97 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội - Pdf 20

MụC Lục
Lời nói đầu....................................................................................3
Sinh viên thực tập.............................................................4
Đặng Thị Linh Oanh.....................................................4
.............................................................................................................4
Phần I................................................................................................5
Lý luận chung về công tác kế toán chi phí............5
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp............................................................5
I. Bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong xây lắp....5
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.................................6
2. Giá thành sản phẩm xây lắp................................................................8
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm 9
4. Nhiệm vụ và ý nghĩa tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm kinh doanh xây lắp:....................................................10
II. Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm............................................................................................................11
1. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
sản phẩm trong DN xây lắp...................................................................11
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.......................................................13
e. Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành. .....................................................................................................15
3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.................................................15
4. Đối tợng và các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.....................16
Phần II............................................................................................20
thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty CP XLĐ ........20
I. Đặc đIểm chung về quá trình hình thành và phát triển của công ty CP
XLĐ ............................................................................................................20
1
1/ Chức năng nhiệm vụ của Công ty.....................................................20

lắp. .......................................................................................................50
Lời kết............................................................................................53
2
sổ chi tiết TK 623......................................................................67
sổ cái TK 627.................................................................................70
Lời nói đầu
Để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất của doanh nghiệp, kế toán là một
bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính,
có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh tế. Một trong những nội dung đợc các nhà quản lý đặc biệt quan tâm là
công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm nói riêng.
Công ty Cổ phần xây lắp điện (CPXLĐ) là đơn vị chuyên thi công xây
lắp các công trình xây dựng nên việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp đợc coi là một khâu trung tâm của công tác kế toán. Thực chất chi phí
sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất do vậy tiết kiệm chi phí là hạ giá
thành sản phẩm đồng thời đảm bảo đầu ra của quá trình sản xuất sao cho đợc xã
hội chấp nhận và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Xuất phát từ vấn đề đó
mức tính giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất
theo đúng chế độ của Nhà nớc ban hành.
Hiện nay, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, bên cạnh những thuận lợi cũng
không ít mặt khó khăn, thách thức. Đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản, công
tác hạ giá thành sản phẩm đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp thiết, khách quan
nhằm tạo tiền đề cho các ngành sản xuất trong nền kinh tế cùng hạ giá thành
sản phẩm
Với những ý nghĩa trên cùng với thời gian thực tập ở công ty CP XLĐ em
thấy vấn đề chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vấn đề nổi
bật. Tuy còn nhiều thiết sót và hạn chế, song với kiến thức đã đợc học và tích
luỹ trong nhà trờng cũng với các tài liệu tham khảo thêm, đồng thời trong quá

kiện sản xuất nh ngời lao động, xe, máy, thiết bị thi công phải di chuyển theo
địa điểm đặt sản phẩm. Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà
tính chất hàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ.
Đối tợng tập hợp chi phí cụ thể là các hạng mục công trình, các giai
đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục công trình, công trình xây lắp.
Trong ngành xây lắp có phát sinh chi phí sử dụng máy thi công đối với
DN xây lắp thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy thì
phải tập hợp riêng chi phí sử dụng máy thi công.
Việc quản lý, sử dụng, kế toán tài sản rất phức tạp vì hoạt động xây lắp
tiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết nên vật t,
máy móc dễ mất mát h hỏng nguyên vật liệu dễ bị thất thoát từ đó dẫn tới chậm
trễ tiến độ thi công hoặc ảnh hởng chất lợng công trình.
Công tác tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện
nay phổ biến theo phơng thức khoán: khoán gọn các công trình, hạng mục công
trình, khoán khối lợng công việc, khoán chi phí cho các đơn vị trong nội bộ
doanh nghiệp.
Muốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách
đúng đắn thì ta phải dựa vào các quy định về lập dự toán công trình, phải lập
theo từng khoản mục chi phí và tính giá thành theo từng công trình hạng mục
công trình cụ thể. Việc tổ chức quản lý kế toán chi phí phải có các dự toán thiết
5
kế thi công, quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm
thớc đo để nhằm thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện lập dự toán chi phí. Qua
đó để xem xét nguyên nhân vợt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh; nắm
bắt đợc tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật t, nhân công, máy thi
công...là bao nhiêu so với dự toán, kế hoạch; xác định đợc mức tiết kiệm hay
lãng phí chi phí sản xuất, từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất
phù hợp với yêu cầu kế toán.
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
a. Khái niệm.

+ Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả các chi phí về nguyên
vật liệu bỏ ra để cấu thành nên thực thể công trình.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng, các khoản trích theo
lơng, các khoản trả của nhân công trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vật
liệu trong thi công...
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí trực tiếp có liên quan
đến việc sử dụng máy thi công, gồm khấu hao máy móc, tiền thuê máy, chi phí
sửa chữa máy móc thi công, chi phí nhiên liệu động lực, tiền lơng sử dụng cho
máy thi công phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện
các lao vụ, dịch vụ ở các tổ, đội sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí liên quan đến chi phí phục
vụ quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm, hoặc thực
hiện các loại lao vụ, dich vụ ở các tổ, các đội sản xuất.
- Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc
sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc căn cứ vào số liệu chứng từ kế
toán ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
7
+ Chi phí gián tiếp: Là những CPSX có liên quan đến việc sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này phải thông qua việc
phân bổ cho đối tợng chịu chi phí có liên quan theo những tiêu thức thích hợp.
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu
thức khác tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý sản xuất của từng doanh nghiệp.
2. Giá thành sản phẩm xây lắp.
a. Khái niệm.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác tính cho từng
công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành.

xây lắp là căn cứ để tính lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về mặt chất
đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, tuy nhiên xét về mặt lợng
chúng khác nhau đó là chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ nhất định,
còn giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí của khối lợng xây lắp dở dang cuối
kỳ.
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định, còn giá thành
sản phẩm xây lắp là chi phí đợc tính cho một công trình, hạng mục công trình
hay khối lợng xây lắp hoàn thành.
Mối quan hệ này đợc biểu hiện bằng công thức sau:
Tổng giá thành = CPSP dở dang + CPSX phát sinh - CPSX dở dang
SX sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
9
4. Nhiệm vụ và ý nghĩa tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
kinh doanh xây lắp:
a) Nhiệm vụ:
- Xác định đúng đối tợng kế toán chi phí, lựa chọn phơng pháp tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.
- Tổ chức kế toán chi phí một cách trung thực và kịp thời thông qua hệ
thống chứng từ gốc và sổ kế toán chi phí sản xuất.
- Xác định chính xác đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành và loại giá
thành cần tính. Từ đó, lựa chọn phơng pháp tính giá một cách thích hợp.
- Đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, các khoản phát
sinh giảm chi phí sản xuất.
- Tính giá thành và lập thẻ tính giá thành, so sánh giá thành thực tế với kế
hoạch và dự toán. Từ đó, rút ra các ý kiến đóng góp cho quản lý.

không nhỏ tới những quyết sách của doanh nghiệp. Hoàn thiện hệ thống kế toán
nói chung và kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng, nhằm
cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho quản lý, luôn là nhiệm vụ có ý
nghĩa chiến lợc trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp.
II. Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
1. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
trong DN xây lắp.
a. Đối tợng.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra phân
tích chi phí và tính giá thành sản phẩm. Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất trong các doanh nghiệp cần dựa trên các căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất .
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí.
11
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
b. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có
liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó,
có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để kế toán trực tiếp cho từng đối tựơng riêng
biệt. Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh đợc tính trực tiếp cho từng
đối tợng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao. Vì vậy, cần sử dụng tối đa
phơng pháp này trong điều kiện có thể cho phép.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có
liên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu
riêng cho từng đối tợng đợc. Trong trờng hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều

- Nội dung chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chi phí về
nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu
khác...sử dụng để cấu tạo công trình hoặc giúp cấu tạo công trình.
- Phơng pháp kế toán chi phí NVL trực tiếp.
Ph ơng pháp trực tiếp : áp dụng đối với chi phí NVL trực tiếp liên quan
đến một đối tợng kế toán chi phí sản xuất. Vật liệu sử dụng cho công trình,
hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó trên cơ sở chứng từ
gốc theo giá thực tế của vật liệu và theo số lợng vật liệu thực tế đã sử dụng.
Ph ơng pháp gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí NVL trực tiếp
liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí.
+ Tập hợp chi phí NVL trực tiếp
+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ rồi xác định số chi phí NVL trực tiếp
phân bổ cho từng đối tợng theo công thức sau:

- Tài khoản sử dụng : Tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
và các tài khoản liên quan nh TK 152, TK153, TK111, TK331...
Trình tự kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 01 )
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).
- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí NCTT là những khoản
tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp xây lắp, trực tiếp thực hiện
các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, theo thời gian phải trả cho
13
Chi phí NVL Tiêu chuẩn Tổng chi phí NVL trực tiếp
trực tiếp phân bổ = phân bổ của x
cho đối tợng i đối tợng i Tổng tiêu chuẩn phân bổ
công nhân trực tiếp khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lơng nhân
công trực tiếp hoạt động xây lắp. Không đợc tính vào chi phí NCTT các khoản
tiền lơng, phụ cấp của công nhân sử dụng máy móc, thiết bị nhân viên phân x-

phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng phát sinh trong kỳ, bao gồm: tiền l-
ơng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội thi công, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính theo tỷ lệ % quy định trên tổng quỹ lơng của
công nhân trực tiếp xây lắp (thuộc biên chế lao động của doanh nghiệp), nhân
viên quản lý đội xây dựng, nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên kỹ thuật,
kế toán đội thi công.Chi phí vật liệu, công cụ dùng cho quản lý đội. Chi phí
khấu hao tài sản cố định sử dụng ở đội. Chi phí dịch vụ mua ngoài và những chi
phí khác.
- Tài khoản kế toán sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 627Chi phí sản
xuất chung và các TK liên quan khác nh TK334, TK338, TK152, TK141,
TK111, TK112...
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 04).
e. Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc
thực hiện trên TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp hoàn thành (Phụ lục 05)
3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng
mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp trong kỳ
cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán. Việc đánh giá sản
phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào phơng thức thanh toán
khối lợng xây lắp hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu:
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn
bộ thì sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời
điểm kiểm kê cuối tháng.
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng theo thời điểm dừng kỹ
thuật hợp lý (xác định đợc dự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp
15
cha đạt tới thời điểm dừng kỹ thuật hợp lýđã quy định và đợc đánh giá theo chi

+ Khi hoàn thành kết thúc toàn bộ công trình ;
+ Khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng;
+ Khi một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệm
thu bàn giao.
+ Khi từng phần việc xây lắp lơn đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo
thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng giao thầu.
b. Các phơng pháp tính giá thành xây lắp.
- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (hay giản đơn)
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn, đối tợng tính giá thành tơng đối
phù hợp với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định,
giá thành sản phẩm hoàn thành đợc tính theo công thức:
- Phơng pháp tổng cộng chi phí.
- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này áp dụng phù hợp với công ty, xí nghiệp xây lắp máy và
xây dựng. Đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất của
mỗi đơn đặt hàng chỉ khi nào đơn đặt hàng xong mới tính giá thành. Những đơn
đặt hàng nào cha xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo đơn đặt
hàng đó đều là chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở.
- Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp đối tợng kế toán chi phí sản
xuất là nhóm sản phẩm, còn đối tợng tính giá thành là một sản phẩm riêng biệt
(từng công trình, hạng mục công trình).
Theo phơng pháp này, giá thành của từng công trình, hạng mục công
trình(HMCT) đợc xác định nh sau:
17
Giá thành Giá trị sản Chi phí sản Giá trị
sản phẩm = phẩm dở dang + xuất phát sinh - sản phẩm dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Phần II
thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty CP XLĐ
I. Đặc đIểm chung về quá trình hình thành và phát triển của
công ty CP XLĐ
Công ty Cổ phần xây lắp điện (CP XLĐ )- là đơn vị thành viên của Tổng
Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam, có t cách pháp nhân đầy đủ theo
qui định của Pháp luật.
Trụ sở giao dịch của Công ty đặt tại : 26/72 Thợng Đình, Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội.
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp xây lắp số 6, đợc thành lập theo
Quyết định số 918/ BXD - TCLĐ ngày 29/12/1990 của Bộ Xây dựng trên cơ sở
tập hợp, chuyển lực lợng cán bộ, công nhân đi hợp tác lao động tại các đơn vị
xây dựng của Bộ Xây dựng ở nớc ngoài về nớc.
Đến năm 1995, theo Quyết định số 702/BXD - TCLĐ ngày 19/7/1995
của Bộ Xây dựng, Công ty đổi tên thành Công ty xây lắp.
Đến năm 2002, căn cứ theo Quyết định số 1049/QĐ - BXD ngày 24/9/02
của Bộ Xây dựng, Công ty chuyển thành Công ty cổ phần xây lắp điện. Công ty
đợc tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và theo Điều lệ của Công ty
cổ phần đợc Đại hội đồng cổ đông thông qua.
1/ Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Theo Quyết định số 1049/QĐ - BXD ngày 24/9/02 của Bộ Xây dựng,
Công ty có các chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, bu điện, các công
trình thủy lợi, giao thông đờng bộ các cấp, sân bay, bến cảng, cầu, cống, các
công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
- Xây lắp các công trình đờng dây và trạm biến thế điện đến 110KV; thi công
san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu; các công trình xây dựng cấp thoát nớc; lắp
20
đặt đờng ống công nghệ và áp lực, điện lạnh, trang trí nội thất, gia công, lắp đặt

Nghiệm thu
Thanh, quyết toán
Tổ chức thi công
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Đào móng
Gia cố nền Thi công
máy
Thi công phần
khung bê tông cốt
thép và
mái nhà
Xây
thô
Nghiệm
thu
Hoàn thiệnBàn
giao
ơng pháp tính phù hợp tạo diều kiện thuận lợi cho việc quản lý hoạt động sản
xuất thi công công trình, đảm bảo hiệu quả và tăng lợi nhuận cho Công ty.
Mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là tổ chức trực
tuyến từ Công ty đến đội ( chủ nhiệm công trình ). Đội trởng chủ nhiệm công
trình hoạt động nh một giám đốc điều hành dự án công trình, chịu trách nhiệm
mọi mặt về tiến độ, chất lợng, kinh tế, an toàn lao động trên công trình theo qui
định của nhà nớc và qui chế của Công ty và tổng Công ty. Công ty đã thành lập
các đội chuyên sâu nh đội sắt, mộc, điện nớc hoàn thiện cùng đội ngũ kỹ s quản
lý các mặt. Công ty chỉ đạo, bàn giao hàng ngày, hàng tuần, kịp thời giải quyết
mọi yêu cầu phục vụ cho tiến độ, phối hợp cùng nhiều bên tham gia.
Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do những nguyên
nhân chủ quan và khách quan, nhng dới sự lãnh đạo thống nhất của các cấp uỷ
Đảng, công đoàn và ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên đã không

giải quyết một số việc và ký kết một số văn bản.
Kế toán trởng: là ngời giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác
kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong toàn Công ty theo cơ chế quản lý mới
và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nớc
và những qui định của Công ty và là ngời chịu toàn bộ trách nhiệm trớc giám
đốc về công tác tài chính kế toán tại Công ty.
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác liên quan đến việc
quản lý và sắp xếp nhân sự, tiền lơng, quản lý hồ sơ nhân sự, cùng với ban giám
đốc quyết định xét duyệt, tuyển chọn nhân công, quản lý con dấu của Công ty,
chiu trách nhiệm về văn th, lu trữ hồ sơ, tài liệu của toàn Công ty và tiếp nhận
công văn giấy tờ khác.
Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch và quản lý kỹ thuật
công trình thi công. Ngoài ra còn theo dõi về giá, các định mức về giá, cập nhật,
triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sáng tiến cải tiến kỹ thuật; phổ
biến các văn bản của Nhà nớc, làm hồ sơ đấu thầu các công trình thuộc chuyên
môn của Công ty. Tổ chức công tác marketing; dự báo, lập và báo cáo kế hoạch.
Thiết kế, tổ chức và quản lý thi công; nghiên cứu đa ra các giải pháp công nghệ
24
mới, chịu trách nhiệm quản lý qui trình, qui phạm, đảm báo chất lợng, tiến độ
công trình, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh.
Phòng tài chính - kế toán: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý vật t,
tài sản, tiền vốn và các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng pháp
luật và có hiệu quả. Tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trung thực, chính xác, kịp thời, đầy đủ, chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh kế
toán thống kê. Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ với các hoạt động
kinh tế của Công ty. Tổ chức quản lý, tạo nguồn va sử dụng các nguôn vón có
hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc các khoản thu nộp đối với ngân sách nhà nớc,
các công nợ, cũng nh việc lập báo cáo tài chính theo qui định.
Phòng kinh doanh bất động sản là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mu
cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và một số lĩnh vực khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status