Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Lời Nói đầu
Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan tất yếu có ảnh hởng
trực tiếp tới nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. Việc Việt
Nam gia nhập tổ chức Thơng mại thế giới - WTO v o tháng 11/2007 là một b ớc
ngoặt lớn đa các doanh nghiệp Việt Nam đứng trớc những cơ hội và thách thức
lớn. Đó là những cơ hội trong việc mở rộng và thâm nhập thị trờng, hợp tác liên
doanh, liên kết chuyển giao công nghệ, vốn, Nh ng đó cũng chính là những
thử thách về mặt kỹ thuật, chuyên môn, quản lý, nhân sự Biết tận dụng thời
cơ và vợt qua thách thức, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có thể phát triển một
cách mạnh mẽ. Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một phơng thức
quản lý, một hớng đi đúng đắn, vừa phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất là nhiệm vụ hàng đầu
của nhà quản trị.
Với mục tiêu này, mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo các yếu tố cơ bản và
phối hợp chặt chẽ, có khoa học giữa sức lao động và t liệu sản xuất, của nhiệm
vụ sản xuất, quy mô sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị
trờng. Trong các yếu tố ấy, sức lao động mà cụ thể là nhân tố con ngời luôn
mang tính quyết định để mỗi doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của mình. Bởi vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm và có những
chính sách chế độ thỏa đáng cho ngời lao động để thúc đẩy quá trình sản xuất
phát triển. Một trong những chế độ quan trọng thiết yếu đó là tiền lơng. Đây là
phần thù lao nhằm tái sản xuất sức lao động mà cán bộ công nhân viên đã bỏ ra
trong quá trình sản xuất và cũng là điều kiện cần thiết để ngời lao động duy trì
cuộc sống sinh hoạt của bản thân cũng nh gia đình.
Đi liền với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm BHXH, BHYT,
KPCĐ. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành
viên.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lơng, của công tác hạch toán kế
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, sau một thời gian thực tập tại công
ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội em đã mạnh dạn chọn đề tài: Tổ
trong xã hội. Có thể hiểu lao động nh sau: Lao động là hoạt động có mục đích,
có ý thức của con ngời nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời
sống con ngời.
Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đều là sự kết hợp ba yếu tố: sức lao
động, đối tợng lao động và t liệu lao động, trong đó sức lao động là yếu tố quan
trọng nhất bởi nó mang tính chủ động và là điều kiện tiên quyết của quá trình
sản xuất. Ngời lao động bỏ sức lực kết hợp với t liệu lao động tác động lên đối
tợng lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Tuy nhiên sức lao động
không phải là vô tận mà nó yêu cầu phải đợc tái tạo lại để đợc đảm bảo cho sự
sống của con ngời cũng nh sự liên tục của quá trình sản xuất xã hội. Và nh vậy
ngời sự dụng lao động phải trả cho ngời có sức lao động hao phí một khoản thù
lao. Khoản thì lao này đợc gọi là tiền lơng.
Ta có thể hiểu Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao lao động đợc
biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian,
khối lợng và chất lợng công việc của họ. Về bản chất, tiền lơng chính là biểu
hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác, tiền lơng còn là đòn bẩy kinh
tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm
của ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lơng chính
là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Theo quy định hiện hành (Luật Lao động, Luật Công đoàn...), bên cạnh
chế độ tiền lơng, tiền thởng mà ngời lao động đợc hởng trong quá trình lao động
Trn Th Thu Phng - 504413056
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
sản xuất kinh doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản thuộc các quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải trả
thay.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một bộ phận chi phí cấu thành
nên giá trị sản phẩm dịch vụ đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải sử dụng lao
động một cách có hiệu quả, nhằm tiết kiệm chi phí, góp phần hạ giá thành sản
- Quỹ tiền lơng đợc phân phối trực tiếp cho ngời lao động làm việc trong
doanh nghiệp, không sử dụng cho mục đích khác.
- Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn cung cấp để xây
dựng quy chế trả lơng. Quy chế trả lơng đợc phổ biến công khai đến từng ngời lao
động trong doanh nghiệp và đăng ký với cơ quan thẩm quyền giao đơn giá tiền l-
ơng.
Nguyên tắc kỹ thuật cụ thể:
- Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động ngang nhau.
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng của tiền l-
ơng.
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất lao động điều này có nghĩa là mức l-
ơng tối thiểu đợc ấn định theo giá sinh hoạt phải đảm bảo cho ngời lao động
đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thờng để bù đắp sức lao động giản
đơn và một phần tái sản xuất sức lao động mở rộng.
- Trả lơng phải dựa trên thỏa thuận giữa ngời sử dụng và ngời lao động dựa
trên chất lợng, năng suất, hiệu quả công việc và quy định tiền lơng của Nhà nớc.
- Chống chủ nghĩa bình quân tiền lơng để khuyến khích ngời lao động.
Tóm lại, tiền lơng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại phát triển của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thấy hết tác dụng của nó thì chúng ta phải nhận
thức đúng, đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn phơng thức trả lời thích hợp, khi đó ng-
ời lao động sẽ hăng hái sáng tạo trong công việc.
1.1.3 Phân loại tiền lơng
Tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại:
- Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm
nhiệm vụ đã quy định, bao gồm: Tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp thờng
xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp làm
Trn Th Thu Phng - 504413056
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
thêm giờ...) và các loại tiền thởng trong sản xuất (thởng nâng cao chất lợng sản
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
lơng theo thời gian có thể tiến hành trả lơng theo thời gian giản đơn và trả lơng
theo thời gian có thởng.
Trả lơng theo thời gian giản đơn :
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời lao động do
mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian lao động thực tế nhiều hay ít quyết
định. Chế độ trả lơng này thực hiện khi định mức lao động khó xác định chính
xác và gắp khó khăn trong việc đánh giá công việc.
Tiền lơng
phải trả
=
Số lợng thời gian lao
động thực tế
x
Đơn giá tiền lơng của
một đơn vị thời gian
Tiền lơng theo thời gian giản đơn có 4 loại:
Lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng cách
lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ chuẩn theo quy định của luật lao động
( không quá 8 giờ một ngày)
Lơng ngày : là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ sở
lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
Lơng tháng : là tiền lơng trả cố định theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng nhân với 12 tháng chia cho 52 tuần.
Nhợc điểm của chế độ trả này là mang tính chất bình quân không khuyến
khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên liệu, tập trung công
suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
Trả lơng theo thời gian có thởng : chế độ trả lơng này là kết hợp giữa chế
độ trả lơng theo thời gian giản đơn và tiền thởng khi đạt đợc chỉ tiêu về số lợng
và chất lợng sản phẩm ). Gắn liền thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của
mỗi ngời kích thích năng suất lao động.
Hai là, khuyến khích ngời lao động ra sức học hỏi, nâng cao trình độ tay
nghề, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cáo
năng suất lao độn.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động với kết quả lao động, tuỳ theo
yêu vầu quản lý về chất lợng sản phẩm, tăng nhanh sản lợng và chất lợng sản
phẩm mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo các hình thức tiền lơng sản phẩm
sau :
Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: tiền lơng đợc lĩnh bằng
số lợng sản phẩm, công việc nhân với đơn giá tiền lơng của một đơn vị sản
phẩm hoặc công việc không hạn chế số lợng sản phẩm hoàn thành áp dụng cho
công nhân trực tiếp sản xuất.
Tiền lơng theo sản phẩm có thởng : là hình thức trả lơng theo sản phẩm
trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ tiền thởng trong sản xuất gồm : thởng
nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tăng năng suất lao động.
Trn Th Thu Phng - 504413056
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp : theo hình thức này ngời ta căn cứ
vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất mà ngời phụ việc phục vụ
để tính trả lơng sản phẩm gián tiếp, áp dụng cho công nhân phụ việc.
Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến : theo hình thức này ngoài tiền lơng tính
trả theo sản phẩm trực tiếp còn có theo mức độ vợt định mức sản xuất sản phẩm
để tính thêm một khoản tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến, áp dụng khi cần đẩy mạnh
sản xuất, công việc có tính chất đột xuất.
Ưu điểm của hình thức trả lơng theo sản phẩm : đảm bảo đầy đủ nguyên
tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lợng với chất lợng lao động, động viên
ngời lao động sáng tạo, hăng say lao động.
Ngoài ra hiện nay có doanh nghiệp còn áp dụng hình thức trả lơng khoán:
+ H
pc
) + V
vc
] x 12
Trong đó:
V
KH
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
L
db
: Lao động định biến
TL
min
: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc bình quân
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân
V
vc
: Quỹ lơng của bộ máy gián tiếp cha tính trong định mức lao
động tổng hợp
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Tuy nhiên để thấy hết tác dụng của nó thì chúng ta cần phải nhận
thức đúng, đủ về tiền lơng, và có phơng thức trả lơng thích hợp. Khi đó ngời
lao động sẽ đóng góp nhiều hơn cho sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp nói
riêng và xã hội nói chung.
định kinh tế và mang tính tơng trợ cộng đồng thể hiện tinh thần tơng thân tơng ái
của dân tộc ta và tính nhân văn trong định hớng phát triển của Đảng và Nhà nớc.
1.2.3.2 Bảo hiểm y tế
BHYT không bắt buộc tất cả các thành viên trong xã hội, chỉ có những ng-
ời tham gia đóng BHYT mới đợc hởng bảo hiểm. Quỹ này cũng đợc hỗ trợ một
phần bởi Nhà nớc.
Công nhân viên trong các doanh nghiệp đều phải đóng BHYT. Quỹ này đ-
ợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của cán
bộ viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỉ lệ trích BHYT hiện hành là 3%,
trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của ngời lao
động.
1.2.3.3 Kinh phí công đoàn
Trn Th Thu Phng - 504413056
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Đối tợng trích nộp kinh phí công đoàn
Cơ quan hành chính Nhà nớc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lợng vũ trang,
tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp.
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nơi có tổ chức công đoàn hoạt
động theo luật công đoàn và điều lệ công đoàn. Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài không thuộc đối tợng nộp kinh phí công đoàn theo quy định nhng thực
hiện việc đảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn hoạt động tại
điều 154 và điều 155 của Bộ luật Lao động.
Mức và căn cứ để trích nộp KPCĐ
Cơ quan hành chính sự nghiệp thực hiện mức nộp KPCĐ bằng 2% quỹ tiền
lơng, theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp lơng quy định tại Nghị định 25/CP
và nghị định 06/CP của Chính phủ.
Các doanh nghiệp thực hiên mức trích nộp KPCĐ bằng 2% quỹ tiền lơng,
tiền công và phụ cấp phải trả cho ngời lao động (kể cả lao động hợp đồng).
Các khoản phụ cấp lơng tùy từng loại đợc trích KPCĐ.
lao động trong doanh nghiệp. Ngoài ra để thể hiện rõ thông tin nh trình độ, tuổi
đời của ngời lao động còn có sổ theo dõi lao động.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng
ngời lao động) để quản lý lao động về số lợng và chất lợng, về biến động và
chấp nhận chế độ đối với ngời lao động.
1.3.1.2 Hạch toán thời gian lao động
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán về
việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạch
toán thời gian lao động là Bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập riêng
cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ
việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng (hoặc trởng các
phòng, ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai để CNVC giám sát thời gian lao
động của từng ngời. Cuối tháng, Bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời
gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
1.3.1.3 Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu
khác nhau, tùy theo các loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.
Trn Th Thu Phng - 504413056
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao
gồm các nội dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hay sản phẩm, thời
gian lao động, số lợng lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳ
hạn và chất lợng công việc hoàn thành. Đó là các báo cáo về kết quả nh Phiếu
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05 - LĐLT chế độ
chứng từ kế toán), Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08 - LĐTL chế độ chứng từ
kế toán).
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ trởng) ký, cán bộ kiểm
tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt (quản đốc phân xởng, trởng bộ phận).
Sau đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để
4. Bảng thanh toán tiền thởng 03 - LĐTL
5. Giấy đi đờng 04 - LĐTL
6. Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06 - LĐTL
7. Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07 - LĐTL
8. Hợp đồng giao khoán 08 - LĐTL
9. Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng 10 - LĐTL
10. Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội 11 - LĐTL
Ngoài ra còn có một số chứng từ khác có liên quan nh biên bản thanh lý
hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành...
1.3.1.5 Hạch toán thanh toán BHXH
Đối tợng hởng BHXH:
Trong trờng hợp ngời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh
khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí mất sức hay tử tuất sẽ đợc hởng
khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp
BHXH.
Chứng từ:
- Giy chng nhn ngh m hng BHXH
- S theo dừi m au, thai sn
- Xỏc nhn iu kin lm vic i vi ngi lao ng hng tr cp thai
sn.
- Bng thanh toỏn chi tin thai sn cho CBCNV hng thỏng
- Xỏc nhn ngi lao ng ngh trụng con m.
- Phiu ngh hng BHXH (con m)
Trn Th Thu Phng - 504413056
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
- Phiu ngh hng BHXH
- Phiu thanh toỏn tr cp BHXH (ngh thai sn)
- Phiu thanh toỏn tr cp BHXH (dựng cho ngi bờnh iu tr ni trỳ).
1.3.2 Hạch toán tổng hợp
TK 338 - Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan
pháp luật, các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, các
khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của tòa án, giá trị tài sản thiếu chờ xử
lý các khoản vay mợn tạm thời, ký quỹ ký cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ
hộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338 Phải trả, phải nộp khác:
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan.
- BHXH phải trả cho CNV.
- KPCĐ chi tại đơn vị.
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ.
- Các khoản đã trả đã nộp khác.
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
- Các khoản phải trả phải nộp khác.
D Nợ (nếu có): Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp
hoặc số BHXH, KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù.
D Có : Các khoản phải trả, phải nộp khác và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản 338 - phải trả, phải nộp khác có 8 tài khoản cấp 2, trong đó có
các tài khoản dùng để kế toán các khoản Kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT
sau:
TK 3382 - Kinh phí công đoàn
TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
TK 3384 - Bảo hiểm y tế
Trn Th Thu Phng - 504413056
17
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp .
Trn Th Thu Phng - 504413056
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Nợ TK 627 (6271): Chi phí nhân viên phân xởng.
Nợ TK 641 (6411): Chi phí nhân viên.
Nợ TK 642 (6421): Chi phí nhân viên quản lý.
Có 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Đối với doanh nghiệp khi trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực
tiếp sản xuất:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng) : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 : Chi phí phải trả
Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép, phản ánh tiền lơng nghỉ phép thực tế
phải trả cho họ, kế toán ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả ngời lao động
- Trích BHYT, BHXH và KPCĐ
Nợ các TK 622, 627, 6411, 6412: Tính vào chi phí KD (19%)
Nợ TK 334 : Trừ vào thu nhập của ngời lao động
(6%)
Có TK 338 : Tổng số BHYT, BHXH, KPCĐ phải
trích
3382 (2%) : KPCĐ
3383 (20%) : BHXH
3384 (3%) : BHYT
- Số tiền thởng trả cho ngời lao động
Nợ TK 431 (4311) : Thởng thi đua từ quỹ khen thởng.
Có TK 334 : Tổng số tiền thởng phải trả
- Số BHXH phải trả trực tiếp cho ngời lao động, đối tợng hởng BHXH
Nợ TK 338 (3383) : Bảo hiểm xã hội
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền ngời lao động đi vắng cha lĩnh:
Nợ TK 334 : Phải trả ngời lao động
Có TK 338 (3388) : Phải trả, phải nộp khác
Trờng hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH, BHYT lớn hơn số phải trả,
phải nộp đợc trả lại
Nợ các TK 111, 112 : Số tiền đợc cấp bù đã nhận
Có TK 338 : Số đợc cấp bù (3382, 3383)
Trn Th Thu Phng - 504413056
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
- BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp đền bù:
Nợ các TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi NH
Có TK 338 (3382, 3383) : Phải trả phải nộp khác
- Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo chính sách tài chính
hiện hành ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351 : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Có thể khái quát hạch toán thanh toán với ngời lao động qua các sơ đồ sau:
Sơ đồ 1
Kế toán phải trả ngời lao động
TK 111, 112 TK 334 TK 335
Tạm ứng và thanh toán lơng, Phải trả tiền lơng nghỉ phép
các khoản khác cho ngời lao động của CNSX nếu trích trớc
TK 141, 333, 338
Các khoản khấu trừ vào lơng BHXH phải trả ngời lao động
và thu nhập của ngời lao động
TK 512
Trả lơng, thởng cho ngời lao Tiền thởng phải trả ngời
động bằng sản phẩm, hàng hóa lao động
TK 333 (33311)
đăng ký CTGS đã lập vào sổ đăng ký CTGS để lấy số hiệu và ngày tháng) sau
đó vào sổ cái (SC) các TK 334,338.
Trn Th Thu Phng - 504413056
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Nếu áp dụng hình thức nhật ký chứng từ (NKCT), tiền lơng, BHXH,
BHYT và KPCĐ sẽ đợc hạch toán trên các sổ kế toán chủ yếu sau: Nhật ký -
chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các TK liên quan (TK
334, TK 338).
Hình thức nhật ký - sổ cái: Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (Bảng
thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH, các chứng từ thanh toán) để ghi vào
Nhật ký - sổ cái.
Hình thức sổ kế toán nhật ký chung (NKC): Hạch toán tiền lơng, BHXH,
BHYT và KPCĐ đợc thực hiện trên các sổ kế toán nh: sổ NKC, sổ NK đặc biệt,
sổ cái các TK 334, TK 338, TK 622, TK627, Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Trên đây là lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng. ở phần này đã đợc nêu khái quát về khái niệm chung và những vấn đề liên
quan đến tiền lơng, các khoản trích theo lơng và các khoản thu nhập khác cũng
nh cách hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp về tiên lơng và các khoản trích
theo lơng. Và phần tiếp theo đây sẽ trình bày cụ thể hơn về các phần hành kế
toán, các bớc tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong một doanh nghiệp, mà cụ thể ở đây là công ty dịch vụ truyền thanh truyền
hình Hà Nội.
Trn Th Thu Phng - 504413056
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Chơng II
Thực trạng hạch toán về công tác kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại công ty dịch vụ
truyền thanh truyền hình hà nội
Công ty Truyền thanh Hà Nội đã trải qua một quá trình phấn đấu thực hiện
nhiệm vụ, mở rộng, phát triển hệ thống loa truyền thanh cơ sở khắp toàn Thành
phố phục vụ hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trơng, chính sách, pháp luật
của Đảng và Nhà nớc, các quyết định và đờng lối chính sách của Đảng bộ,
chính quyền nhân dân các cấp ở Thủ đô.
Do những khó khăn khách quan và chủ quan, Công ty Dịch vụ Truyền
thanh-Truyền hình Hà Nội gặp trở ngại lớn trên bớc đờng chuyển đổi nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh, đội ngũ cán bộ, công nhân không đợc đào tạo, bồi dỡng
theo kịp yêu cầu phát triển của cả nớc và Thủ đô. Do vậy, tình thế tiến thoái l-
ỡng nan đặt Công ty trớc những lựa chọn không mấy sáng sủa: hoặc là giải
thể, hoặc là sát nhập với các đơn vị khác. Trớc tình hình đó tập thể cán bộ,
công nhân viên Công ty Dịch vụ Truyền thanh-Truyền hình Hà Nội đã đồng
tâm nhất trí khẳng định quyết tâm xây dựng lại Công ty. Nguyện vọng đó đã đ-
ợc Đảng uỷ, Giám đốc Đài Phát thanh-Truyền hình Hà Nội quan tâm, tạo điều
kiện và quyết tâm đa Công ty vợt lên khó khăn để phát triển.
Căn cứ vào nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty và thực
trạng phát triển của nền kinh tế, ngày 03/10/2000, UBND Thành phố Hà Nội đã
ra quyết định 81/2000/QĐ-UB đổi tên Công ty Truyền thanh Hà Nội thành
Công ty Truyền thanh-Truyền hình Hà Nội(BTS), đặt trụ sở giao dịch mới
tại Số 30-Phố Trung Liệt- Đống Đa-Hà Nội và quy định lại chức năng, nhiệm
vụ cho công ty.
Từ tháng 11/2000 Công ty đã bắt tay vào việc củng cố tổ chức bộ máy,
tăng cờng bồi dỡng cán bộ về mọi mặt, nâng cao nhận thức và giác ngộ về t t-
ởng đổi mới cách làm quyết tâm đầu t có lựa chọn từng lĩnh vực, từ nhỏ đi lên,
từ địa bàn hẹp để phát triển.
Với những chức năng nhiệm vụ mới đợc giao, bớc đầu đã tạo ra đợc không
khí phấn khởi và sự thống nhất trong tuyệt đại đa số cán bộ, kỹ s trẻ đợc bổ
Trn Th Thu Phng - 504413056
25