Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty CP than Cao Sơn - TKV - Pdf 12

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ
DI ĐỘNG NỘI VÙNG .................................................................................................................. 3
I. Khái niệm, yêu cầu và chức năng của dịch vụ di động nội vùng . ..................................................................... 3
1. Khái niệm: ........................................................................................................................................................ 3
2. Một số yêu cầu đối với hệ thống thông tin di động nội vùng. ......................................................................... 3
II. Công nghệ ứng dụng trong dịch vụ thông tin di động nội vùng ...................................................................... 4
1. Mở đầu ............................................................................................................................................................. 4
2. Công nghệ nội vùng dùng công nghệ CDMA. ................................................................................................. 4
3. Công nghệ nội vùng dùng công nghệ PHS. ..................................................................................................... 9
III. Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ di động nội vùng ............................................................................. 13
1. Kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội. ............................................................................................................ 13
2. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh. ................................................................................................... 20
3. Đánh giá chung .............................................................................................................................................. 25
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DI ĐỘNG NỘI VÙNG TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. ........ 27
I. Tổng quát về Bưu điện Thành phố Hải Phòng. ................................................................................................ 27
1. Quá trình hình thành và phát triển. ................................................................................................................ 27
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Bưu điện Hải Phòng. .............................................................................. 30
3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của Bưu điện Hải Phòng. ................................................................................ 36
4. Thực trạng cơ sở vật chất và kết quả hoạt động kinh doanh. ......................................................................... 43
II. Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển dịch vụ di động nội vùng tại Bưu điện Hải Phòng. .. 49
1. Môi trường bên trong. .................................................................................................................................... 49
2. Môi trường bên ngoài. .................................................................................................................................... 53
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BƯỚC
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG NỘI VÙNG TẠI BƯU ĐIỆN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. ..................................................................................................... 56
I. Sự cần thiết phải đầu tư. .................................................................................................................................... 56
II. Đề xuất các bước phát triển dịch vụ điện thoại di động nội vùng tại Bưu điện Thành phố Hải Phòng ..... 59
1. Lựa chọn hình thức đầu tư, huy động vốn và lựa chọn công nghệ. ............................................................... 59

I.Khái niệm, yêu cầu và chức năng của dịch vụ di động nội vùng .
1.Khái niệm:
Nói chung hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về di động nội vùng. Tuy
nhiên khi xét dưới góc độ về hệ thống cũng như dịch vụ chúng ta thấy dịch vụ di động
nội vùng hình thành dựa trên tính di động hạn chế của thuê bao. Nó được định nghĩa
như sau: “Di động hạn chế là một ứng dụng mà nhờ nó nhà khai thác dịch vụ tạo ra khả
năng di động hạn chế cho các thuê bao trong phạm vi một vùng địa lý nhất định dựa trên
các hệ thống truy nhập vô tuyến”.
Như vậy trước hết ta có thể hiểu là dịch vụ thông tin di động nội vùng đơn giản là
dịch vụ thông tin di động, nhưng trong đó các thuê bao di động chỉ có thể truy nhập
mạng để sử dụng dịch vụ khi di chuyển trong một vùng địa lý nhất định, ví dụ như một
hoặc một số thị trấn, thị xã, một tỉnh hoặc một số tỉnh thành… Do vậy hệ thống thông
tin di động nội vùng là hệ thống hình thành dựa trên công nghệ truy nhập vô tuyến, với
cấu trúc cho phép dịch vụ tới các thuê bao chỉ được phép di động trong một vùng địa lý
nhất định
2.Một số yêu cầu đối với hệ thống thông tin di động nội vùng.
Với quan niệm về hệ thống thông tin di động nội vùng trình bày như ở trên, người
ta đã đưa ra một số yêu cầu chung có tính đặc thù của hệ thống di động nội vùng.
♦Mục tiêu đặt ra khi triển khai dịch vụ di động nội vùng:
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ viễn thông, phát triển nhanh các dịch vụ
thoại, truy nhập tốc độ cao với giá cước trung bình và thấp.
- Đảm bảo tính công bằng trong cung cấp dịch vụ viễn thông cho mọi đối tượng
khách hàng khác nhau, phân bố trên các vùng, miền, khu vực khác nhau.
♦Đặc điểm của khách hàng sử dụng dịch vụ di động nội vùng
- Có nhu cầu và công việc phải di chuyển thường xuyên trong khu vực hẹp ví dụ
như trong một tỉnh thành phố nào đó.
3
- Có thu nhập hàng tháng ở mức thấp và vừa.
- Có nhu cầu sử dụng các dịch vụ cơ bản như thoại, data, Fax.
♦Công nghệ và giải pháp đối với dịch vụ di động nội vùng.

dịch vụ cung cấp cho người dùng, hầu hết các nước phát triển trên thế giới đang từng
bước sử dụng và đổi mới công nghệ vô tuyến tiên tiến. Một hướng phát triển đơn giản,
dễ dàng và hiệu quả về mặt chi phí là sử dụng giải pháp vô tuyến dưới góc độ mạng truy
nhập vô tuyến mạch vòng, di động hạn chế hay di động không hoàn toàn.
Phần này sẽ phân tích giải pháp thực hiện mạng thông tin di động nội vùng cho các
hệ thống WLL dựa trên công nghệ CDMA. Hiện nay trên thị trường thường có hai
hướng giải pháp chính cho công nghệ CDMA, đó là giải pháp dựa trên cấu trúc mạch
vòng thuê bao WLL và giải pháp dựa trên cấu trúc Cellular sử dụng MSC.
2.1Giải pháp CDMA WLL dựa trên V5.2.
2.1.1.Đặc điểm hệ thống
Một số ưu điểm và kỹ thuật liên quan trong hệ thống CDMA WLL.
Bảng 1.1: Một số ưu điểm và kỹ thuật liên quan
Ưu điểm Kỹ thuật liên quan
Chất lượng thông tin tốt
Chuyển giao mềm, mềm hơn.EVRC ( Enhanced
Variable Rate CDEC)
Các chức năng bảo mật cao. Đăng ký vị trí
Phát triển dễ dàng và nhanh
chóng
Hệ thống mạch vòng và vô tuyến nội hạt
Chống được cản trở trên
đường truyền.
Máy thu phân tập, máy thu phân luồng RAKE)
Vùng phủ sóng rộng Bán kính tế bào rộng
Hiệu suất sử dụng tần số cao
Phân chia mã, điều khiển công suất, tốc độ mã hoá thay
đổi
Giao tiếp mở Giao diện chuẩn IS-95và V5.2
Độ rộng băng theo yêu cầu
Điều chế công suất, tốc độ điều chế có thể thay đổi

- Tồn tại các khu vực bán hàng.
6
Lợi ích của hệ thống CDMA WLL khi sử dụng trong khu vực này là:
- Vùng phủ sóng rộng.
- Hiệu quả giá thành.
2.1.3. Khả năng cung cấp dịch vụ.
Chức năng chính của hệ thông CDMA WLL là thiết lập các kết nối giữa chuyển
mạch nội hạt và các khối thuê bao. Chính bản thân hệ thống CDMA không có chức năng
chuyển mạch. Tuy nhiên để thực hiện được các dịch vụ cơ bản và các dịch vụ bổ sung
thì cần thiết phải có hệ thống CDMA chuyển tiếp tín hiệu gọi đến hoặc gọi đi giữa
chuyển mạch LS (Local Switching) và các khối thuê bao.
Hệ thống CDMA có thể cung cấp các loại dịch vụ sau:
♦Các dịch vụ cơ bản:
- Chuyển các cuộc gọi bắt nguồn từ SU và các cuộc gọi kết thúc từ LS.
- Gửi tín hiệu Hook – Flash.
- Các loại cuộc gọi: Thoại âm thanh, facsimile nhóm 3 (G3), dữ liệu băng âm
thanh, điện thoại thẻ (payphone) và dữ liệu số.
- Phát tín hiệu DTMF (Dual Tone Multi Frequency).
♦Các dịch vụ bổ sung:
Các dịch vụ do chuyển mạch nội hạt cung cấp và được chuyển tiếp qua hệ thống
CDMA WLL:
- Quay số tắt.
- Đường dây nóng.
- Cuộc gọi loại trừ.
- Cuộc gọi đánh thức.
- Cuộc gọi chuyển giao.
- Cuộc gọi chuyển tiếp.
- Không quấy rầy.
- Cuộc gọi giữ.
- Cuộc gọi đợi.

dịch vụ, do vậy giải pháp này có thể triển khai phù hợp cho các vùng có mật độ thuê bao
thấp, tốc độ phát triển không cao, ít tính năng, các thuê bao không có nhu cầu di chuyển
trên một phạm vi rộng.
Giải pháp dựa trên MSC thực chất là xây dựng một mạng di động hoàn toàn, tuy
nhiên nhờ vào khả năng quản lý của hệ thống mà giải pháp này có khả năng cung cấp
dịch vụ di động nội vùng cho một giải rất rộng. Do đó, giải pháp này sẽ tỏ ra rất hiệu
quả khi triển khai mạng trên một phạm vi rộng, ví dụ như cho một hoặc nhiều tỉnh
thành, với các chính sách di động hạn chế của thuể bao cho từng vùng cụ thể.
3.Công nghệ nội vùng dùng công nghệ PHS.
Giải pháp ứng dụng công nghệ PHS ở chế độ công cộng trong thông tin di động
nội vùng gồm giải pháp di động công cộng, giải pháp WLL và giải pháp công nghệ PHS
trên nền IP (iPAS).
3.1.Giải pháp sử dụng công nghệ PHS cho thông tin di động công cộng.
Với giải pháp này, nhà khai thác PHS chỉ cần triển khai mới phần dữ liệu khách
hàng, hệ thống quản lý mạng, các trạm thu phát vô tuyến. Còn các chức năng và các
phần tử còn lại sẽ dựa vào mạng hiện có, đó là các mạng PSTN/ISDN. Giải pháp này
được sử dụng phổ biến, có hiệu quả vì các thu phát vô tuyến chỉ cần kết nối với tổng đài
ở gần thông qua giao diện hai dây, các trạm thu phát thường đặt cách nhau 300 – 500m
để đảm bảo phủ sóng trong vùng có khả năng hỗ trợ di chuyển tốc độ cao.
3.2.Giải pháp sử dụng công nghệ PHS – WLL.
Mạng PHS – WLL gồm có các thành phần chính:
♦LE là một tổng đài của mạng PSTN/ISDN.
♦Bộ điều khiển truy nhập WLL (WAC)
♦Trạm ô WLL (WCS)
♦Trạm lặp WLL (WRS)
♦Khối thuê bao WLL (WSU)
♦Trạm cá nhân WLL (WPS)
Để khắc phục hạn chế trên của hệ thống PHS – WLL người ta đã đưa ra giải pháp sử
dụng PHS trên nền IP, gọi là hệ thống di động nội vùng iPAS.
9

tăng.
♦Dịch vụ cơ bản.
- Đăng ký chuyển mạng.
- Thiết lập và giải phóng cuộc gọi.
- Các cuộc gọi đi và đến khi đang chuyển mạng.
- Chuyển giao cuộc gọi.
- Dịch vụ dữ liệu PIAFS 32/64 kbps.
- Nhận thực.
- Cung cấp bản tin CDR.
- Hook flash.
- Phát DTMF trong băng và ngoài băng.
- Cung cấp tone.
- Dự phòng kênh D cho RPC.
- Thông báo bằng lời.
- Phát hiện tone.
♦Dịch vụ hỗ trợ cuộc gọi nâng cao.
- Quay số tắt.
- Dịch vụ đường dây nóng.
- Cấm cuộc gọi ra.
- Dịch vụ chống quấy rầy.
- Dịch vụ bắt cuộc gọi.
- Dịch vụ cuộc gọi cảnh báo (với thuê bao có V5).
- Cuộc gọi đăng ký trước.
- Chuyển cuộc gọi khi không trả lời.
- Chuyển cuộc gọi khi bận.
- Chuyển cuộc gọi không điều kiện.
- Dịch vụ thuê bao vắng nhà.
- Dịch vụ thoại hội nghị.
- Hiển thị số chủ gọi.
♦Dịch vụ giá trị gia tăng.

12
3.4.Kết luận.
Việc áp dụng công nghệ PHS vào thông tin nội vùng cho phép hệ thống cung cấp
các dịch vụ thoại/Fax chất lượng cao, có khả năng cung cấp dịch vụ Videophone và các
dịch vụ gia tăng khác kể cả truy cập Internet, tải MP3, trò chơi với tốc độ 64kbps. Đối
với mạng viễn thông Việt Nam, giải pháp di động nội vùng sử dụng công nghệ iPAS
trên nền IP (iPAS) sẽ đáp ứng được các nhu cầu cần thiết cho người dùng với các ưu
điểm sau:
- Các chất lượng dịch vụ thoại tốt.
- Có các dịch vụ Videophone và các dịch vụ gia tăng khác.
- Có thể cung cấp ngay các dịch vụ truy cập dữ liệu tốc độ đến 64kbps, trong
tương lai có thể nâng lên 128kbps và cao hơn.
- Có thể phát triển các dịch vụ mới thuận tiện theo giao thức IP.
- Kết nối với PSTN qua giao diện V5.2 hoặc SS7.
- Có khả năng nâng cấp, chuyển đổi sang các dịch vụ của mạng cố định, băng
rộng và tương thích với mạng thế hệ thứ 3 (3G).
- Dung lượng cao do sử dụng cấu trúc vi ô (Micro-Cell).
- Có hỗ trợ GPRS.
- Thiết bị nhỏ gọn, dễ lắp đặt.
- Công suất của máy đầu cuối nhỏ nên thời gian chờ của máy rất lâu.
Bên cạnh đó hệ thống cũng tồn tại một số nhược điểm sau:
- Băng tần số sử dụng có thể trùng với băng tần của IMT – 2000.
- Vùng phủ sóng nhỏ nên số lượng trạm thu phát nhiều, dẫn đến khả năng sự cố
hư hỏng tăng.
- Tốc độ di động cuả thuê bao còn hạn chế.
III.Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ di động nội vùng
1.Kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội.
1.1.Triển khai và phát triển hệ thống iPAS tại Hà Nội.
a) Triển khai hệ thống iPAS tại Hà Nội
13

+RPC
CS +RP
Lưu
lượng
Số lượng
thuê bao
1
Quận Tây
Hồ
23,94 6 80 280,72 4.905
2
Quận Ba
Đình
9,09 9 + 2 67 + 53 282,75 7.567
3
Quận Hoàn
Kiếm
4,47 4 + 1 44 + 27 168,14 7.217
4
Quận Hai
Bà Trưng
13,53 16 134 470,21 8.021
5
Quận Đống
Đa
10,67 13 85 298,27 7.516
6
Quận Thanh
Xuân
9,13 6 74 259,67 7.297

Phần vô tuyến
Tới các CS và PS
M1 M2 M3
Hệ thống iPAS tại Hà Nội đã đáp ứng được các yêu cầu về cung cấp dịch vụ thoại,
các dịch vụ gia tăng, nhưng các dịch vụ về truyền số liệu như truy nhập Internet tốc độ
cao thì chưa đáp ứng được do hạn chế về tốc độ và vùng phủ sóng.
b) Tình hình phát triển thuê bao và triển khai dịch vụ.
Hết năm 2003, số thuê bao Cityphone tại Hà Nội mới đạt 18.000 thuê bao. Riêng
trong 8 tháng đầu năm 2004, Bưu điện Hà Nội đã phát triển được 20.052 thuê bao gấp
3,7 lần so với cùng kỳ năm 2003. Kết qủa trên cho thấy, việc phát triển thuê bao của
mạng Cityphone tại Hà Nội có hướng khả quan, đặc biệt sau khi VNPT đưa ra chương
trình “ Khách hàng trung thành”, bên cạnh đó chất lượng phủ sóng của mạng Cityphone
cũng là vấn đề quan tâm. Hiện nay Bưu điện Hà Nội có tới 1.350 trạm CS và đạt mật độ
phủ sóng trong khu vực nội thành là 80% trong nhà và 90% ngoài trời.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ Cityphone, Bưu điện Hà Nội đã có phương án
tăng cường dung lượng và mở rộng hệ thống trong pha III. Theo đó vùng phủ sóng sẽ
được tăng cường gấp đôi so với hiện nay, đạt khoảng 2.600 trạm CS, đảm bảo phủ sóng
trong nhà đạt 90% và ngoài trời là 100%, đồng thời sẽ phủ kín tại các khu tập trung dân
cư, đô thị, khu công nghiệp ngoại thành. Cũng trong pha III này, Bưu điện Hà Nội sẽ
nâng dung lượng tổng đài lên 100.000 số để đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao của
khách hàng, theo Ông Hoàng Thanh Chung cho biết, cũng phải mất 4-5 tháng nữa mới
có thể đầu tư xong pha này. Khi đó, khách hàng có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ
của mạng Cityphone.
Trong 2 tuần đầu tháng 1/2005, Bưu điện Hà Nội đã hoàn thành việc lắp đặt thêm
trên 1.300 trạm thu phát sóng cho mạng CityPhone, đưa thêm 2 cổng lắp đặt mới vào
hoạt động. Như vậy, cơ sở hạ tầng của CityPhone đã được nâng cấp đáng kể, dung
lượng của mạng đã có thể đáp ứng cho 100.000 số như kế hoạch, giảm thiểu tình trạng
nghẽn mạch tại một số “vùng lõm”.Tin từ Bưu điện Hà Nội, tính đến ngày 19/1/2005,
mạng CityPhone tại Hà Nội đã đạt hơn 60.000 thuê bao. Bưu điện Hà Nội đang chuẩn bị
các thủ tục để triển khai giai đoạn nâng cấp mạng CityPhone pha 3 trong thời gian

tháng 6, trong thời gian chờ mạng hoạt động ổn định, sẽ tiếp tục miễn phí các tin nhắn
gửi từ Cityphone đến VinaPhone và MobiFone
Khi mới bắt đầu triển khai dịch vụ tin nhắn, mức cước áp dụng là 200 đồng/tin
nhắn từ Cityphone đến Cityphone và 350 đồng từ Cityphone đến các mạng di động bao
gồm cả mạng CDMA. Theo các chuyên gia viễn thông của VNPT, do mạng vẫn còn
trong thời gian thử nghiệm nên Cityphone đã miễn cước để đảm bảo quyền lợi cho
khách hàng.
18
Kết thúc đợt thử nghiệm vào cuối tháng này, VNPT sẽ bắt đầu tính cước trở lại
nhưng chỉ thực hiện với một nửa mức quy định (175 đồng/tin nhắn tới hai mạng
VinaPhone và MobiFone). Khi mạng này hoạt động ổn định, dự kiến vào đầu tháng 7,
VNPT mới chính thức áp dụng mức cước như dự tính ban đầu.
Hiện nay, mạng Cityphone đã phủ sóng được 3 thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM
và Đà Nẵng. Để sử dụng dịch vụ, người dùng chỉ cần soạn tin nhắn và gửi đến các số di
động khác của VinaPhone và MobiFone như bình thường.
♦Các hoạt động quảng cáo, tuyên truyền và quan hệ với công chúng
Bưu điện Thành phố Hà Nội đã có rất nhiều hình thức quảng cáo để đưa dịch vụ di
động nội vùng trở nên quen thuộc với người dân Thủ đô. Bưu điện Hà Nội đã thành lập
một trang web riêng để cung cấp các thông tin liên quan đến dịch vụ di động nội vùng,
tạo điều kiện cho người dân tiếp cận gần hơn với dịch vụ Cityphone. Ngoài ra hình ảnh
và biểu tượng của dịch vụ Cityphone còn xuất hiện thường xuyên tại các Bưu điện trung
tâm, trong cac chiến dịch khuyến mại lớn tạo ấn tượng sâu trong lòng mỗi người.
Bưu điện Thành phố Hà Nội còn tài trợ cho các hoạt động văn hoá xã hội tại Hà
Nội để quảng bá hình ảnh về dịch vụ Cityphone như là tài trợ cho Giải vô địch Cờ
tướng các Câu lạc bộ Hà Nội
♦Các hoạt động khuyến mại.
Bưu điện Thành phố Hà Nội đã tổ chức rất nhiều chương trình khuyến mại lớn để
thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Cityphone. Các chương trình này thường được
quảng cáo rầm rộ trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài và các tấm áp
phích, biểu trưng để tại các nơi tập trung dân cư trong thành phố.

a) Cấu hình chung của mạng Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh.
Mạng Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh cũng có cơ cấu giống như Hà Nội với 2
công ty điện thoại.
Cấu hình mạng cũng gồm 2 tổng đài Local Tandem là EWSD Hai Bà Trưng và
EXE Tân Bình.
Mạng PSTN Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang cung cấp các dịch vụ:
Dịch vụ thoại.
20
Các dịch vụ gia tăng như dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ quay số tắt, dịch vụ chờ
cuộc gọi, dịch vụ điện thoại hội nghị…
Các dịch vụ truyền số liệu như Internet 1260, 1268, 1269, dịch vụ Internet tốc độ cao
Mega VNN…
b) Cấu hình hệ thống vô tuyến nội thị iPAS tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Mạng vô tuyến nội thị iPAS tại thành phố Hồ Chí Minh dự kiến sẽ phủ sóng cho
12 quận nội thành với tổng diện tích khoảng 111,13 km
2
, cụ thể như sau:
21
TT Tên Quận Diện tích
phủ sóng
(km
2
)
SL
OSS
SL
GW
CSC +
RPC
CS + RP Lưu

3.616,62 90.067
Bảng 1.2: Các vùng phủ sóng của dịch vụ Cityphone tại Thành phố Hồ Chí Minh
22
Cấu trúc mạng và tổ chức kết nối được mô tả như trong hình sau:
IF3 (ISUP)
………………………………………………………………………………
Hình 1.2: Cấu trúc mạng và tổ chức kết nối tại Thành phố Hồ Chí Minh
Cũng giống như hệ thống iPAS tại Hà Nội, hệ thống iPAS tại Thành phố Hồ Chí
Minh đã đáp ứng được các yêu cầu về cung cấp dịch vụ thoại, các dịch vụ gia tăng,
nhưng các dịch vụ về truyền số liệu như truy nhập Internet tốc độ cao thì chưa đáp ứng
được do hạn chế về tốc độ và vùng phủ sóng.
c) Tình hình phát triển thuê bao và triển khai dịch vụ.
23
LOCAL TANDEM
TÂN BÌNH
LOCAL TANDEM
HBT
GW1 GW2 GW3 GW4 GW5
CSC
S
CSC
S
CSC
S
Tới các CS và PS
Kể từ khi khai trương đến nay, tốc độ tăng trưởng thuê bao mạng Cityphone của
thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Ngày Số thuê bao
31/03/2003 2721
29/04/2003 3175

Internet hiện hành.
Thông tin từ Bưu điện TP.HCM cho biết: Trong năm 2005, sẽ đầu tư mở rộng
mạng CityPhone giai đoạn III, phủ sóng đến hết các khu vực tập trung dân cư của các
quận, huyện còn lại. Đồng thời, sẽ tăng dung lượng tổng đài lên 200.000 số, tăng thêm
1.000 trạm thu phát sóng, nâng tổng số trạm lên 3.000
2.2 Hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng.
Dịch vụ Cityphone được VNPT triển khai đồng thời tại Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh nên các chính sách về giá cước, về hoạt động khuyến mại, công tác chăm sóc
và hỗ trợ khách hàng đều được VNPT chỉ đạo chung cho cả hai đơn vị. Vì thế những
hoạt động này thường diễn ra giống nhau ở cả hai thành phố. Nhưng có điểm khác biệt
là quá trình triển khai và phát triển dịch vụ Cityphone tại Thành phố Hồ Chí Minh
thường diễn ra sau các hoạt động tại Hà Nội nhưng hiệu quả đem lại thì không kém gì
những hoạt động đã diễn ra tại Hà Nội.
3.Đánh giá chung
Dịch vụ Cityphone được triển khai tại Hà Nội từ tháng 12/2002 và tại Thành phố
Hồ Chí Minh là từ tháng 2/2003. Đến nay sau hơn hai năm triển khai dịch vụ thì số
lượng thuê bao sử dụng dịch vụ Cityphone đã tăng lên nhanh chóng, tính đến đầu năm
2005 đã được khoảng 160.000 thuê bao tính ở cả hai Thành phố.
Hiện nay Bưu điện Hà Nội và Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh cùng đang triển
khai pha 3 của quá trình xây dựng mạng lưới, nâng dung lượng tổng đài tại Hà Nội lên
100.000 số và dung lượng tổng đài tại Thành phố Hồ Chí Minh lên 200.000 số.
Thành công của việc triển khai dịch vụ di động nội vùng tại Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh đã khẳng định đây là một hướng đi đúng đắn của VNPT. VNPT đã đưa
được một dịch vụ di động phù hợp với nhu cầu của đông đảo người dân, phục vụ cho
những người có thu nhập thấp nhưng có nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại di động.
Cùng với quá trình phát triển mạng lưới và các hoạt động Marketing, chăm sóc khách
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status