Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo định
hớng XHCN. Chính vì vậy mà đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đi sâu tìm
hiểu nhu cầu thị trờng, tự tìm cho mình phơng hớng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá xây dựng và phát triển của đất nớc nhằm
động viên các thành phần kinh tế phát huy mọi khả năng, tiềm năng của mình, nền kinh tế đợc
chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang chế độ quản lý mới: quản lý hạch toán độc
lập, tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi cơ chế bên cạnh những thuận lợi các doanh nghiệp cũng
gặp không ít những khó khăn. Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp đã đi sâu vào tiềm thức
của mỗi con ngời trong đại đa số các doanh nghiệp. Đi đôi với việc chuyển đổi cơ chế hàng loạt các
chính sách chế độ thể lệ tài chính, kế toán mới ra đời để phù hợp với tình hình mới.
Đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xúât kinh doanh nguyên vật liệu đóng vai trò
hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất. Chính vì vậy việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý,
tiết kiệm là biện pháp hạ giá thành sản phẩm tối u. Muốn vậy phải tổ chức công tác hạch toán
nguyên vật liệu từ quá trình thu mua, vận chuyển liên quan đến việc dự trữ nguyên vật liệu cho
sản xuất kinh doanh. Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận để thúc đẩy đợc sản
xuất kinh doanh mỗi CBCNVC của doanh nghiệp nhất là các bộ phận quản lý kinh tế nói chung và
cán bộ kế toán nói riêng, cần phải đợc trang bị những kiến thức cơ bản, có tính chất tổng quát về
quản lý kinh tế của doanh nghiệp đó là việc làm thực sự cần thiết để từ đó áp dụng vào thực tế
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , đa doanh nghiệp đứng vững và phát
triển.
Là một sinh viên trờng cao đẳng Kinh Tế kĩ Thuật Thơng Mại, sau một thời gian học tập tại
trờng đợc thầy cô trang bị những kiến thức cơ bản. Qua tìm hiểu thực tế quản lý trong cơ chế thị
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
1
Chuyên đề tốt nghiệp
trờng hiện nay kết hợp với thời gian thực tập tại công ty. Bản thân em đi sâu về tìm hiểu công tác
kế toán tại công ty và nay em xin viết về chuyên đề kế toán nhập xuất và bảo
quản nguyên vật liệu ở công ty Tuyển than cửa ông .
lợng cao, đúng quy cách, chủng loại với chi phí thấp luôn là mục tiêu của các
doanh nghiệp.
2. yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọi khâu.
Từ khâu thu mua bảo quản dự trữ, đến khâu sử dụng.
- ở khâu thu mua: Vật liệu thờng xuyên biến động. Các doanh nghiệp phải tiến
hành thu mua vật liệu, để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
và phục vụ cho nhu cầu khác của doanh nghiệp. Do đó ở khâu này đòi hỏi phải
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
3
Chuyên đề tốt nghiệp
quản lý chặt chẽ về số lợng chất lợng, quy cách chủng loại, giá mua và cả tiến độ
thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- ở khâu dự trữ :Việc quản lý tồn kho dự trữ nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp là điều rất quan trọng. Nếu doanh nghiệp dự trữ hợp lý đúng mức sẽ giúp
cho doanh nghiệp không bị gián đoạn trong sản xuất. Doanh nghiệp phải lập định
mức dự trữ phù hợp với quy mô sản xuất. Nếu lập trên định mức tối đa trong khi đó
có những nguyên vật liệu không sử dụng đến gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Nếu
lập dới định mức tối thiểu thì khi nhu cầu sản xuất cần không đáp ứng đợc. Để xác
định đợc định mức nguyên vật liệu phù hợp cần căn cứ vào:
+Quy mô sản xuất và đặc điểm của doanh nghiệp.
+Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng về loại nguyên vật liệu đó.
+Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.
- ở khâu bảo quản: Nguyên vật liệu mua về thờng cha đa vào sản xuất ngay mà
còn qua kho bãi vì vậy doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi. Thực hiện
đúng chế độ bảo quản để tránh mất mát h hỏng đảm bảo an toàn giữ đợc chất lợng
hàng hoá.
- ở khâu sử dụng:Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định
mức tiêu hao, dự toán chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh
chỉ may, rẻ lau, xà phòng
- Nhiên liệu : là loại nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho
hoạt động của các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất
kinh doanh nh : Xăng, dầu, than, củi, khí gas
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị ( công
cụ, khí cụ, vật kết cấu ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho công
tác xây dựng cơ bản.
- Phụ tùng thay thế :là các chi tiết phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phế liệu: là vật liệu đợc loại ra từ nguyên liệu dùng cho sản xuất, nó đã mất
hoàn toàn hoặc một phần giá trị sử dụng ban đầu nh phôi bào, vải vụn, sắt phế liệu.
- Vật liệu khác:bao gồm các loại vật liệu còn lại, ngoài các thứ cha kể trên nh-
:bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp
mà trong từng loại vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm, từng thứ. Cách phân loại
này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ
nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp.
*Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu đợc chia thành:
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu tặng.
Nguyên vật liệu tự chế : Do doanh nghiệp tự sản xuất
Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu,
là cơ sở để xác định giá trị vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu
thành:
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
+Nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm
Nhập vật liệu do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá ghi
trên biên bản giao nhận + các chi phí phát sinh khi nhận.
- Nhập vật liệu do đợc biếu tặng, đợc tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá
trị hợp lý + chi phí khác phát sinh.
- Phế liệu: Giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
Xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho :
Vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau ở nhiều thời điểm khác nhau
nên có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất kho vật liệu tuỳ thuộc vào đặc điểm
hoạt động, yêu cầu trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kĩ thuật tính
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
7
Chuyên đề tốt nghiệp
toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác định
trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.
*Các phơng pháp theo chuẩn mực kế toán:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho căn cứ
vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn
thực tế của vật t xuất kho. Phơng pháp này đợc áp dụng cho những đơn vị có chủng
loại vật t ít và nhận diện đợc từng lô hàng.
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc
tính căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công
thức.
Trị giá vốn TT Số lợng VL Đơn giá bình quân
VL xuất kho = xuất kho x gia quyền
Trị giá TTVL Trị giá vốn TTVL
tồn đầu kì + nhập trong kì
Đơn giá bình quân =---------------------------------------------------------------
Số lợng vật liệu + Số lợng vật liệu
tồn đầu kì nhập trong kì
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào
đó có những biện pháp quản lý thích hợp. Mặt khác nó còn ảnh hởng không nhỏ
đến việc hạch toán giá thành.
Xuất phát từ vị trí, yêu cầu quản lý vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Nhà nớc đã xác nhận nhiệm vụ của kế toán vật liệu đối với các doanh nghiệp nh
sau:
Tổ chức ghi chép đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của vật t
hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn giá trị vốn thực tế của vật t
hàng hoá nhập, xuất kho, trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ nhằm cung cấp thông tin
kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật t hàng hoá, kế
hoạch sử dụng vật t sản xuất và kế hoạch bán hàng hoá.
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, áp dụng đúng
đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu. Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận,
đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, mở các
sổ thẻ kế toán chi tiết đúng chế độ đúng phơng pháp qui định nhằm đảm bảo sự
thống nhất trong công tác kế toán cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính và phân tích các hoạt động kinh doanh.
Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định, theo yêu cầu
quản lý thống nhất và theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
5.tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a. Chứng từ sử dụng.
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc ghi chép tình hình biến động về số l-
ợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu theo từng kho hàng của doanh
nghiệp. Theo quy định của bộ tài chính, một số chứng từ đợc sử dụng trong kế toán
nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
kịp thời.
c. Các ph ơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đợc thực hiện thông qua một hệ thống
chứng từ kế toán về việc nhập xuất tồn kho vật liệu. Sự liên kết chặt chẽ giữa thủ
kho và nhân viên kế toán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nguyên vật
liệu đợc dễ dàng . Tuỳ từng doanh nghiệp có thể áp dụng một trong những phơng
pháp hạch toán sau:
* Phơng pháp thẻ song song
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Phơng pháp sổ số d
Trình tự hạch toán:
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Thủ kho: Dù theo phơng pháp nào thì thủ kho cũng sử dụng bộ thẻ kho lập cho
từng danh điểm vật t, hàng hoá.
Hàng ngày khi nhận, chứng từ nhập xuất thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chứng từ rồi thực hiện nghiệp vụnhập xuất. Ghi sổ thực nhập, thực xuất
vào chứng từ.
Thủ kho sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho các chỉ tiêu số lợng nhập,
xuất. Cuối ngàyghi tính ra số tồn kho. Định kỳ thủ kho bàn giao chứng từ cho kế
toán vật t có ký nhận vào biên bản giao nhận chứng từ kế toán:
* Phơng pháp thẻ song song
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất
tồn kho của từng loại vật t hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng mỗi chứng từ ghi một
dòng vào thẻ kho, thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật liệu.
- ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán nhận đợc chứng từ do thủ kho bàn giao,
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, phân loại, hoàn chỉnh chứng từ. Sử
dụng các chứng từ để ghi vào sổ (thẻ) chi tiết vật t ( cả số lợng và giá trị ) theo từng
danh điểm đến cuối tháng kế toán phải lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho theo
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng kê n-x-t
Sổ kế toán
Tổng hợp
Chuyên đề tốt nghiệp
Cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân
chuyển và thẻ kho.
Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển có u điểm là giảm đợc khối lợng ghi
chép của kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối tháng, nhng có nhợc điểm là việc ghi
sổ còn trùng lặp ( ở phòng kế toán còn theo dõi cả về chi tiết giá trị và số lợng ) và
công tác kế toán dồn vào cuối tháng. Việc kiểm tra đối chiếu giữa phòng kế toán và
kho chỉ tiến hành đợc vào cuối tháng trong tháng kế toán không ghi sổ.
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
* Phơng pháp sổ số d :
- Tại kho : giống nh phơng pháp trên định kỳ sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải
tập hợp toàn bộ chứng từ nhập xuất kho phát sinh từng vật liệu qui định sau đó lập
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
14
thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Sổ đối chiếu
Luân chuyển
Bảng kê
nhập
Bảng kê
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
6. tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt
giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp. Theo qui định hiện hành,
nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho nên kế toán tổng hợp nguyên vật liệu có
thể tiến hành theo hai phơng pháp sau: kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên và kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
16
thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số dư
Phiếu giao
nhận
chứng từ
Phiếu giao
Nhận
Chứng từ
Bảng kê
Nhập xuất
Tồn
Bảng luỹ
Kế nhập
Bảng luỹ
Kế xuất
Sổ kế toán
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
17
Chuyên đề tốt nghiệp
khấu trừ chỉ có những doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT đợc
khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ đó.
Ngoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh
TK 111, 112, 141, 154, 222, 241, 621, 622 .
* Các tr ờng hợp tăng vật liệu.
Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn về cùng( với các doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ):
Kế toán căn cứ vào hoá đơn, biên bản kiểm nhận, phiếu nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK 152: Giá thực tế nguyên vật liệu
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng giá thanh toán
Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua(nếu có) ghi:
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ TK 1388: Số đợc ngời bán chấp nhận
Có TK 152: Số chiết khấu mua hàng,giảm giá hàng mua đợc hởng
theo giá không thuế.
Có TK 1331: Thuế VAT không đợc khấu trừ
Trờng hợp hàng thừa so với hoáđơn : Nếu nhập kho toàn bộ kế toán ghi
Nợ TK 152: Trị giá toàn bộ số hàng( giá không thuế )
Nợ TK 133: Thuế VAT tính theo hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 3381: Trị giá số hàng thừa cha có thuế VAT
Căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nếu trả lại cho ngời bán
Nợ TK 3381
Có TK 152 trả lại số thừa
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng
Nợ 1388, 334: Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 133: Thuế VAT không đợc khấu trừ
Có TK 1381: Xử lý số thiếu
Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 821
Có TK 1381 Xử lý số thiếu
Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp
đồng:
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 152
Có TK 1331: thuế VAT không đợc khấu trừ của số giao trả hoặc giảm giá.
Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn: kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ
hàng cha có hoá đơn. Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng,
còn nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút
toán:
Nợ TK 152
Có TK 331
S ang tháng sau, khi hoá đơn về, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế.
Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về: kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ
hàng mua đang đi đờng. Nếu trong tháng, hàng về thì ghi sổ bình thờng, còn
nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK 151: trị giá hàng mua theo hoá đơn
Nợ TK 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, 141
Sang tháng sau khi, khi hàng về, ghi:
Nợ TK 152: Nếu nhập kho
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Xuất góp vốn liên doanh:
Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ (hoặc có ) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất
Xuất thuê ngoài gia công, chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến
Có TK 152: Giá thực tế
Giảm do cho vay tạm thời
Nợ TK 1388, 1368
Có TK 152
Giảm do các nguyên nhân khác
Nợ TK 632: Nhợng bán
Nợ TK 642: Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 1381: Thiếu không rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK 1388, 334: Thiếu cá nhân phải bồi thờng
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu giảm
b. Ph ơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên
tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo
dõi giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở số liệu hàng tồn kho. Việc xác
định giá tri vật liệu tồn kho đầu kỳ mua (nhập) trong kỳ và xác định kết quả kiểm
kê để tính.Chính vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu
xuất dùng cho từng đối tợng, cho các nhu cầu khác nhau
Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc quy định áp dụng cho các doanh nghiệp sản
xuất có quy mô nhỏ, chỉ có một loại sản phẩm hoặc có nhiều loại sản phẩm nhng
giá trị không cao
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 331: Số phải trả ngời bán
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
Phản ánh thuế GTGT của nguyên vật liệu nhập khẩu
Nợ TK 1331 Thuế GTGT
Có TK 3331 ( Tính trên giá mua + Thuế nhập khẩu)
Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Nợ TK 611
Có TK 411 Trị giá nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
Nợ TK 611
Có TK 3381 Trị giá nguyên vật liệu thừa
Xử lý
Nợ TK 3381
Có TK 632, 711 Xử lý nguyên vật liệu thừa
Nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nợ TK 1381, 1388, 334, 632
Có TK 611 Trị giá nguyên vật liệu thiếu
Cuối kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế nhập kho theo từng loại
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu thực tế tồn kho
Nợ TK 151: Nguyên vật liệu đang đi đờng
Có TK 611:
Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (Nguyên vật liệu
xuất kho) đợc xác định bằng công thức
Trị giá Trị giá vật Trị giá vật Trị giá vật
Vật liệu = liệu tồn + liệu nhập - liệu tồn
Xuất dùng Đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thơng Mại Lớp 3TC-KT6