Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần Bảo Linh - Pdf 88

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
Lời cảm ơn
Đối với một học sinh chuyên nghiệp, thời gian thực tập là thời gian tốt nhất
và thực tế nhất để đánh giá, khẳng định những kiến thức đã đợc học. Kỳ thực tập
này khác với những kỳ thi vì thực chất đòi hỏi ở học sinh phải có tính năng động,
phải biết cách áp dụng lý thuyết vào môi trờng thực tế.
Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các giáo viên hớng dẫn và sự quan tâm của cán
bộ tại cơ sở thực tập chúng em đã khắc phục đợc những khó khăn, vớng mắc để
hoàn thành tốt các công việc đợc giao.
Em xin chân thành gửi tới cô Đỗ Ngọc Anh và cô Lê Thu Hà hai giáo viên h-
ớng dẫn ở trờng cùng cô Lu Thị An cán bộ hớng dẫn tại cơ sở những lời cảm ơn
sâu sắc nhất, chân thành nhất.
Nhân đây em cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu trờng THBC KTTH Hà
Nội và phòng kế toán thuộc công ty Cổ Phần Bảo Linh đã tạo điều kiện thuận lợi
cho chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.

Hà Nội, Ngày 25 tháng 05 năm 2008

Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng phát triển mở ra ngày càng nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp nhng đồng thời nó cũng đem lại không ít khó khăn. Tồn tại phát triển hay
dần dần lụi bại, ranh giới này đã trở nên mong manh hơn lúc nào hết. Chỉ một
quyết định sai lầm, một bớc đi không thận trọng cũng có thể đẩy doanh nghiệp tới
bờ vực phá sản. Vì vậy gánh nặng đặt lên vai các nhà quản lý là phải làm sao để
doanh nghiệp mình có đủ khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng.
Với đặc điểm là chi phí vật liệu thờng chiếm tỉ trọng rất lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm do đó việc quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý
vật liệu có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp xây lắp. Bên cạnh những

hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào giá trị công trình mới tạo ra. Đặc
điểm nổi bật của doanh nghiệp xây dựng là chi phí vật liệu thờng chiếm tỉ trọng
rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, từ 70 đến 80%, do đó
việc quản lý và sử dụng tiết kiệm, hợp lý vật liệu là vấn đề đợc các nhà quản lý
luôn quan tâm hàng đầu nhất là trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
Quy luật đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trờng buộc các doanh nghiệp
phải tìm mọi cách nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm trong đó có việc
giảm mức tiêu hao vật liệu. Tuy nhiên đây không phải là một công việc đơn giản
bởi vì giảm chi phí vật liệu nhng vẫn phải đảm bảo tiến độ thi công, đảm bảo chất
lợng cho các công trình.
Từ những đặc điểm trên ta thấy vật liệu có vai trò hết sức quan trọng trong
doanh nghiệp xây lắp, nó không chỉ ảnh hởng đến chất lợng công trình mà còn ảnh
hởng đến lợi nhuận, đến khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp. Do đó
cần phải tổ chức công tác kế toán vật liệu nhằm đạt tới sự hoàn thiện trong việc
quản lý và sử dụng, đáp ứng các yêu cầu đặt ra của thực tế.
1.1.2. Yêu cầu của công tác quản lý vật liệu
Là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động lại chiếm tỉ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp vì vậy việc quản lý
vật liệu sao cho vừa tiết kiệm vừa có hiệu quả là bài toán làm đau đầu không ít các
nhà quản lý. Trên thực tế điều này chỉ có thể thực hiện đợc khi doanh nghiệp làm
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
tốt công tác quản lý vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo
quản cho đến khâu dự trữ và sử dụng.
+ ở khâu thu mua đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý về số lợng, chất lợng, qui
cách, chủng loại, giá cả và chi phí thu mua vật liệu theo đúng tiến độ, thời gian,
phù hợp với kế hoạch sản xuất, thi công của đơn vị mình. Muốn vậy thì cần phải
cân nhắc ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn cung ứng vật liệu, địa điểm, thời
gian giao hàng cũng nh về phơng tiện và cớc phí vận chuyển. Đồng thời phải dự

cho công tác quản lý doanh nghiệp
1.2. Phân loại và đánh giá vật liệu
1.2.1. Phân loại vật liệu
Trong doanh nghiệp xây dựng vật liệu bao gồm nhiều loại khác nhau với nội
dung kinh tế, vai trò, công dụng, tính chất lí, hóa khác nhau. Để quản lý chặt chẽ
và hạch toán chi tiết vật liệu phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp thì cần
phải tiến hành phân loại vật liệu. Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu thành
từng loại, từng nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định.
- Căn cứ vào nội dung kinh tế,vai trò và công dụng của vật liệu trong quá trình
xây lắp, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản
phẩm xây lắp nh: xi măng, gạch, gỗ, sắt, thép...
+ Vật liệu phụ: là các loại vật liệu có tác dụng phụ trợ, đợc sử dụng để làm
tăng chất lợng, hoàn chỉnh sản phẩm xây lắp hoặc phục vụ cho công tác quản lý
nh: các loại phụ gia, sơn, xà phòng...
+ Nhiên liệu: dùng để phục vụ cho các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị
thi công nh: xăng, dầu, than, củi...
+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa
chữa các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị thi công.
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng
cho công tác xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ
và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình ).
+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu đợc loại ra trong quá trình xây lắp nh: gạch, gỗ,
sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
- Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Vật liệu mua ngoài
+ Vật liệu tự sản xuất

6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng, chi phí môi giới, hao
hụt trong định mức...
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất
Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá thành sản xuất thực tế
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia
công chế biến cộng với (+) chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi nhận thuê gia công
và từ nơi đó về doanh nghiệp + chi phí phải trả cho ngời nhận gia công chế biến.
Trong đó chi phí phải trả cho ngời nhận gia công chế biến đợc xác định nh sau:
+ Đối với vật liệu gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thì chi phí gia công phải trả không bao gồm thuế GTGT đầu vào
+ Đối với vật liệu gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp thì chi phí gia công phải trả là tổng số tiền phải thanh toán cho bên
nhận gia công chế biến (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
- Đối với vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần
Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá thoả thuận giữa các bên tham gia góp
vốn liên doanh, vốn cổ phần + các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)
- Đối với vật liệu do cấp trên cấp
Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá ghi trên biên bản bàn giao vật liệu +
các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)
- Đối với vật liệu đợc thởng , đợc biếu, tặng
Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá thị trờng tại thời điểm tiếp nhận + các
chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)
- Đối với phế liệu nhập kho
Giá vốn thực tế của phế liệu nhập kho là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị
thu hồi tối thiểu.
1.2.2.2. Giá thực tế vật liệu xuất kho
Để tính trị giá thực tế của vật liệu xuất kho tuỳ theo đặc điểm hoạt động, tuỳ

Cách tính này tơng đối đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu
trong kỳ tuy nhiên nó có nhợc điểm là cha tính đến sự biến động của nhân tố giá
cả trong kỳ.

+ Cách 3
Trị giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân =
Số lợng vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập

Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
Cách tính này cho phép khắc phục nhợc điểm của hai cách trên nhng tốn rất
nhiều công sức và phải tính toán nhiều lần.
- Tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Theo phơng pháp này trớc hết phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập
kho và giả định là vật liệu nào nhập kho trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số l-
ợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: vật liệu xuất kho trớc
đợc tính theo đơn giá thực tế của vật liệu thuộc lần nhập trớc, số còn lại của lần
xuất trớc (nếu có ) sẽ đợc tính theo đơn giá thực tế của lần nhập tiếp theo. Phơng
pháp này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp giá cả ổn định và có xu hớng giảm.
- Tính theo phơng pháp nhập sau xuất trớc
Theo phơng pháp này trớc hết phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập
kho và giả định là vật liệu nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số l-
ợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: vật liệu xuất kho trớc
đợc tính theo đơn giá thực tế của lần nhập cuối cùng, số còn lại (nếu có) sẽ đợc
tính theo đơn giá thực tế của lần nhập trớc đó. Phơng pháp này thờng đợc sử dụng
trong trờng hợp lạm phát.
- Tính theo phơng pháp giá hạch toán
Những doanh nghiệp vật t nhập kho thờng xuyên có sự biến động về gía, về

chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Thẻ kho (mẫu 06-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT)
Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ mang tính chất hớng dẫn
nh :
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (vật t, sản phẩm, hàng hoá) (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Các chứng từ phải lập đủ số liên, theo đúng qui định trong chế độ và phải ghi chép
đầy đủ, kịp thời, đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Trình tự và thời gian
luân chuyển chứng từ sẽ do kế toán trởng của đơn vị qui định.
1.3.2. Phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu thờng đợc thực hiện theo các phơng pháp sau:
1.3.2.1. Phơng pháp ghi thẻ song song
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
- Nguyên tắc :
ở kho chỉ ghi chép về mặt số lợng còn ở phòng kế toán ghi chép cả về số lợng và
giá trị của từng loại vật liệu.
- Trình tự ghi chép ở kho:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho ghi số lợng vật liệu
thực nhập, thực xuất vào thẻ hoặc sổ kho có liên quan. Thủ kho phải thờng xuyên
đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế tại kho. Hàng ngày hoặc
định kỳ 3-5 ngày một lần, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng
từ nhập, xuất kho vật liệu về phòng kế toán.
- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:

giá trị của từng loại vật liệu.
- Trình tự ghi chép ở kho:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
liệu giống nh phơng pháp ghi thẻ song song
- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho
của từng loại vật liệu ở từng kho dùng cho cả năm nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần
vào cuối tháng. Sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu của thủ kho
chuyển đến, kế toán phải kiểm tra lại rồi lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất theo
từng loại vật liệu. Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trong bảng kê để ghi vào sổ
đối chiếu luân chuyển đồng thời đối chiếu số liệu trên sổ đó với thẻ kho và với bộ
phận kế toán tổng hợp vật liệu.
- Ưu, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm : Khối lợng ghi chép của phòng kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi
một lần vào cuối tháng.
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
12
Thẻ hoặc sổ
chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn kho vật liệu
Kế toán tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
+ Nhợc điểm : Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về mặt số
lợng, hạn chế tác dụng của kiểm tra vì công việc đối chiếu số liệu chỉ đợc thực
hiện vào cuối tháng.
+ Phạm vi áp dụng : áp dụng đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chủng loại
và khối lợng nhập, xuất vật liệu không thờng xuyên.
Sơ đồ 2
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp

vật liệu nhập, xuất kho theo từng nhóm vật liệu ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, bảng
kê luỹ kế xuất. Căn cứ vào các bảng kê trên kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất,
tồn kho vật liệu mở cho từng kho đồng thời tính ra giá trị của từng nhóm, từng loại
vật liệu tồn kho cuối tháng trên bảng này. Kế toán đối chiếu số liệu vừa tính đợc
với số d trên sổ số d (do kế toán tính bằng cách lấy số lợng tồn kho x đơn giá) và
với bộ phận kế toán tổng hợp vật liệu
- Ưu, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm : Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm
đợc khối lợng công việc ghi chép vì chỉ ghi sổ theo nhóm vật liệu và theo chỉ tiêu
giá trị.
+ Nhợc điểm : Do chỉ ghi sổ theo nhóm vật liệu và theo chỉ tiêu giá trị nên
không biết đợc sự biến động của từng loại vật liệu, khó kiểm tra khi đối chiếu thấy
không khớp đúng.
+ Phạm vi áp dụng : áp dụng đối với doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập xuất
vật liệu phát sinh thờng xuyên và đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật liệu

Sơ đồ 3
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
14
Thẻ khoPhiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Sổ số d
Bảng kê chứng
từ xuất kho
Bảng kê chứng
từ nhập kho
Bảng luỹ kế nhập Bảng luỹ kế xuất
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
kho vật liệu

Kế toán tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
. Trị giá vật liệu trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá
. Trị giá vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
+ D Nợ
Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi trên đ ờng
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại vật liệu mua ngoài nhng cha
về nhập kho của doanh nghiệp còn đang trên đờng vận chuyển, ở bến cảng, bến
bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho và tình hình
vật liệu đang đi trên đờng đã về nhập kho doanh nghiệp.
Kết cấu :
+ Bên Nợ
. Trị giá vật liệu đang đi trên đờng
+ Bên Có
. Trị giá vật liệu đang đi trên đờng đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao
thẳng cho khách hàng, cho các bộ phận sử dụng.
+ D Nợ
. Trị giá vật liệu đã mua nhng còn đang đi trên đờng
- Tài khoản 331 - Phải trả cho ng ời bán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của
doanh nghiệp cho ngời cung cấp vật liệu. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng
đối tợng cụ thể và có kết cấu nh sau:
+ Bên Nợ
. Số tiền đã trả cho ngời bán (kể cả số tiền ứng trớc)
. Các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
mua và hàng mua trả lại đợc ngời bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả
+ Bên Có
. Số tiền phải trả cho ngời bán
. Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật liệu đã nhận khi có

(3) (4) (12)

TK411 TK 412
(5) (12a) (12b)
TK128, 222
(6) TK138
TK 338 (13)
(7)
TK412
(8) TK412
TK621, 627... (14)
(9)
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
Chú thích:
(1) Giá mua và chi phí thu mua vật liệu đã nhập kho
(2a) Hàng mua đang đi trên đờng
(2b) Hàng đi trên đờng về nhập kho
(3), (4) Nhập kho nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công
(5) Nhận vốn góp liên doanh, đợc cấp phát, biếu tặng
(6) Thu hồi vốn góp liên doanh
(7) Nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
(8) Nguyên vật liệu tăng do đánh giá lại
(9) Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
(10) Nguyên vật liệu xuất kho sử dụng trong doanh nghiệp
(11) Nguyên vật liệu xuất kho để gia công chế biến
(12) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh
(13) Nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kê
(14) Nguyên vật liệu giảm do đánh giá lại

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của vật liệu tồn kho và đợc mở chi
tiết theo từng loại vật liệu
Kết cấu
+ Bên nợ
- Trị giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ
+ Bên có
- Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ D nợ
-Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho
- Tài khoản 151 Hàng mua đang đi trên đ ờng
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật liệu mua ngoài của doanh nghiệp nhng
đang đi trên đờng cha về nhập kho và đợc mở chi tiết theo từng loại vật liệu
Kết cấu
+ Bên nợ
- Trị giá thực tế của vật liệu đang đi trên đờng cuối kỳ
+ Bên có
- Kết chuyển giá trị thực tế của vật liệu đang đi trên đờng đầu kỳ
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
+ D nợ
- Trị giá vật liệu đã mua nhng còn đang đi trên đờng
Ngoài ra ké toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh: Tài
khoản 111, 112, 133, 331... Các tài khoản này có nội dung và kết cấu giống nh ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.4.2.2. Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ 5
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK611
TK151, 152 TK621, 627...

tầng công nghiệp và đô thị.
- Môi giới kinh doanh bất động sản
- Cho thuê kho bãi văn phòng nhà xởng
- Kinh doanh rợu, bia, thuốc lá
- Và nhiều ngành nghề kinh doanh khác.
Công ty đợc thành lập từ các cổ đông thành công làm từ các công ty khác
nhau đến để cùng nhau kết hợp, chi sẻ kinh nghiệm để cùng phát triển. Họ là
những doanh nhân đến từ các doanh nghiệp khác nhau nh: Canon, Hoàn Mỹ, Hà
Đô... mang theo nguồn chi thức và đội ngũ công nhân chuyên nghiệp máy móc
phù hợp và chia sẻ kinh nghiệm nhằm đa Bảo Linh thành công ty đa ngành nghề.
Quá trình phát triển của công ty luôn lấy 4 yếu tố cơ bản làm phơng châm
hoạt động của mình.
Đó là: - yếu tố con ngời
- Thị trờng
- Vốn
- Chất lợng sản phẩm
Trong đó yếu tố con ngời là trung tâm, thị trờng là quan trọng, chất lợng là
hàng đầu và vốn là động lực quyết định.
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
Công ty đã luôn quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nghiệp vụ cán bộ, bồi dỡng
đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, trẻ hoá bộ máy quản lý, chuẩn bị đội
ngũ kế cận, cải tiến kỹ thuật, tiếp thu đổi mới công nghệ, không ngừng nâng cao
năng suất chất lợng, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh trên thị tr-
ờng.
Chiến lợc kinh doanh của công ty là Hợp tác cùng phát triển lấy mục đích
phục vụ khách hàng với chất lợng sản phẩm cao nhất làm phơng châm hoạt động.
Khơi nguồn và khai thác mọi tiềm năng sẵn có. Quan hệ chặt chẽ với bạn hàng và
các đối tác đầu t. Mở rộng thị trờng, đa dạng hoá sản phẩm. Ngành nghề kinh

qua đợc biểu hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế nh sau:
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất
kinh doanh tại công ty.
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý điều hành hoạt động kinh doanh trên cơ sở hợp
lý gọn nhẹ song phải đạt đợc mục đích tối u trong kinh doanh. Vì vậy doanh
nghiệp đã tiến hành tổ chức bộ máy quản lý lao động điều hành doanh nghiệp theo
sơ đồ sau:
Hà Thị Thu Thuỷ Lớp: C13C1
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
1 Vốn cố định 6,237,170,846 9,110,363,511
2 Vốn lu động 7,312,829,154 14,584,432,964
3 Tổng doanh thu 17,492,978,574 558,836,716,958
4 Tổng lợi nhuận 720,690,071 2,475,052,048
5 Thu nhập bình quân 1,500,000 1,800,000
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành: kế toán tin
Sơ đồ 6
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất kinh
doanh tại công ty
Giám đốc công ty: Là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động
sản xuât kinh doanh và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị của công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời giúp việc cho giám đốc công ty về các
vấn đề kỹ thuật, mỹ thuật, chất lợng sản phẩm, tiến độ thi công các công trình.
Phó giám đốc kinh tế: là ngời giúp giám đốc công ty trong việc điều hành
các hoạt động kinh tế của đơn vị.
Phòng thiết kế: Giúp việc cho giám đốc công ty về quy mô, giới hạn, về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status