75 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội - Pdf 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong bất kỳ một xã hội nào nếu muốn sản xuất ra vật liệu, của cải hoặc
thực hiện quá trình biến đổi thì vấn đề về lao động của con ngời là vấn đề không
thể thiếu đợc, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc
sản xuất cũng nh trong việc kinh doanh. Những ngời lao động làm việc cho những
ngời sử dụng lao động đều nhận đợc thù lao lao động dới hình thức tiền lơng để
sản xuất lao động.
Trong giai đoạn hiện nay việc làm đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao động là
một động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng nỗ lực
phấn đấu, sáng tạo trong sản xuất. Sự đổi mới sâu sắc sẽ là cơ chế quản lý kinh tế.
Trong nền kinh tế và mục tiêu chiến lợc hiện đại hoá - công nghiệp hoá ở nớc ta.
Để tạo điều kiện cho nhân tố con ngời ngày càng đợc chú ý coi trọng cả về trí lực
và thể lực. Trong đó, yếu tố quyết định sẽ thúc đẩy hay kìm hãm, thậm chí làm tha
hoá con ngời. Đó chính là chế độ tiền lơng và chế độ thởng phạt đối với ngời lao
động.
Chính vì vậy các doanh nghiệp phải làm thế nào để khuyến khích việc tăng
năng suất lao động và hiệu quả của công việc đối với ngời lao động đó là nhiệm vụ
mà họ đợc giao. Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào công tác tại tổ chức hạch toán
lao động và tiền lơng trong các doanh nghiệp hiện nay.
Tiền lơng chỉ thực sự phát huy tác dụng khi các hình thức tiền lơng đợc áp
dụng hợp lý nhất, sát thực với tình hình thực tế của các đơn vị sản xuất kinh
doanh, sự cống hiến của mỗi ngời.
Trong thời gian thực tập tuy cha hiểu cặn kẽ và sâu sắc vấn đề, song em đã
cố gắng tìm hiểu những vấn đề cơ bản nhất trong công tác kế toán tiền lơng tại
Công ty Dịch vụ Vật t Bu điện Hà Nội, đồng thời mạnh dạn đa ra một số ý kiến
với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác hạc toán lao động tiền lơng và các
khoản trích theo liên quan nhằm phát triển doanh nghiệp ngày càng tiến xa hơn.
Với nhận thức đó, em đã chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện ph -
ơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của ngời lao động tại
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4

Thực chất công tác tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một bộ phận thu nhập
quốc dân biểu hiện bằng tiến phân phối cho ngời lao động theo số lợng và chất l-
ợng mà họ đã bỏ ra. Tiến lơng biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của ngời lao
động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất kích thích ngời lao động quan
tâm đến hiệu quả sản xuất. Tổ chức tiền lơng có quan hệ mật thiết thờng xuyên
đến từng ngời lao động đến mọi mặt hoạt động của sản xuất hoạt động của doanh
nghiệp, thể hiện rõ chính sách đãi ngộ của Đảng và Nhà nớc đối với ngời lao động.
Hiện nay có thể hiểu tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân, là giá trị mới tạo ra
mà ngời sử dụng sức lao động trả cho ngời lao động phù hợp với sức lao động đã
hao phí trong quá trình sản xuất.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của lao động sống cần thiết mà doanh
nghiệp trả cho ngời lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết giữa hai bên.
Tiền lơng đợc coi là một bộ phận trong chi phí của sản xuất kinh doanh, nó
cấu thành nên giá trị của sản phẩm hàng hoá hoặc đợc xác định là một bộ phận
của thu nhập. Đó là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính vì vậy trong giá thành sản phẩm đồng thời tiền lơng cũng đợc xem là
một chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân đã thực
hiện. Ngoài ra tiền lơng để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu
dài.Theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của một bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ. Có thể nói rằng tiền lơng là giá cả của sức lao động là khả năng lao động
của con ngời về thể chất và trí tuệ.
Trong các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh t nhân, nếu hiệu quả sản xuất
kinh doanh cap thì các thu nhập và tiền lơng của ngời lao động cũng đợc nâng cao
và ngợc lại, nếu hiệu quả thấp thì tiền lơng và các thu nhập khác của ngời d cũng
giảm đi. Khi tiền lơng đợc trả đúng với khả năng lao động và năng suất của ngời

dụng tiền lơng trao đổi lấy các vật sinh hoạt cần thiết cho cuộc sống của ngời lao
động. Do đó tiền lơng là một công cụ quan trọng trong quản lý. Ngời ta sử dụng
nó để thúc đẩy ngời lao động trong công việc, hăng hái lao động và sáng tạo, coi
nh một công cụ tạo động lực trong lao động.
Do vậy, quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công
tác quản lý sản xuất biến đổi nó giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành
vợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lơng
giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nếp, thúc đẩy ngời lao
động chấp hành tổ chức kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu suất công tác.
Đồng thời công tác ra các cơ sở cho việc tính lơng thu đúng nguyên tắc phân phối
theo lao động.
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp
quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc,
đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đồng
thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đ-
ợc chính thức.
* Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lơng trong doanh nghiệp là:
1. Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời
gian và kết quả lao động, tính lơng và tính trên các khoản theo lơng, phân bổ các
phần nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động.
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên, hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh
doanh, các phòng ban về lao động tiền lơng, mở cửa số cần thiết và hạch toán
nghiệp vụ lao động tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
3. Lập báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách.
4. Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí phân
công năng suất lao động, đề suất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có
hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.

tiền lơng là đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Tiền lơng phù hợp với hao phí lao
động mà ngời lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất vật chất sẽ gắn bó họ với
công việc và tinh thần trách nhiệm cao hơn. Đợc nhận tiền lơng phù hợp với sức
lao động của mình ngời lao động tự cảm thấy mình luôn không ngừng nâng cao
bồi dỡng trình độ về mọi mặt cũng nh tinh thần lao động. ở họ trách nhiệm về
công việc trong phẩm chất mỗi ngời lao động đợc nâng cao thể hiện tất cả những
gì về năng lực cũng nh chuyên môn, đi sâu hơn nữa trong mọi lĩnh vực công việc
góp phần hoàn thiện hơn, thúc đẩy bộ mặt doanh nghiệp phát triển.
1.1.3. Các khoản trích theo lơng:
Ngoài tiền lơng công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc
phúc lợi xã hội trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ.
* Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Theo khái niệm tổ chức lao động quốc tế thì BHXH đợc hiểu là sự bảo vệ
của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công
cộng để chống lại tình trạng khó khăn về tài chính do bị mất hoặc giảm thu nhập
gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, tàn tật, tuổi già, tử tuất
Theo Nghị định 28/CP ngày 28/02/1997 quy định chế độ BHXH đối với ngời Việt
Nam thì BHXH là một hệ thống 3 tầng bao gồm:
- Tầng 1: là tầng cơ sở, áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xã hội,
trong đó chủ yếu là ngời nghèo.
- Tầng 2: Bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn định.
- Tầng 3: là tầng tự nguyện giành cho những ngời muốn và có khả năng
đóng BHXH cao.
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên chức thực tế phát sinh
trong tháng và một phần hỗ trợ của Nhà nớc. Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH
phải thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nớc và các nguyên tắc hạch toán
độc lập. Hiện nay, theo quyết định 114TC/CĐKT ngày 01/11/1995 BHXH tại
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
7

1% để chi tiêu tại công đoàn cơ sở. Một phần doanh nghiệp thực hiện chế độ trả l-
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ơng cho cán bộ công đoàn chuyên trách thì số tiền lơng này đợc coi là một phần
trong số tiền nộp lên công đoàn cấp trên.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cùng với tiền lơng phải trả công
nhân viên hợp thành loại chi phí về nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh
doanh. Quản lý việc tính toán trích lập và chỉ tiêu sử dụng các quỹ tiền lơng, quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ có những ý nghĩa không những đối với việc tính toán chi
phí sản xuất kinh doanh mà còn cả với việc đảm bảo quyền lợi ngời lao động trong
doanh nghiệp.
1.2. Các hình thức trả lơng, quỹ tiền lơng:
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác
nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh tính chất công việc và trình độ quản
lý của doanh nghiệp. Mục đích của chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt nguyên tắc
phân phối theo lao động. Trên thực tế các doanh nghiệp thờng áp dụng các chế độ
trả lơng cơ bản, phổ biến là chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm và chế độ tiền
lơng khoán.
1.2.1. Các hình thức tiền lơng:
1.2.1.1. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Hình thức tiền lơng thời gian đợc thực hiện tính lơng cho ngời lao động theo
thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo chuyên môn, kỹ thuật.
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có thang lơng
công nhân cơ khí, công nhân xây dựng. Trong mỗi thang lơng với các hệ số lơng t-
ơng ứng.
- Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng.
Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả cho nhân viên làm công tác hành chính, quản
lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính sản xuất.
- Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày, theo số

1.2.1.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng trả theo sản phẩm là tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ
thuộc vào đơn giá sản phẩm, số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra
theo những điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định của doanh nghiệp. Để hình
thức trả lơng theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đem lại hiệu quả kinh tế,
khi tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bản:
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học tạo điều kiện để
tính toán đơn giá tiền lơng chính xác.
- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc: kết quả hoàn thành mức lao động
trong ca làm việc ngoài sự cố gắng của công nhân chính còn do trình độ tổ chức và
phục vụ tốt nơi làm việc sẽ hạn chế đến mức tối đa thời gian tổn thất, tạo điều kiện
cho công nhân chính hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch.
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm sản xuất
ra. Do tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định và đơn
giá, nên để trả lơng chính xác cần tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm
thu sản phẩm và xác định đúng đơn giá.
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho ngời lao động để họ nhận
thức rõ trách nhiệm khi hởng lơng theo sản phẩm, không chú ý tới việc sử dụng
nguyên vật liệu, máy móc và đảm bảo chất lợng sản phẩm.
- Tiền lơng theo sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất
sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngời gián
tiếp phục cụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng gián tiếp. Tuỳ theo yêu cầu kích
thích ngời lao động trong việc nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm hay đẩy
nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá, lơng sản phẩm khác nhau
và do đó có các dạng tiền lơng sản phẩm khác nhau.
- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng cố định thờng đợc gọi là
tiền lơng sản phẩm giản đơn.

cho doanh nghiệp.
1.2.1.3. Hình thức trả lơng khoán:
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và
chất lợng công việc mà họ hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền lơng thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng
trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm), thởng tiết kiệm
vật t, thởng phát minh, sáng kiến
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh doanh,
ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các
trờng hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này đ ợc hình thành một phần do ngời lao
động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2. Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp:
Quỹ tiền lơng là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho ngời lao
động phù hợp với số lợng và chất lợng đợc chia thành 2 bộ phận: Bộ phận cơ bản
và bộ phận biến đổi.
Bộ phận cơ bản gồm: Tiền lơng cấp bậc hay tiền lơng do các thang, bảng l-
ơng của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định. Hệ thống thang bảng lơng này
do Nhà nớc quy định hoặc doanh nghiệp tham khảo thang bảng lơng của Nhà nớc
để thiết lập các mức lơng và chế độ tiền lơng.
Bộ phận biến đổi bao gồm: Các loại phụ cấp, các loại tiền thởng bên cạnh
tiền lơng cơ bản. Bộ phận tiền lơng cơ bản thờng từ 70 75% còn từ 25-30% là
bộ phận tiền lơng biến đổi.
Theo tiêu thức khác, quỹ tiền lơng còn phân ra: Quỹ tiền lơng báo cáo và
quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch.
Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo là tổng số tiền lơng, tiền thởng, các loại phụ cấp mà

hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm. Tiền lơng phụ của
công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián
tiếp vào chi phí sản xuất của sản phẩm. Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
phải trong quan hệ với thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lơng, tiền thởng thúc đẩy tăng nhanh năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm sản xuất.
1.3. kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1.3.1. Quy định kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trong tháng khi cán bộ công nhân viên nộp giấy, hóa đơn, chứng từ xác
nhận việc thuộc diện hởng BHXH, căn cứ vào mức lơng, cấp bậc, số ngày nghỉ,
mức u tiên kế toán phụ trách BHXH tính toán để lập phiếu thanh toán trợ cấp
BHXH cuối tháng lập Bảng thanh toán BHXH.
Trớc tiên Công ty sẽ nhận các chứng từ hợp lệ của cán bộ công nhân viên
Phiếu nghỉ hởng BHXH phản ánh nội dung ngày nghỉ hởng BHXH, lên tổ chức
chịu trách nhiệm lên phiếu, nêu rõ lý do nghỉ, sau đó theo những quy định của
Nhà nớc và những quy định khác của Công ty (nếu có) để xác định số ngày nghỉ
theo chế độ của cán bộ công nhân viên mà hởng BHXH. Công ty căn cứ và làm
theo đúng chế độ quy định.
* Đối với trợ cấp đau ốm trong năm.
- Tại các phòng ban:
+ Nếu ngời lao động đóng BHXH dới 15 năm thì đợc hởng 30 ngày.
+ Nếu ngời lao động đóng BHXH trên 15 năm thì đợc hởng 45 ngày.
- Tại các phân xởng sản xuất:
+ Nếu ngời lao động đóng BHXH dới 15 năm thì đợc hởng 40 ngày.
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Nếu ngời lao động đóng BHXH trên 15 năm thì đợc hởng 60 ngày.
- Mức trợ cấp: Trong thời gian đợc hởng theo quy định trên thì ngời lao động đợc
hởng 75% lơng cơ bản. Đối với ngời có con nhỏ ốm phải đợc nghỉ việc và hởng trợ

Cuối tháng từ những Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH để lập Bảng tổng hợp
thanh toán BHXH trong tháng, lấy số tiền tổng hợp cho biết tổng số tiền quỹ
BHXH phải thanh toán trong tháng cũng nh theo dõi tình hình chất lợng của lực l-
ợng lao động. Việc thanh toán BHXH do cơ quan BHXH ủy nhiệm cho doanh
nghiệp chi trả, sau đó tổng hợp chứng từ liên quan hàng tháng làm cơ sở để thanh
toán với cơ quan BHXH.
1.3.2. Nhiệm vụ kế toán
Trong hạch toán tiền lơng, công việc quan trọng nhất là hạch toán chứng từ
ban đầu. Do đó, để có thể trả lơng theo đúng số lợng và chất lợng công việc của
ngời lao động, trớc hết phải hạch toán về lao động bao gồm: thời gian lao động và
kết quả lao động.
- Hạch toán thời gian lao động :
Là việc ghi chép kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế
hay ngày nghỉ việc, ngừng việc của mỗi ngời, mỗi bộ phận để trên cơ sở đó tính l-
ơng phải trả cho từng ngời.
Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là "Bảng chấm công -
MS01LĐTL". Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động
sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc của mỗi ngời lao động.
Bảng chấm công do tổ trởng (hoặc trởng các phòng, ban) trực tiếp ghi và để
nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từng ngời.
Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lơng
cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
- Hạch toán kết quả lao động:
Tuỳ theo loại hình và kết quả sản xuất ở từng Doanh nghiệp, kế toán sử dụng
chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ đó là các báo cáo về kết quả nh : "
phiếu giao nhận sản phẩm", " phiếu báo làm thêm giờ", " phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành" . Chứng từ hạch toán lao động do ng ời lập (tổ
trởng) ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt (quản đốc phân
xởng, trởng bộ phận). Chứng từ này đợc chuyển cho phòng lao động tiền lơng
nhận và đợc chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lơng, tính thởng.

tính toán tiền lơng, thanh toán tiền lơng, tiền thởng và BHXH:
- Bảng thanh toán tiền lơng (MS02-LĐLĐ)
- Bảng thanh toán tiền thởng (MS05-LĐLĐ)
- Bảng thanh toán BHXH (MS04-LĐLĐ)
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác và các khoản khấu trừ, trích nộp
liên quan. Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để
tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
Cũng nh các đối tợng khác hạch toán tổng hợp tiền lơng cũng xuất phát từ 2
đặc điểm của tiền lơng.
Thứ nhất, tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối (thanh toán) giữa ngời
sử dụng lao động và ngời lao động, cụ thể khi ngời lao động thực hiện một công
việc hoặc 1 dịch vụ theo yêu cầu của ngời lao động thì ngời sử dụng lao động phải
trả cho ngời lao động một số tiền nhất định tơng tự một khoản nợ của ngời lao
động sử dụng lao động, từ đó phát sinh ra các quan hệ thanh toán.
+ Quan hệ phải trả
+ Quan hệ đã trả
+ Quan hệ còn phải trả
Thứ hai, tiền lơng là một yếu tố của chi phí. Hạch toán tổng hợp tiền lơng
cần thiết phải phản ánh đợc đầy đủ các mối quan hệ trên, đảm bảo cung cấp đầy
đủ thông tin cho các đối tợng quản lý.
1.3.3.2. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng tài
khoản:
- TK 334 Phải trả công nhân viên đợc dùng để phản ánh các khoản phải
trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lơng, tiền
thởng, BHXH và các khoản thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334 nh sau:

+ Tài khoản 3382 (BHXH)
+ Tài khoản 3383 (BHYT)
+ Tài khoản 3385 (phải nộp cấp trên)
+ Tài khoản 3387 (Doanh thu nhận trớc)
+ Tài khoản 3388 (phải trả, phải nộp khác)
Nội dung và kết cấu của TK338 nh sau:
- Bên Nợ:
+ Các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
+ Xử lý giá trị TS thừa
+ Kết chuyển doanh thu trớc của khách hàng vào doanh thu bán hàng tơng
ứng cùng kỳ kế toán.
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác.
- Bên có:
+ Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
+ Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ.
+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ.
+ Giá trị TS thừa chờ xử lý.
+ Số tiền đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại.
- D có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị TS thừa chờ xử lý.
- D nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình
hạch toán. Trong đó nội dung phản ánh và TK này có thể tóm tắt nh sau: trích
BHXH, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và BHYT trừ vào thu nhập của
công nhân viên đợc phản ánh vào bên có. Tình hình chi tiêu sử dụng kinh phí công
đoàn, tính trả trợ cấp BHXH cho công nhân viên và nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho
cơ quan quản lý chuyên môn đợc phản ánh ở bên nợ. Số còn phải nộp về BHXH,

Có TK 334 Phải trả công nhân viên
(2) Tính số BHXH phải trả công nhân viên:
Nợ TK431 Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK334 Phải trả công nhân viên
(3) Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (trờng hợp ốm đau, thai sản)
Kế toán phản ánh theo quy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sử dụng
quỹ BHXH.
a. Trờng hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH doanh nghiệp đợc giữ lại
một phần BHXH trích đợc để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho công nhân viên nh ốm
đau, thai sản, theo quy định. Khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân
viên. Kế toán ghi:
Nợ TK 338 Phải trả phải nộp khác (3383)
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
Số quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanh
quyết toán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên.
b. Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên
cấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp đợc
quyết sau khi chi phí thực tế. Vì vậy khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công
nhân viên, kế toán ghi:
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK138 Phải thu khác (1388)
Có TK334 Phải trả công nhân viên
Khoản BHXH phải trả trực tiếp công nhân viên là khoản phải thu từ cơ quan
quản lý chuyên trách cấp trên.
(4) Tính số lơng thực tế phải trả công nhân viên:
Nợ TK627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK641 Chi phí bán hàng
Nợ TK642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên đi vắng cha lĩnh :
Nợ TK334 Phải trả công nhân viên
Có TK338 phải trả phải nộp khác (3888)
* Khi trả lơng lĩnh chậm cho công nhân viên:
Nợ TK338 phải trả phải nộp khác (3388)
Có TK 111,112
(11) Trờng hợp số đã trả, đã nộp về BHXH, KPCĐ kể cả số vợt chi lớn hơn số
phải trả phải nộp khác khi đợc cấp bù.
Nợ TK111, 112 (Số tiền đợc cấp bù đã nhận)
Có TK 338 (số đợc cấp bù)
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với cnvc
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thanh toán bhxh, bhyt, kpcđ

SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
24
TK 338
Tính vào chi phí
kinh doanh
Trừ vào thu nhập của
người lao động
Thu hồi BHXH,KPCĐ
chi hộ, chi vượt
TK 334
Số BHXH phải trả
trực tiếp cho công nhân viên
Nộp KPCĐ,BHXH,BHYT
cho cơ quan quản lý

Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của
giá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân
công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm coi nh một khoản chi
phí khác. Cách tính nh sau:
Mức trích trớc tiền lơng
phép kế hoạch của
CNTTSX
=
Tiền lơng chính thực tế phải trả
công nhân trực tiếp trong tháng
x
Tỷ lệ
trích trớc
Trong đó:
Tỷ lệ = Tổng số lơng phép kế hoạch năm của CNTTSX x 100
Tổng số lơng chính kế hoạch năm của CNTTSX
Hàng tháng khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất trực
tiếp kế toán ghi:
Nợ TK622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK335 Chi phí phải trả
Số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả:
Nợ TK335 Chi phí phải trả
Có TK334 phải trả công nhân viên
SV: Nguyễn Thị Xuân Tuyết Lớp: K34-KD4
25

Trích đoạn Hạch toán ban đầu: Công tác tổ chức tiền lơng: Chính sách đãi ngộ đối với ngời lao động:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status