Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Chế biến lương thực và thức ăn gia súc - Pdf 53

Mục lục
Ch ơng I : Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất
1
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất
3
1.1.1. Vị trí vai trò của NVL
3
1.1.2. Đặc điểm yêu cầu quản lý
3
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL trong doanh nghiệp
....................................................................................................................................
4
1.2. Tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất
....................................................................................................................................
5
1.2.1. Phân loại đánh giá NVL
....................................................................................................................................
5
1.2.2. Kế toán chi tiết NVL
....................................................................................................................................
9
1.2.3. Kế toán tổng hợp NVL
....................................................................................................................................
13
Ch ơng II : Tình hình thực về tổ chức kế toán NVL tại Công ty chế biến lơng
thực và thức ăn gia súc Thái Bình
....................................................................................................................................
25
2.1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh tại
Công ty
....................................................................................................................................

64
3.2.1. Những u điểm về công tác kế toán NVL tại Công ty chế biến lơng thực và
thức ăn gia súc Thái Bình
2
....................................................................................................................................
65
3.2.2. Những nhợc điểm và phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
chế biến lơng thực và thức ăn gia súc Thái Bình
....................................................................................................................................
66
Lời Nói Đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và nền kinh tế khu vực trong
những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam cũng có nhiều sự thay đổi rõ nét. ở nớc
ta hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc các Doanh
nghiệp phải thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa; từ khi xoá
bỏ nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các Doanh nghiệp phải
đối mặt với sự cạnh tranh hết sức gay gắt của các Doanh nghiệp khác có cùng lĩnh
vực sản xuất kinh doanh trên thị trờng. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế
thị trờng các Doanh nghiệp phải xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh. Có hiệu
quả kinh tế nhằm đạt đợc mục tiêu cuối cùng là thu đợc lợi nhuận cao. Để đạt đợc
điều này, thì các chi phí để sản xuất ra sản phẩm phải đợc tiết kiệm ở mức tối đa,
trên cơ sở hợp lý và có kế hoạch. Ta đợc biết vật liệu là một trong những yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh; giá trị của vật liệu tiêu hao cho quá trình
sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu.
Chính vì vậy, việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua đến khâu xuất dùng cho quá
trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm chi phí, hạ thấp giá
thành sản phẩm.
3
Để quản lý tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt các
công cụ khác nhau; trong đó kế toán đợc coi là một các công cụ quan trọng hữu hiệu.

Doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1.Vị trí vai trò của nguyên vật liệu:
- Ta đợc biết nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất. Là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm. Trong
quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia một
lần vào chu kỳ sản xuất; nó chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá trị của
sản phẩm do nó tạo ra.
Vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm, là yếu tố không thể thiếu
đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm. Trong các Doanh nghiệp sản xuất, vật liệu
là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho. Nguyên vật liệu rất đa dạng, phong
phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật. Trong quá trình sản xuất; vật liệu luôn
chuyển hoá, biến đổi về mặt hiện vật và giá trị.
Mặt khác, trong quá trình sản xuất vật liệu là yếu tố dễ bị lãng phí, mất mát
nhất trong các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Do vậy vật liệu đòi hỏi phải
có những phơng pháp quản lý thích hợp, mang tính khoa học và thực tiễn cao.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh việc cung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ,
kịp thời hay không sẽ ảnh hởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của Doanh nghiệp;
sản xuất không thể tiến hành đợc nếu không có nguyên vật liệu. Khi đã có đầy đủ
nguyên vật liệu thì sản phẩm sản xuất ra có chất lợng tốt hay xấu, có đợc thị trờng
đánh giá cao hay không lại phụ thuộc phần lớn vào chất lợng của vật liệu. Ta đợc
biết chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng
nh giá thành sản phẩm. Do vậy, tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán vật
5
liệu ở các khâu thu mua; bảo quản dự trữ; và để hạ thấp chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng, làm cho Doanh nghiệp có thể đạt tới lợi
nhuận cao, có thể đứng vững trong sự cạnh tranh của cơ chế thị trờng.
1 .1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý:
Do đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia một lần vào quá trình sản
xuất nên việc quản lý vật liệu đòi hỏi phải luôn luôn chặt chẽ. Do vật liệu thuộc
nhóm hàng tồn kho và là tài sản lu động của Doanh nghiệp nên việc quản lý vật

trong Doanh nghiệp.
6
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , kế toán nói chung và kế toán vật liệu
nói riêng, là công cụ quản lý trực tiếp của mỗi đơn vị. Hạch toán kế toán nguyên
vật liệu là việc ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, nhập xuất dự trữ
nguyên vật liệu. Thông qua tài liệu kế toán vật liệu còn biết đợc chất lợng, chủng
loại vật liệu có đảm bảo hay không, để từ đó đề ra các biện pháp thích hợp.
Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế xuất phát từ
yêu cầu quản lý vật liệu, từ vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý Doanh
nghiệp. Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các
Doanh nghiệp sản xuất nh sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận
chuyển, bảo quản tình hình xuất nhập tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế của
vật liệu đã thu mua và nhập kho. Doanh nghiệp kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch thu mua vật liệu về mặt số lợng, chủng loại, giá cả nhằm đảm bảo cung cấp
đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán phù hợp với phơng pháp kế
toán hàng tồn kho của Doanh nghiệp để ghi chép phân loại tổng hợp số liệu và
tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu.
Phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp sử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng
hoặc kém, mất phẩm chất. Tính toán xác định chính xác số lợng và giá trị vật liệu
thực tế đa vào sử dụng đã đợc tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân
bổ chính xác giá trị vật liệu đã tiêu hao vào đối tợng sử dụng.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu tồn kho theo đúng chế độ quy định
của Nhà nớc, lập báo cáo về vật liệu cho công tác quản lý, tiến hành phân tích
tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm đa ra đầy đủ
các thông tin cho quá trình sản xuất.

gồm ở thể khí, lỏng, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho
các phơng tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất nh
than, củi, ga.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản.
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải.
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm nh gỗ, sắt thép hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố
định.
Việc phân loại nh trên đã giúp cho kế toán tổ chức các tài sản để phản ánh
tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu đó trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Đồng thời giúp Doanh nghiệp biết đợc nội dung kinh tế và vai trò
chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó đề ra
biện pháp quản lý và sử dụng vật liệu một cách thích hợp nhất. Căn cứ vào mục
đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định phản ánh chi phí nguyên
vật liệu trên các tài khoản kế toán thì nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ sản xuất ở phân xởng,
tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý ở Doanh nghiệp.
Việc phân loại nh trên giúp cho Doanh nghiệp tổ chức hạch toán chi tiết tới
từng loại, thứ vật liệu, biết đợc mục đích của vật liệu xuất dùng. Từ đó tính đợc
giá thành một cách chính xác, có biện pháp tiết kiệm đợc vật liệu một cách hợp
8
lý, xem xét ngay đợc bộ phận nào sử dụng vật liệu không hợp lý để có biện pháp
xử lý kịp thời.
Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Vật liệu nhập do mua ngoài.
- Vật liệu tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
- Vật liệu nhập do góp vốn liên doanh hoặc do tài trợ từ các tổ chức

tế vật liệu nhập = liệu xuất kho để + công chế
kho gia công chế biến biến
Đối với vật liệu Doanh nghiệp thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn Giá thực tế của Chi phí Số tiền phải trả
thực tế vật = vật liệu xuất thuê + vận chuyển + cho đơn vị gia
liệu nhập kho công chế biến vật liệu công chế biến
Và cả thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu Doanh nghiệp thực hiện luật thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc các dịch vụ và hoạt động dự án, hoạt
động có nguồn kinh phí riêng.
Đối với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tổ chức cá nhân tham gia góp
vốn liên doanh thì: Trị giá vốn thực tế, vật liệu nhận vốn góp liên doanh là do
hội đồng liên doanh đánh giá.
Đối với vật liệu thu hồi: Đợc đánh giá theo giá ớc tính.
10
1.2.1.2(b). Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:
Vật liệu đợc thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, giá thực tế của từng
lần nhập, đợt nhập khác nhau. Vì thế khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định
đợc giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau. Để tính trị
giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp
sau:
Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền ( giá thực tế bình quân của số tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ).
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào số lợng
xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân để tính.
Giá vốn thực tế của = Số lợng xuất x Đơn giá thực tế
vật liệu xuất kho kho bình quân

Đơn giá thực tế
bình quân =
Trị giá thực tế của vật liệu

Theo phơng pháp này yêu cầu Doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi vật liệu
theo từng lô hàng khi xuất kho, vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số l-
ợng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
1.2.1.2(c). Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với các Doanh nghiệp có chủng loại vật liệu lớn, giá cả luôn biến động
việc nhập xuất vật liệu luôn diễn ra thờng xuyên hàng ngày thì việc hạch toán
theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức. Do đó, kế toán vật liệu có
thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán chi tiết vật liệu hàng ngày. Giá hạch toán
là loại giá ổn định do Doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không có tác dụng giao
dịch với bên ngoài. Hàng ngày kế toán phải phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu
theo giá hạch toán, cuối kỳ phải tính theo giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp.
Để tính ra giá thực tế ta phải thực hiện nh sau:
Trớc hết phải xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu, ký hiệu
( H).
Hệ số giá
vật liệu
Trị giá vốn thực tế + Giá vốn thực tế của
tồn đầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ
=
Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch toán của
vật liệu tồn đầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ
Sau đó căn cứ vào trị giá hạch toán xuất kho và hệ số giá tính ra trị giá thực tế
vật liệu xuất kho .
Trị giá thực tế của = Trị giá hạch toán của x Hệ số
vật liệu xuất trong kỳ vật liệu xuất trong kỳ giá
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý Doanh nghiệp mà hệ số
giá vật liệu có thể tính riêng cho từng nhóm, hoặc cho cả vật liệu .
1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Vật liệu là một trong những đối tợng kế toán, là loại tài sản cần phải đợc hạch

hợp lý, hợp pháp. Sổ kế toán chi tiết vật liệu phục vụ cho việc hạch toán chi tiết
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong Doanh nghiệp mà
sử dụng các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Số (thẻ) kho
- Số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Số đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
.
Ngoài các sổ chi tiết nêu trên, có thể mở các bảng kê nhập, bảng kê xuất,
bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết
đợc đơn giản, nhanh chóng kịp thời.
1.2.2.3. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu và u, nhợc điểm từng
phơng pháp:
13
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đợc tiến hành sử dụng một trong ba
phơng pháp:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
- Phơng pháp ghi thẻ song song:
Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập, xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cơ sở để ghi sổ (thẻ) chi tiết là
các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho gửi lên sau khi đã đợc kiểm tra hoàn
chỉnh, đầy đủ. Sổ chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho, nhng thêm cột để
theo dõi chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng kế toán chi tiết vật liệu cộng sổ chi tiết và tiến hành đối chiếu,
kiểm tra với thẻ kho. Sau đây là sơ đồ khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song:


luân chuyển đợc theo dõi cả về số lợng và giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra,
đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp
.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo
phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán giảm bớt
khối lợng ghi chép kế toán.
15
Chứng từ xuất
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ số d
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Bảng kê luỹ kế nhập Bảng kê luỹ kế xuất
Bảng kê tổng hợp
nhập, xuất, tồn

- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờngdùng để phản ánh giá trị vật t,
hàng hoá mà Doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán, nhng cha về nhập
kho.
- Tài khoản 331: Phải trả ngời bán Dùng để phản ánh mối quan hệ thanh
toán giữa Doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng
hoá, lao vụ dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết.
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Dùng để phản ánh
chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
16
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung Dùng để phản ánh chi phí phục
vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, thực hiện lao
vụ dịch vụ.
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp
- Tài khoản 142: Chi phí trả trớc
- Tài khoản 214: Xây dựng cơ bản dở dang
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản nh TK 112, TK141,TK138
* Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Trình tự luân chuyển chứng từ nhập vật t: Khi xuất hiện nhu cầu nhập vật t, bộ
phận có yêu cầu lập phiếu yêu cầu, phiếu yêu cầu đợc gửi lên phòng mua hàng
hoặc phòng cung ứng vật t. Hàng đợc ngời bán giao cho thủ kho hoặc nhân viên
phòng mua hàng đa về. Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết khi
hàng về tới nơi, có thể lập bảng kiểm nghiệm vật liệu thu mua cả về số lợng, chất
lợng, quy cách. Kết quả kiểm nghiệm sẽ đợc ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật
t. Sau đó bộ phận cung ứng lập Phiếu nhập kho vật t làm hai liên trên cơ sở
hoá đơn giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho một liên.
Thủ kho nhập hàng và ghi số lợng thực nhập và ký vào phiếu nhập kho, sau đó
căn cứ vào phiếu nhập kho ghi vào thẻ (sổ) kho. Ngời bán giao hoá đơn bán hàng
hoặc hoá đơn GTGT cho nhân viên mua hàng ký vào hoá đơn. Phiếu nhập kho,
hoá đơn và hợp đồng đợc chuyển cho kế toán hàng tồn kho. Kế toán hàng tồn kho

SDĐK. xx x
(1) (9)
TK 133

TK111, 112,141,331 TK627, 641,642,241
(2a)
(2b) (10)
TK333 TK 632, 157
(3) (11)

TK411 TK 154
(4) (12)

TK 128, 222 TK 128, 222
(5) (13)
TK 412

TK 154 (13a) (13b)
(6)
TK 338 (3381) TK 138 (1381)
(7)
(14)
TK 142 TK 142
(8)
(15)
SDCK. xxx
Giải thích:
(1): Nhập kho hàng đang đi đờng kỳ trớc.
2(a): Nhập kho vật liệu mua ngoài trong trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.

theo công thức sau:
Trị giá = Trị giá tồn + Trị giá nhập - Trị giá tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Để ghi chép, kế toán vật t hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán
sử dụng tài khoản 611 ( mua hàng)
+ TK 611 ( Mua hàng) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của
số vật t, hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ.
+ TK611: Không có số d, đợc mở thành hai tài khoản cấp hai
20
TK 6111: Mua nguyên vật liệu.
TK 6112: Mua hàng hoá.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan nh:
TK152, TK153, TK331, TK111, TK112, TK141, TK333, TK138, TK411, TK621,
TK627...
Phơng pháp và sơ đồ của kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Trình tự kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc biểu
diễn qua sơ đồ sau:
21
S¬ ®å kÕ to¸n tæng hîp vËt liÖu theo
ph¬ng ph¸p kiÓm kª ®Þnh kú.
TK 151, 152, 153 TK 611 TK 151, 152, 153
(1) (6)
TK 111, 112, 141 TK 111, 112, 138, 333
(2a) (7)
(2b)
TK 133
TK 331
(2c) (2d) TK 621

Nếu chiết khấu mua hàng đợc hởng kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 331
Có TK 611 (6111)
(8): Cuối kỳ kết chuyển cho xuất dùng sản xuất kinh doanh.
(9): Xuất nguyên liệu đem bán.
(10): Giá trị nguyên vật liệu thiếu hụt, mất mát, và biên bản quyết định sử lý.
(11): Chênh lệch giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu.
1.2.3.3. Tổ chức sổ kế toán và báo cáo kế toán về vật liệu:
Chế độ kế toán ban hành theo QĐ1141/TC/CĐ kế toán ngày 1/1/1995 của Bộ
tài chính. Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể
của Doanh nghiệp. Hiện nay trong các Doanh nghiệp sản xuất thờng dùng các
hình thức kế toán sau:
- Hình thúc kế toán chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
- Hình thức nhật ký chung.
* Hình thức nhật ký chung.
- Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ
nhật ký trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự, thời gian phát sinh và định
khoản kế toán nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh.
23
- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng
và sổ cái. Sổ kế toán chi tiết cũng đợc mở tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của
Doanh nghiệp.
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, lập định khoản
kế toán rồi ghi vào nhật ký chung để ghi vào sổ cái. Trờng hợp đơn vị mở các sổ
nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi
sổ; ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan, định kỳ tổng
hợp số liệu từ các sổ nhật ký đặc biệt lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp
trên sổ cái. Các chứng từ cần hạch toán chi tiết dồng thời ghi vào sổ kế toán chi

sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái: Sổ kế toán tổng hợp
bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản. Sổ chi tiết tuỳ thuộc vào
yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp.
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại rồi lập
chứng từ ghi sổ. Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đợc ghi vào sổ kế toán chi
tiết. Các chứng từ thu chi tiền mặt đợc thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, rồi chuyển cho
phòng kế toán. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản. Cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán
chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng
cân đối số phát sinh các tài khoản, sau đó kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các
bảng, các sổ đã lập. Tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
25
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổSổ quỹ
Sổ kế toán
chi tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status