hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu.
2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến viêc nhập, xuất Nguyên vật liệu phải lập chứng từ kịp thời,
đầy đủ, đúng chế độ quy định:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01 – VT).
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02 – VT).
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 08 – VT).
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 GTKT – LN).
- Hoá đơn bán hàng( mẫu 02 GTKT – LN).
- Hoá đơn cước phí vận chuyển(mẫu 03 – BH).
- Thẻ kho (mẫu 06 – VT).
Đối với các chứng từ này phải lập đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định về mẫu
biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính
hợp lý, hợp pháp của chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà
nước, có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn sau:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04 – VT).


Sổ Bảng kê
chi tiết Nhập-Xuất-Tồn
Thẻ kho NVL
Chứng từ xuất Kế toán tổng hợp
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu.
Ví dụ1: Có tài liệu về kẽm Nhật Bản 61x72 cm như sau:
- Ngày 01/01/2005 Ông Nguyễn Văn Xê mua kẽm Nhật Bản 61x72 cm của
công ty TNHH Nam Việt số lượng 5000 tấm, đơn giá 45.000 đ/ tấm. Thuế xuất,
thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 400.000 đ.
- Ngày 01/01/2005 xuất kho kẽm Nhật Bản cho sản xuất là 677 tấm.
- Ngày 10/01/2005 xuất kho 853 tấm kẽm Nhật Bản dùng cho sản xuất.
- Ngày 17/01/2005 xuất kho 720 tấm kẽm Nhật Bản dùng cho sản xuất.
- Ngày 28/01/2005 xuất kho 930 tấm kẽm Nhật Bản dùng cho sản xuất.
HOÁ ĐƠN ( GTGT)
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Ngày 01/01/2005
No: 12543
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Nam Việt.
Địa chỉ : 72 Bà triệu – Hà Nội.
Số tài khoản : 030352300101 – 4 NHCT Việt Nam.
Họ và tên người mua hàng: Ông Nguyễn Văn Xê.
Đơn vị : Công ty In Hàng không.
Địa chỉ : Sân bay Gia Lâm – Hà Nội.
Số tài khoản : 71A – 00032 NHCT Chương Dương.
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản.
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Kẽm Nhật Bản 61x72 cm Tấm 5000 45.000 225.000.000

0
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi lăm triệu bốn trăm
nghìn đồng chẵn.
Thủ trưởng đơn vị Người viết phiếu Thủ kho Người giao
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Công ty In Hàng không
Sân bay Gia Lâm – HN

PHIẾU XUẤT KHO
Số 007
Ngày 01/01/2005.
Bộ phận sử dụng : Phân xưởng in Offset.
Mục đích sử dụng : In tạp chí Hàng không, in hoá đơn xăng dầu, In vé
máy bay.
Xuất tại kho : Công ty in Hàng không.
ST
T
Tên quy cách,
vật tư
ĐVT Số lượng
xin lĩnh
Số lựơng
thực lĩnh
Đơn giá Thành
tiền
1 Kẽm Nhật Bản
61x72 cm
Tấm 677 677 45.080 30.519.160
Cộng 30.519.160
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Ba mươi triệu năm trăm mười chín nghìn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status