56 Tìm hiểu về công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An - Pdf 20

lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động,
sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lơng là giá cả sức lao động.
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng
trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho ngời lao
động (ngời bán sức lao động). Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt
động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí
cấu thành, chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán và
quản lý chặt chẽ. Đối với ngời lao động tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao
động của họ. Phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có
ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ, phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục
đích của mọi ngời lao động. Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát
triển trình độ và khả năng của mình.
Để thúc đẩy sản xuất phát triển thì doanh nghiệp cần có những chính
sách chiến lợc quan tâm đúng mức đến ngời lao động. Các khoản về trích nộp,
trả lơng, trả thởng . phải phù hợp với định h ớng phát triển của công ty, cũng
nh không đi ngợc lại với những chính sách mà Nhà nớc đã ban hành. Quá trình
xét thởng và khen thởng phải đợc tiến hành một cách công khai toàn diện tính
đúng, tính đủ và trích nộp các khoản theo lơng của ngời lao động cũng nh việc
trả lơng, trả thởng cho ngời lao động đúng hạn và hợp lý. Phù hợp với định hớng
phát triển của công ty là một trong những nhân tố giúp cho doanh nghiệp tiết
kiệm đợc chi phí trong sản xuất và hạ đợc giá thành của sản phẩm, nhằm tăng
thu nhập cho doanh nghiệp và cho cả ngời lao động tạo đợc công ăn việc làm ổn
định cho ngời lao động.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với những quan điểm trên, trong quá
trình thực tập và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán ở Công ty chế biến nông
sản thực phẩm XNK - Nghệ An. Tôi nhận thấy việc quản lý ngời lao động và trả
1
lơng, trả thởng cho ngời lao động, cũng nh việc tiến hành trích nộp và lập các
quỹ là cần thiết đối với mỗi ngời lao động và cả tập thể công ty. Vì vậy, tôi đã
đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài: "Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán tiền l-

Trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều phải quan
tâm đúng mức đến ngời lao động vì đây là nhân tố quan trọng của quá trình sản
xuất kinh doanh. Ngời lao động phải bỏ sức lao động của mình, sử dụng những
công cụ lao động tác động vào đối tợng lao động để làm ra sản phẩm hoặc thực
hiện những hành vi kinh doanh, để bù đắp lại phần nào hao phí về lao động của
mình, doanh nghiệp phải trả cho họ một khoản tiền phù hợp với số lợng và chất
lợng lao động mà họ đóng góp, số tiền này đợc gọi là tiền công hay tiền lơng.
Vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội
mà ngời lao động yêu cầu để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình
kinh doanh.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời công nhân, ngoài ra họ còn
đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, khi gặp phải trờng hợp rủi ro nh sau: ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hu và các khoản tiền khác nh thởng thi đua,
thởng năng suất lao động.
I.2. Sự cần thiết phải hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng
Trong quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình
tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động).
Trong đó, lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của ngời sử dụng
các t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật
phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo tiến hành
liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động,
3
nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải bồi hoàn dới dạng thù lao lao
động. Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao, lao động đợc biểu hiện bằng
tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và
chất lợng công việc của họ, để bản chất, tiền lơng chính là hiểu hiện bằng tiền
của giá cả sức lao động. Về mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để
khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của
ngời lao động đến kết quả công việc của họ.

tới ngời lao động vì đây là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất.
II.1. Phân loại về lao động
Trong bất kỳ một tổ chức kinh tế nào lao động đều là một trong những
yếu tố quan trọng để cấu thành nên sản phẩm. Do vậy, trong doanh nghiệp th-
ờng có rất nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và
hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại lao động. Việc phân loại và sắp xếp
ngời lao động theo nhóm, từng công việc khác nhau theo những đặc trng nhất
định.
1.a. Phân theo thời gian lao động
Lao động có thể chia thành lao động thờng xuyên, trong danh sách bao
gồm bao gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn. Lao động tạm thời mang
tính thời vụ, cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao
động của mình, từ đó có kế hoạch để sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy
động khi cần thiết.
1.b. Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất
* Lao động trực tiếp: bộ phận lao động này bao gồm những ngời trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất đây là một bộ phận tạo ra những sản phẩm.
Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất
sản phẩm (kể cả cán bộ kỹ thuật) trực tiếp sử dụng. Những ngời phục vụ quá
trình sản xuất (nh vận chuyển, bốc xếp, nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế vật
liệu trớc khi đa vào dây truyền ).
* Lao động gián tiếp: đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián
tiếp, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc bộ
phận này bao gồm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ
5
chức chỉ đạo, hớng dẫn kỹ thuật) nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo,
tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nh phó giám đốc, giám đốc, các
cán bộ phòng ban kế toán, thống kê cung tiêu .). Nhân viên quản lý hành
chính, (những ngời làm công tác tổ chức, nhân sự, văn th, đánh máy, quản
trị ).

L
tt
= L
cb
x T
Trong đó:
- L
tt
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
- L
cb
: Tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian
- T: Thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động
+ Lơng tháng: là lơng trả cho công nhân viên theo thang bậc lơng mức l-
ơng đợc tính theo thời gian là một tháng, không phân biệt số ngày làm việc
trong tháng. Ngời hởng lơng theo hình thức này nhận đợc tiền lơng theo cấp bậc
lơng và theo các bản phụ cấp (nếu có).
+ Lơng ngày: là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày
và số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Mức lơng một ngày =
Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng bằng mức lơng một
ngày nhân số ngày làm việc thực tế trong tháng.
+ Lơng giờ:
Căn cứ vào mức lơng giờ và số giờ làm việc thực tế trong tháng.
Mức lơng giờ =
Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng = mức lơng 1 giờ * số
giờ làm việc thực tế trong tháng.
+ Lơng công nhật: là hình thức tiền lơng trả cho một ngời làm việc cha đ-
ợc sắp xếp vào thang bậc lơng. Ngời lao động làm việc ngày nào, hởng lơng
ngày đó theo mức lơng công nhật và số ngày làm việc thực tế.

Với: Đg = hoặc Đg = Lcb x T
Trong đó: T là thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
áp dụng hình thức tiền lơng theo sản phẩm đảm bảo thực hiện đầy đủ
nguyên tắc phân phối theo lao động . Gắn chặt số lợng lao động động viên ngời
lao động sáng tạo và tích cực hăng say lao động.
8
3.c. Hình thức tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lơng
và chất lợng công việc của mình hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền thởng cho cá nhân, tập thể cá nhân có thành tích trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng
trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm thơng tiết kiệm
vật t, thởng phát minh sáng kiến ).
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH,
BHYT, trong các trờng hợp ốm đau, thai sản các quỹ này đ ợc hởng một phần
do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
II.4. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công
nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng, bao gồm cả tiền l-
ơng cấp bậc, các khoản phụ cấp lơng
Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng,
ngày, giờ) lơng sản phẩm phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ ) tiền th ởng
trong sản xuất. Quỹ tiền lơng (tiền công) bao gồm nhiều loại tuy nhiên về mặt
hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động
gián tiếp, trong đó chi tiếp thành lơng chính và lơng phụ.
II.5. Quỷ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
+ Quỹ bảo hiểm xã hội

- Biên bản điều tra tai nạn lao động mẫu sổ 09 - LĐ - tiền lơng
* Mục đích phơng pháp và trách nhiệm ghi bảng chấm công
- Mục đích:
Theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ BHXH để có
căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay cho từng ngời và quản lý lao động trong
đơn vị.
- Phơng pháp trách nhiệm ghi:
10
Mỗi bộ phận (phòng ban, tổ nhóm ) phải nộp bảng chấm công hàng
ngày, hàng tháng
Cuối tháng ngời chấm công hoặc ngời phụ trách bộ phận ký vào bảng
chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu
ghi hởng BHXH về bộ phận kế toán đối chiếu quy ra công để tính l ơng và
BHXH, kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời tính
ra số ngày công theo từng loại tơng ứng.
Ngày công đợc quy định 8 giờ, khi tổng hợp quy thành ngày công nếu
còn giờ lẻ thì ghi bên cạnh số công và đánh dấu phảy ở giữa ví dụ nh 21 công 5
giờ ghi 21,5.
Bảng chấm công đợc lu lại tại phòng ban kế toán cùng với các chứng từ
có liên quan.
III.2. Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân viên trực tiếp sản
xuất
Đối với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh sự biến động
của giá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí
nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh một
khoản chi phí phải trả cách tính nh sau:
= x
Trong đó:
Tỷ lệ trích trớc =
IV. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo

- Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
D nợ (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
D có: số tiền còn phải trả phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
IV.2. Phơng pháp hạch toán tiền lơng và trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Hàng tháng, tính tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất
tiền lơng, phải trả cho công nhân viên và số tiền này đợc phân bổ cho các đối t-
ợng sử dụng nh sau:
12
- Phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK: 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK: 334 (phải trả cho CNV)
- Phải trả cho công nhân viên phân xởng
Nợ TK: 627 (6271)
Có TK: 334
- Phải trả cho công nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ
Nợ Tk 641 (6411)
Có TK: 334
- Phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK: 642 (6421)
Có TK: 334
- Số tiền thởng phải cho cong nhân viên từ quỹ khen thởng (thởng thi
đua, thởng cuối quý, cuối năm)
Nợ TK: 431 (4311)
Có TK: 334
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất l-
ơng là (19%).

TK 431
Tiền thưởng phải trả
TK 338
BHXH phải trả
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)
Có TK: 111, 112
- Chỉ tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp
Nợ TK 338 (3382)
Có TK 111, 112
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
15
TK 334 TK 338 TK 622,627,641
Số BHXH phải trả trực
tiếp cho CNV
TK 111,112
Nộp KPCĐ, BHXH,
BHYT cho cơ quan QL
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
tính vào chi phí KD
TK 334
Trích BHXH, BHYT, trừ
vào thu nhập của CNV
TK 111, 112
Số BHXH, KPCĐ
chi vượt được cấp
Phần II
Thực trạng hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng ở Công ty chế biến nông sản
thực phẩm XNK - Nghệ An

17
Giám đốc
Phó GĐ
nội chính
Phó GĐ
kinh doanh
Phó GĐ
sản xuất
Phòng HC
công ty
Phòng tổ
chức
CBLĐ-YT
Phòng KT-
Tổ chức
Phòng NVL
Xưởng 1 Xưởng 1 Xưởng 1 Xưởng 1 Xưởng 1 Xưởng 1 Xưởng 1
- Phó giám đốc nội chính chịu trách nhiệm về các công việc nội bộ trong
công ty
- Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về kinh doanh
- Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm về sản xuất
- Phó giám đốc làm nhiệm vụ giúp việc và thi hành nhiệm vụ mà giám
đốc giao cho, các phó giám đốc có thể ra chiến lợc phát triển kinh doanh khi đ-
ợc giám đốc thống nhất và ủy quyền. Các phó giám đốc làm nhiệm vụ tham mu
cho giám đốc trong các công việc nhằm phát triển cho công ty.
b. Các phòng ban nghiệp vụ
Phòng kế hoạch kinh doanh: xây dựng kế hoạch về kinh doanh, tiếp thu
cũng nh soạn thảo các hợp đồng kinh tế - xã hội các biện pháp khoán trong
công ty đối với xởng sản xuất.
Phòng tổ chức lao động cán bộ y tế

thuật để có thể đáp ứng đợc kịp thời các công việc mà công ty giao cho.
II. Tổ chức công tác kế toán ở Công ty chế biến nông sản
thực phẩm XNK - Nghệ An
II.1. Tổ chức công tác kế toán
Công ty chế biến nông sản thực phẩm XNK - Nghệ An, công tác kế toán
đợc hạch toán trên phòng kế toán. Kế toán công ty hạch toán độc lập có niên độ
từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
Về hình thức ghi chép kế toán, công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng
từ, với tổ chức kế toán bao gồm:
- Kế toán trởng (theo dõi về bán sản phẩm) phụ trách chung có nhiệm vụ
ghi chép, kiểm tra và phân tích kết quả kinh doanh. Chịu trách nhiệm báo cáo
thông tin kịp thời về tình hình kế toán cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về báo cáo.
- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp và ngân hàng) có nhiệm vụ
trợ lý giúp việc cho kế toán trởng, tập hợp phản ánh đầy đủ mọi chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
19
- Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và
lập kế hoạch khấu hao, tính toán và phân bổ khấu hao cho từng xởng sản xuất.
- Kế toán về thuế và công nợ có trách nhiệm đối với Nhà nớc về các
khoản thuế mà công ty phải nộp cũng nh chịu trách nhiệm trớc công ty và tổng
công ty về các khoản nợ.
Kế toán công tác nợ, tiền lơng và BHXH, có trách nhiệm theo dõi các
khoản nợ mà công ty bị nợ và công ty nợ, tính ra tiền lơng và trích các khoản
theo lơng cho từng cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Kế toán tiền mặt và giá thành: tính toán chính xác về giá thành của
hạng mục công trình, tính toán và làm tốt công tác kế toán về tiền mặt tại quỹ
của công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu cung cấp đầy đủ về số liệu cũng nh chứng từ về
nguyên vật liệu và tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu ở công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status