Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm xuất nhập khẩu - Nghệ An. - Pdf 52

Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao
động, sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lương là giá cả sức lao động.
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền
lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả
cho người lao động (người bán sức lao động). Trong quá trình hoạt động nhất
là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là
một phần chi phí cấu thành, chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy tiền lương
luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với người lao động tiền lương là
thu nhập từ quá trình lao động của họ. Phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa
số lao động trong xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ, phấn
đấu nâng cao tiền lương là mục đích của mọi người lao động. Mục đích này
tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng của mình.
Để thúc đẩy sản xuất phát triển thì doanh nghiệp cần có những chính
sách chiến lược quan tâm đúng mức đến người lao động. Các khoản về trích
nộp, trả lương, trả thưởng…. phải phù hợp với định hướng phát triển của công
ty, cũng như không đi ngược lại với những chính sách mà Nhà nước đã ban
hành. Quá trình xét thưởng và khen thưởng phải được tiến hành một cách
công khai toàn diện tính đúng, tính đủ và trích nộp các khoản theo lương của
người lao động cũng như việc trả lương, trả thưởng cho người lao động đúng
hạn và hợp lý. Phù hợp với định hướng phát triển của công ty là một trong
những nhân tố giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong sản xuất và
hạ được giá thành của sản phẩm, nhằm tăng thu nhập cho doanh nghiệp và
cho cả người lao động tạo được công ăn việc làm ổn định cho người lao động.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với những quan điểm trên, trong quá
trình thực tập và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán ở Công ty chế biến nông
1
Phạm Phương Thảo KT 02
1
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ

Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN THEO LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP
I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH TRÊN
LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I.1. Khái quát về tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều phải quan
tâm đúng mức đến người lao động vì đây là nhân tố quan trọng của quá trình
sản xuất kinh doanh. Người lao động phải bỏ sức lao động của mình, sử dụng
những công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm
hoặc thực hiện những hành vi kinh doanh, để bù đắp lại phần nào hao phí về
lao động của mình, doanh nghiệp phải trả cho họ một khoản tiền phù hợp với
số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp, số tiền này được gọi là tiền
công hay tiền lương.
Vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội
mà người lao động yêu cầu để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá
trình kinh doanh.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người công nhân, ngoài ra
họ còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, khi gặp phải trường hợp rủi ro
như sau: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hưu… và các khoản tiền
khác như thưởng thi đua, thưởng năng suất lao động.
I.2. Sự cần thiết phải hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Trong quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá
trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao
3
Phạm Phương Thảo KT 02
3

Phạm Phương Thảo KT 02
4
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
xuyên kiểm tra tình hình sử dụng lao động, sự chấp hành kỷ luật của người
lao động trong doanh nghiệp
Tính toán và phản ánh đúng đắn về tiền lương, tiền thưởng và các
khoản phụ cấp phải trả cho từng người lao động theo số lượng và chất lượng
lao động theo đúng thang bậc lương của từng người lao động.
Đôn đốc việc thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo
lương, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã
hội, đề xuất các biện pháp nâng cao năng suất lao động, ngăn ngừa kịp thời
những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền
lương và bảo hiểm xã hội.
II. CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG, QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội, người ta đều phải quan tâm đúng
mức tới người lao động vì đây là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản
xuất.
II.1. Phân loại về lao động
Trong bất kỳ một tổ chức kinh tế nào lao động đều là một trong những
yếu tố quan trọng để cấu thành nên sản phẩm. Do vậy, trong doanh nghiệp
thường có rất nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý
và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại lao động. Việc phân loại và
sắp xếp người lao động theo nhóm, từng công việc khác nhau theo những đặc
trưng nhất định.
1.a. Phân theo thời gian lao động
Lao động có thể chia thành lao động thường xuyên, trong danh sách
bao gồm bao gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn. Lao động tạm thời
mang tính thời vụ, cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổng
số lao động của mình, từ đó có kế hoạch để sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng

các nhân viên quản lý kinh tế quản lý hành chính….
Việc phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động,
kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
II.2. Phân loại tiền lương
6
Phạm Phương Thảo KT 02
6
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
- Tiền lương chính là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian thực tế không làm việc nhưng được hưởng theo chế độ quy định như
nghỉ phép hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất…
- Tiền lương phụ: đây là bộ phận tiền lương trả cho người lao động
trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được hưởng theo chế độ quy
định như nghỉ phép hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất.
II.3. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
3.a. Hình thức lương theo thời gian
Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao
động để tính lương phải trả cho từng người theo đúng thang bậc lương của họ.
Hình thức tiền lương theo thời gian có thể áp dụng theo cách trả lương theo
thời gian giản đơn, hay trả lương theo thời gian có thưởng.
* Trả lương theo thời gian giản đơn có thể là lương tháng hoặc lương
giờ, lương công nhật. Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác
định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Công thức tính tiền lương theo thời gian như sau:
L
tt
= L
cb
x T
Trong đó:

kết hợp với việc trả tiền thưởng được quy định bằng tỉ lệ phần trăm theo tiền
lương thực tế và mức độ hoàn thành chất lượng công việc và chất lượng công
tác.
Trả lương theo phương pháp này sẽ kích thích kinh tế với người lao
động quan tâm tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao và chất lượng công tác
của nó.
3.b. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tính
theo số lượng chất lượng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương
tiên tiến nhất, vì tiền lương gắn với số lượng và chất lượng lao động, nó có tác
dụng thúc đẩy việc tăng năng suất lao động, khuyến khích cải tiến kỹ thuật,
tăng nhanh hiệu quả công tác, tăng thu nhập cho người lao động.
Tiền lương phải trả theo sản phẩm = khối lượng sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành x đơn giá tiền lương.
Trong kinh doanh mua bán hàng hóa, dịch vụ thì lương đối với sản
phẩm thường được tính theo doanh số bán hàng, trong trường hợp này được
8
Phạm Phương Thảo KT 02
8
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
tính bằng cách tính đơn giá tiền lương trên 1000đ doanh số bán hàng của từng
mặt hàng, từng hoạt động.
Để áp dụng phương pháp trả lương theo sản phẩm, đòi hỏi hàng hóa
cung cấp phải đầy đủ và ổn định. Việc xác định đơn giá tiền lương cho từng
mặt hàng từng hoạt động, dịch vụ phải chính xác. Tiền lương trả theo đơn vị
sản phẩm có thể tính riêng cho từng cá nhân hoặc tính chung cho cả tổ, đội
tập thể người lao động.
Công thức tính tiền lương trong kỳ mà một công nhân hưởng theo chế
độ trả lương sản phẩm được tính như sau:
L = Đg x Q

(tháng, ngày, giờ) lương sản phẩm phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ…) tiền
thưởng trong sản xuất. Quỹ tiền lương (tiền công) bao gồm nhiều loại tuy
nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền
lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiếp thành lương chính và lương phụ.
II.5. Quỷ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
+ Quỹ bảo hiểm xã hội
Là tổng số tiền trả cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản
tai nạn lao động…
- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi ốm đau
- Trợ cấp cho công nhân viên nữ khi thai sản.
- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề
nghiệp.
- Trợ cấp cho công nhân viên mất sức lao động.
- Chi về công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và các sự nghiệp BHXH
khác.
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số quỹ tiền lương bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, thâm
niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
hành tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao
động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do người lao động
đóng góp và được trừ vào lương hàng tháng của người lao động.
+ Quỹ bảo hiểm y tế
10
Phạm Phương Thảo KT 02
10
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
Quỹ này được dùng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh viện
phí, thuốc thang… cho người lao động.
+ Kinh phí công đoàn
Hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo một tỉ lệ quy định trên

công 5 giờ ghi 21,5.
Bảng chấm công được lưu lại tại phòng ban kế toán cùng với các chứng
từ có liên quan.
III.2. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên trực
tiếp sản xuất
Đối với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh sự biến động
của giá thành sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi
phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đưa vào giá thành sản phẩm, coi
như một khoản chi phí phải trả cách tính như sau:
= x
Trong đó:
Tỷ lệ trích trước =
IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
IV. 1. Tài khoản sử dụng
1.a. TK 334: "phải trả công nhân viên"
Tài khoản này được dùng để thanh toán và phản ánh các khoản phải trả
cho công nhân viên trong doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp,
BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân
- Tiền lương, tiền cộng và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
- Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh
Bên Có:
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.
+ Dư nợ (nếu có) số trả thừa cho công nhân viên
12
Phạm Phương Thảo KT 02
12
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ

Phạm Phương Thảo KT 02
13
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
Có TK: 334 (phải trả cho CNV)
- Phải trả cho công nhân viên phân xưởng
Nợ TK: 627 (6271)
Có TK: 334
- Phải trả cho công nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch
vụ
Nợ Tk 641 (6411)
Có TK: 334
- Phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK: 642 (6421)
Có TK: 334
- Số tiền thưởng phải cho cong nhân viên từ quỹ khen thưởng (thưởng
thi đua, thưởng cuối quý, cuối năm)
Nợ TK: 431 (4311)
Có TK: 334
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất
lương là (19%).
Nợ TK: 622
Nợ TK 627
Nợ TK 642
Nợ TK 641
Có TK 338
- Trích BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của công
nhân viên chức là (6%) trong đó (5%) tính cho BHXH và (1%) tính cho
BHYT.
Nợ TK 334

15
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)
Có TK: 111, 112
- Chỉ tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp
Nợ TK 338 (3382)
Có TK 111, 112
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334
TK 338
TK 622,627,641
Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV
TK 111,112
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan QL
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí KD
TK 334
Trích BHXH, BHYT, trừ vào thu nhập của CNV
TK 111, 112…
Số BHXH, KPCĐ
chi vượt được cấp
16
Phạm Phương Thảo KT 02
16
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
PHẦN II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XNK - NGHỆ AN
1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Phó GĐ
sản xuất
Phòng HC công ty
Phòng tổ chức CBLĐ-YT
Phòng KT-Tổ chức
Phòng NVL
Xưởng
1
Xưởng
2
Xưởng
3
Xưởng
4
Xưởng
5
Xưởng
6
18
Phạm Phương Thảo KT 02
18
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
Xưởng
7
Xưởng
8
Xưởng
9
3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a. Ban giám đốc

động và thu nhập của người lao động.
• Phòng kế toán tài chính:
20
Phạm Phương Thảo KT 02
20
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
- Tổ chức quản lý công tác hoạt động tài chính trong quá trình sản xuất
kinh doanh theo các quy định của chế độ chính sách về kế toán hiện hành trên
cơ sở của kế hoạch được giao.
- Thanh toán công nợ với cấp trên và các đơn vị cá nhân có liên quan.
- Quan hệ với ngân hàng, đảm bảo cung cấp được vốn hợp lý cho sản
xuất kinh doanh.
Có kế hoạch lập báo cáo tài chính năm của công ty.
- Tập hợp kiểm tra, hạch toán lưu trữ chứng từ, sổ sách, lập báo cáo tài
chính định kỳ và đột xuất.
• Phòng Nguyên vật liệu
- Cung cấp đầy đủ các nguyên vật liệu cho từng xưởng, từng mặt hàng
của công ty.
- Lập chứng từ hóa đơn liên quan, thường xuyên kiểm tra tình hình về
số lượng và chất lượng của nguyên vật liệu
- Làm tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác hành chính
quản trị tổ chức hệ thống bảo vệ về các khu vực thuộc công ty, văn thư lưu trữ
ghi nhận những thông tin chính xác kịp thời, quản lý về tài sản cố định.
• Phòng XNK
Có nhiệm vụ là các hợp đồng về XNK và vận chuyển hàng hóa .
Trong mỗi xưởng gồm có đội trưởng, đội phó cùng với các công nhân
kỹ thuật để có thể đáp ứng được kịp thời các công việc mà công ty giao cho.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XNK - NGHỆ AN
II.1. Tổ chức công tác kế toán

Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ, CPSC, chi phí chung
Kế toán tổng hợp NH, TV
Kế toán thuế và công nợ
Kế toán tiền lương BHXH
Kế toán TM, giá thành
Kế tán thủ quỹ
22
Phạm Phương Thảo KT 02
22
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán TSCĐ
II.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An áp dụng hình
thức nhật ký chứng từ để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
với sự lựa chọn này công ty vừa tuân thủ tài chính kế toán hiện hành, vừa linh
hoạt trong công tác kế toán của công ty, giúp cho công ty cập nhật các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh và đầy đủ.
Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ của
Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết
Sổ cái
Nhật ký - chứng từ
Báo cáo kế toán
Bảng kê
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng phân bổ
Sổ quỹ

(TSLĐ-
HTK)/NNH
2004 52.542.732.151 50.695.488.79
2
17.313.188.692 0,635
2005 67.785.112.614 67.387.182.38
9
20.891.289.60
5
0.686
2006 72.686.418.78
3
70.346.401.64
6
16.647.323.755 0.738
(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toán trong các năm)
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên theo số liệu trong 3 năm tính ra tỷ lệ
thanh toán trong các năm thì năm 2006 tỷ lệ về khả năng thanh toán nhanh là
cao nhất với tỷ lệ 0738%. Với tỷ lệ này chứng tỏ công ty đã có nhiều cố gắng
trong việc thanh toán nợ.
III.2. Hệ số khoản nợ
2.a. Vòng quay hàng tồn kho (Ri)
Bảng 3: Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho
Năm
Doanh
thu thuần
Hàng tồn kho Ri =
DTT/HTK bq
Đầu kỳ Cuối kỳ
2004 41.799.730.969 9.438.840.460 17.313.188.692 3.125


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status