Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân - Pdf 52

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga
2000D858
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 1
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
thị trường, đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp xây
dựng cơ
bản phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sản xuất kinh doanh tối
ưu để
có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường. Để dành lợi nhuận tối đa, cơ
chế
hạch toán đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải trang trải được các
chi
phí bỏ ra và có lãi. Mặt khác, các công trình xây dựng cơ bản hiện nay đang
tổ
chức theo phương thức đấu thầu. Do vậy giá trị dự toán được tính toán một
cách
chính xác. Điều này không cho phép các doanh nghiệp sử dụng lãng phí vốn
đầu
tư.
Để đáp ứng yêu cầu trên, các doanh gnhiệp trong quá trình sản xuất phải tính
toán được các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời.
Hạch
toán chính xác chi phí là cơ sở để tính đúng tính đủ giá thành. Từ đó giúp
cho
doanh nghiệp hạ thấp chi phí tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm,
biện pháp
tốt nhất để tăng lợi nhuận. Bởi vì vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong kết cấu giá
thành
sản phẩm. Đặc biệt trong xây dựng cơ bản chiém tới 70% giá trị công trình.
Vì vậy

công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân.
Phần thứ ba: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán Nguyên vật liệu ở công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga
2000D858
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 3
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN
NVL TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp
xây lắp:
1. Đặc điểm và vai trò của NVL đối với quá trình xây lắp:
a.Đặc điểm của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quá
trình SXKD là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới. Trong quá
trình sản
xuất tạo ra sản phẩm mới, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chúng
bị
hao mòn toàn bộ và bị thay đổi về hình thái vật chất ban đầu để cấu thành
thực thể
của sản phẩm. Về mặt giá trị NVL chuyển dịch toàn bộ một lần giá trị vào
giá trị
sản phẩm mới tạo ra.
b.Vai trò của NVL đối với quá trình xây lắp:
Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí về NVL thường chiếm tỉ trọng lớn từ
65%-70% trong tổng giá trị công trình. Mỗi sự biến động về chi phí NVL
cũng làm
ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Trong cơ chế thị trường hiện nay việc
cung cấp

Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 4
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:
1.Phân loại nguyên vật liệu:
Trong các DN sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt
trong nghành XDCB với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác
nhau. Để
có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật
liệu....càn
thiết phải tiến hành phân loại NVL.
a. Phân loại theo nội dung kinh tế:
-NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là
cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm ( cát, xi măng, sỏi, sắt,
thép....)
-NVL phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong
quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản
phẩm,
phục vụ công tác quản lý, thi công, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói
sản
phẩm. Trong nghành XDCB gồm: sơn, dầu, mỡ...phục vụ cho quá trình sản
xuất.
-Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung
cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá
trình
chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường. nhiên liệu có thể tồn tại ở thể
lỏng,
khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản
xuất
sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động.

điểm của NVL có nhiều chủng loại, thường xuyên biến động trong quá trình
sản
xuất kinh doanh và do yêu cầu của công tác kế toán NVL là phản ánh kịp
thời tình
hình biến động và số hiện có của NVL nên trong công tác kế toán NVL còn
có thể
đánh giá theo cách hạch toán.
2.1 Tính giá NVL theo giá thực tế:
a. Giá thực tế NVL nhập kho:
+ NVL nhập kho do mua ngoài: Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc
đối tượng nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, giá trị NVL mua
vào là
giá thực tế không có VAT đầu vào. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối
tượng nộp
thuế VAT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối
tượng
chịu thuế VAT, giá trị NVL mua vào là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả
thuế
VAT đầu vào ) cộng với chi phí thu mua thực tế trừ đi các khoản chiết khấu,
giảm
giá (nếu có ).
+ NVL thuê ngoài gia công chế biến: Thì trị giá vốn thực tế nhập kho là
giá thực tế của NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí
vận
chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó về DN cộng với số tiền
phải trả
cho người gia công chế biến.
+ NVL nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng với các chi phí tiếp
nhận (

thức:
Giá thực tế tồn đầu kỳ ( cuối kỳ trước )
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước =
Lượng thực tế tồn đầu kỳ ( cuối kỳ trước )
Phương pháp này khá đơn giản nhưng phản ánh kịp thời tình hình vật liệu
trong kỳ và không tính đến biến động của giá cả vật liệu trong kỳ này.
-Phương pháp 3: Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng xuất kho thuộc lô nào thì lấy đúng đơn giá
nhập kho của chính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế xuất kho.
-Phương pháp 4: Phương pháp nhập trước- xuất trước:
Theo phương pháp này số hàng nào nhập trước được tính giá trước tiên. xuất
hết số nhập trước rồi mới tính đến số nhập sau.
-Phương pháp 5: Phương pháp nhập sau- xuất trước:
Theo phương pháp này số hàng nào nhập sau được tính giá trước tiên, xuất
hết số nhập sau mới tính đến số nhập trước.
2.2 Đánh giá NVL theo giá hạch toán:
Do NVL có nhiều loại, nhiều thứ, thường xuyên tăng giảm trong quá trình
hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán NVL phải
phản
ánh và cung cấp thông tin kịp thời tình hình biến động và số hiện có về NVL
do
vậy trong công tác thực tế về hạch toán NVL còn có thể được đánh giá theo
giá
hạch toán ( giá kế hoạch hay một giá ổn định trong kỳ hạch toán ). Trong
trường
họp này vào cuối kỳ hạch toán, kế toán tính giá thực tế của NVL đã xuất kho
trong
kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán cuả NVL.
Còn giá

+ Phương pháp ghi thẻ song song
+ Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Phương pháp sổ số dư.
Mỗi phương pháp đều có những nhược điểm riêng. Trong việc hạch toán chi
tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu lựa chọn
phương pháp
thích hợp với điều kiện cụ thể của DN.Và như vậy cần nắm vững nội
dung,ưu
nhược điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp đó.
1. Phương pháp thẻ song song: ( Phụ lục 01 )
-ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày do thủ kho
tiến
hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga
2000D858
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 8
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào
chứng từ
thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi
( hoặc
kế toán xuống kho nhận ) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo
từng thứ
vật liệu cho phòng kế toán.
-ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL để ghi chép
tình hình nhập, xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản sổ
(thẻ) kế
toán chi tiết NVL có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để
ghi chép
theo chỉ tiêu gía trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết NVL và kiểm tra đối

thời. Còn trùng lập.
Thích hợp trong các DN sản xuất không có nhiều nghiệp vụ nhập xuất,
không
bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết NVL do vậy không có điều kiện để ghi
chép,
theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
3. Phương pháp sổ số dư: ( Phụ lục 03 )
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga
2000D858
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 9
-ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho,
nhưng định kỳ hay cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang
sổ số
dư vào cột số lượng.
-ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để
ghi chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập xuất kế toán lập bảng luỹ
kế
nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
theo
từng nhóm, loại NVL theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận sổ số dư thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối
tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn
kho để
ghi vào cột số tiền trên sổ số dư.
Việc kiểm tra đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và
bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn và số liệu kế toán tổng hợp.
Ưu điểm:Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm
nhẹ việc ghi chép, thuận lợi cho việc cung cấp tài liệu, số liệu.
Nhược điểm: Hạch toán khá phức tạp, kiểm tra đối chiếu khó khăn, phải tổ
chức hạch toán cho từng danh điểm vật tư.

loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với
người
bán nhưng chưa về nhập kho.
-TK 331 “ Phải trả cho người bán “ : Tài khoản này dùng để phản ánh quan
hệ thanh toán giữa DN với người cung cấp hàng hoá, vật tư cho DN.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý của DN, TK 331 cần được mở chi tiết cho từng
đối tượng cụ thể: từng người bán, người nhận thầu. TK 331 có số dư cả bên
Nợ và
bên Có vậy cần chú ý khi lập bảng cân đối kế toán.
-TK 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho “ : Tài khoản này dùng để phản
ánh việc lập dự phòng và sử lý các tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho khi
có những băngf chứng chắc chắn về xsự giảm giá thường xuyên liên tục của
hàng
tồn kho của DN.
-TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ ”: Tài khoản này dùng để phản ánh
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như: 112 ( TGNH ),
621 ( CP NVL TT ), 627 ( CP SXC ), 641 ( CPBH ), 642 (CP QLDN ), 623 (
CP sủ
dụng MTC).
Ta có thể khái quát tổng hợp nhập, xuất NVL theo phương pháp kê khai
thường xuyên như trên Phụ lục 04
2. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
a. Đặc điểm của phương pháp:
Khác với phương pháp kê khai thường xuyên giá trị hàng tồn kho ở phương
pháp này không căn cứ vào số liệu trên các sổ TK, sổ kế toán để tính mà lại
căn cứ
vào kết quả kiểm kê. Tiếp đó trị giá hàng xuất kho cũng không căn cứ vào
các

, 627
, 641 , 642...
V. Sổ kế toán sử dụng cho kế toán tổng hợp NVL :
Theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ tài chính ban hành ở nước ta hiện DN
có thể sử dụng hình thức sổ sách kế toán đó là :
- Hình thức nhật ký chung. ( Phụ lục 06 )
- Hình thức nhật ký chứng từ.
- Hình thức chứng từ ghi sổ.
Mỗi một hình thức có một hệ thống sổ kế toán riêng, trình tự hạch toán riêng
thích hợp với từng đơn vị cụ thể và có những ưu nhược điểm khác nhau. Do
đó ghi
vận dụng hình thức sổ kế toán nào cần phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,
tính
chất hoạt động, yêu cầu quản lý, quy mô của DN, trình độ chuyên môn của
nhân
viên kế toán để áp dụng cho thích hợp, nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục
nhược
điểm của hình thức kế toán được vận dụng.
Tuỳ theo hình thức kế toán DN áp dụng mà kế toán tổng hợp nhập, xuất kho
NVL được phản ánh trên các sổ kế toán phù hợp.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga
2000D858
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 12
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT&XD BẢO QUÂN
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT&XD BẢO QUÂN:
1.Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo
Quân
-Công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo Quân là loại hình công ty Cổ Phần ĐT&XD

cao, gấp hơn 3 lần so với trước kia, cuộc sống và điều kiện làm việc của
người lao
động được cải thiện rõ rệt …
Nhìn chung công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo Quân chưa phải là DN có quy

lớn nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lại đạt hiệu quả cao.
Điều
này thể hiện qua 1 số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản
xuất kinh
doanh của công ty những năm gần đây:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2003-2004
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch %
1. Tổng doanh thu 11.010.149.886 13.795.885.035 2.785.735.149 25.3
2. Doanh thu thuần 11.010.149.886 13.657.789.797 2.647.639.911 24.05


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status