QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
Mục lục
LỜI MỞ
ĐẦU……………………………………………………………..................3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY………………………5
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công
ty…………………………….5
2. Cơ cấu tổ chức…………………………………………………………...8
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty…………………………….13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN
THƯỞNG TẠI CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ TÂY……...20
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác trả lương,trả thưởng tại công ty...20
1.1. Cơ sở vật chất………………………………………………………..20
1.2. Yếu tố lao động………………………………………………………20
1.3 Đặc điểm về vốn kinh doanh………………………………………….22
1.4. Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ……………………………………….22
2. Thực trạng công tác trả lương, trả thưởng tại công ty………………….23
2.1. Xác định Quỹ lương………………………………………………….25
2.1.1. Qu ỹ tiền lương……………………………………………………..25
2.1.2. Các thành phần của quỹ lương……………………………………..26
2.1.3. Cách xác định Quỹ lương…………………………………………..27
2.2. Công tác trả lương……………………………………………………29
2.2.1. Trả lương theo thời gian……………………………………………31
2.2.2. Trả lương theo sản phẩm…………………………………………...32
2.2.3. Đối với lương khoán bán hàng……………………………………..35
SV: Phạm Thị Kim Cương
1
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
2.3. Công tác trả thưởng tại công ty………………………………………43
cũng như không đi ngược lại với những chính sách của Nhà nước đã ban
hành. Quá trình xét thưởng và khen thưởng phải tiến hành một cách công
khai toàn diện tính đúng, tính đủ trong việc trả lương, trả thưởng cho người
lao động đúng hạn và hợp lý. Phù hợp với định hướng phát triển của công
ty là một trong những nhân tố giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí
SV: Phạm Thị Kim Cương
3
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
trong sản xuất và hạ được giá thành của sản phẩm, nhằm tăng thu nhập cho
doanh nghiệp và cho cả người lao động tạo được công ăn việc làm ổn định
cho người lao động. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với những quan
điểm trên, trong quá trình thực tập và tìm hiểu công tác Quản trị ở công ty
cổ phần Nông sản Thực phẩm Hà Tây. Em nhận thấy việc quản lý người
lao động và trả lương, trả thưởng cho người lao động cũng như việc tiến
hành lập các quỹ là cần thiết đối với người lao động và cả tập thể công ty.
Vì vậy em đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài: “ Công tác trả lương, trả thưởng
tại công ty Cổ phần nông sản thực phẩm Hà Tây”. Nội dung kết cấu chuyên
đề thực tập của em bao gồm:
Chương I: Giới thiệu chung về công ty.
Chương II: Thực trạng công tác Trả lương, trả thưởng tại công ty Cổ
phần Nông sản thực phẩm Hà Tây.
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện công tác Trả lương, trả thưởng
tại công ty.
SV: Phạm Thị Kim Cương
4
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
“ CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ TÂY”.
Công ty “cổ phần Nông sản Thực phẩm Hà Tây” là doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Khi mới thành lập Công ty có trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở đại lý
thu mua nông sản thực phẩm ở huyện và các đơn vị trực thuộc khác, chế
biến một số mặt hàng và tổ chức bán buôn cho các công ty trung ương, để
công ty phân phối theo kế hoạch cho các đơn vị bán lẻ tổng hợp huyện.
Chăn nuôi để dự trữ, bán buôn ra ngoài tỉnh cho công ty bán buôn thực
phẩm tươi sống trung ương hoặc cho công ty nông sản thực phẩm tỉnh
khác.
Về thực phẩm, công nghệ phẩm Công ty có trách nhiệm tiếp nhận
nguồn hàng của các công ty bán buôn trung ương phân phối cho tỉnh và
SV: Phạm Thị Kim Cương
6
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
khai thác nguồn hàng thực phẩm , công nghệ sản xuất và thị trường địa
phương. Cung ứng các mặt hàng nói trên cho mạng lưới bán lẻ tổng hợp ở
các huyện thị xã.
Mặt hàng kinh doanh : Công ty kinh doanh chủ yếu là các mặ hàng
nông sản thực phẩm và các mặt hàng chế biến từ nông sản . Cụ thể các mặt
hàng chủ yếu của Công ty gồm: Đường, sữa hộp, dầu thực vật, rượu,nước
ngọt, cà phê, bánh mứt kẹo...
Mặt hàng sản xuất : Công ty sản xuất các mặt hàng như : mứt tết ,
bánh trung thu ... tại trạm sản xuất chế biến thực phẩm Hà Đông.
Vị trí kinh tế của công ty trong nền kinh tế.
Công ty cổ phần nông sản thực phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực thương mại mặt hàng chu yếu là các mặt hàng
nông sản thực phẩm, với bề dày kinh nghiệm và khả năng đáp ứng mọi nhu
cầu cao về mặt hàng sản phẩm của công ty đã có sự tin tưởng của tất cả các
khách hàng sử dụng
Phòng
kế toán
Trạm sản xuất
chế biến thực
phẩm Hà Đông
Cửa hàng Nông
sản thực phẩm
Hà Đông
trạm Nông sản
thực phẩm Ứng
Hoà
8
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
- Các phòng ban giúp việc gồm:
+ phòng kế toán : 2 người
+ Phòng tổ chức Hành chính : 3 người
+ Phòng Nghiệp vụ bảo vệ : 4 người
+ Phòng bảo vệ : 1 người
Mạng lưới
- Điểm 1 : Khu vực chợ Hà Đông ( Mặt phố Bà Triệu ) với 20 quầy hàng
nhỏ.
- Điểm 2 : khu vực trạm sản xuất chế biến thực phẩm Hà Đông là nơi
sản xuất có hệ thống kho bảo quản hàng hóa và giao dịch mua bán hàng
hóa.
- Điểm 3 : Khu vực văn phòng công ty với 4 quầy hàng.
- Điểm 4 : Khu vực trạm sản xuất chế biến thực phẩm Ứng Hòa.
Chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ của từng phòng ban ở công ty.
- Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Có
nhiệm vụ thảo luận và thống nhất điều lệ.
+Được quyền yêu cầu các phòng ban nghiệp vụ của Công ty cung cấp
tình hình số liệu và thuyết minh các hoạt động kinh doanh của công ty
+ Trình Đại hội cổ đông báo cáo thẩm tra bản tổng kết năm tài chính.
+ Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát cho Hội đồng quản
trị.
+ Sau đại hội cổ đông thành lập , các kiểm soát viên thực hiện việc
kiểm soát quá trình tự triển khai và hoàn tất thủ tục thành lập công ty.
SV: Phạm Thị Kim Cương
10
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
- Giám đốc ( kiêm chủ tịch hội đồng quản trị): Là đại diện pháp nhân
của Công ty trong mọi giao dịch và là người quản lý điều hành mọi hoạt
động kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết, quyết định của Hội đồng
quản trị , Nghị quyết của Đại hội cổ đông.
+ Bảo toàn và phát triển vốn thực hiện theo phương án kinh doanh
được Hội đồng quản trị phê duyệt và thông qua Đại hội cổ đông. Xây dựng
và trình Hội đồng quản trị phê duyệt và thông qua Đại hội cổ đông. Xây
dựng và trình Hội đồng quản trị kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm.
+ Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và đại hội cổ
đông về trách nhiệm quản lý điều hành công ty.
- Phòng kế toán: Có chức năng nhiệm vụ là quản lý về tiền mặt, vốn và
các chi phí của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc thực hiện
chế độ hạch toán kinh tế Nhà Nước, chi trả lương , thưởng cho cán bộ công
nhân viên, kiểm tra thường xuyên việc chi tiêu của công ty, tăng cường
công tác quản lý vốn hạch toán lãi lỗ, sử dụng vốn có hiệu quả để bảo toàn
vốn và phát triển vốn kinh doanh, giao dịch với ngân hàng , cơ quan tài
chính, cơ quan thuế, chủ quản cấp trên thực hiện các yêu cầu chỉ đạo báo
cáo định kỳ, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh theo pháp luật và các quy
định của cơ quan chức năng.
ty.
*Quy trình sản xuất kinh doanh chính của công ty
Đối với Công ty cổ phần nông sản thực phẩm Hà Tây là một doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, tuy nhiên có kết hợp với việc
gia công đóng gói sản phẩm trước khi tiêu thụ do đó quy trình sản xuất
kinh doanh của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2
SV: Phạm Thị Kim Cương
12
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
Ghi chú:
(1): thu mua nông sản, hàng hóa nhập kho.
(2): Xuất kho những sản phẩm gia công.
(2b): Xuất bán ngay không cần gia công
(3): Sản phẩm gia công nhập kho
(4): Xuất kho sản phẩm đã gia công đem bán
3. Đặc điểm kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Xuất phát từ các đặc điểm kinh doanh trên hoạt động của công ty chủ
yếu là bán buôn bán lẻ các sản phẩm từ nông sản, thực phẩm nên mang tính
ổn định quanh năm. Mặc dù có sự điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất,
mặt hàng kinh doanh hợp lý trong các dịp lễ tết thông qua đó:
+ Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển.
+ Đảm bảo đời sống cho người lao động
+ Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước.
Bảng 1: Các chỉ tiêu thể hiện kết quả kinh doanh của Công ty.
SV: Phạm Thị Kim Cương
Thu mua
hàng
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
Bảng 3: Bảng phân tích tỷ lệ bình quân các mặt hàng
T
T
Tên hàng ĐVT Hệ số
2004/2003
Hệ số
2005/2003
Hệ số
2006/2003
Hệ số
2007/2003
Hệ số
2008/2003
Hệ số
2009/200
3
1 Bánh trung
thu
Hộp 1,0736% 1,5789% 1,7105% 2,1052% 2,2368% 2.6315%
2 Mứt tết Hộp 1,0874% 1,1375% 1,2206% 1,7375% 1,825% 1,9125%
SV: Phạm Thị Kim Cương
TT Tên hàng ĐV
T
SL
Năm
2003
SL
Năm
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
Nhận xét: Qua số liệu trên ta thấy nhìn chung tình hình sản xuất của
công ty tăng trưởng đều . Mặt hàng sản xuất theo thời vụ , thị trường chủ
yếu là vùng nông thôn và các tỉnh lân cận như Hòa Bình, Sơn La . Công ty
cũng thường xuyên bám sát thị trường, thay đổi chất lượng sản phẩm để
phù hợp với thị trường của công ty.
SV: Phạm Thị Kim Cương
16
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
Bảng 4: Một số chỉ tiêu kinh tế công ty đạt được trong 5 năm gần đây được phản ánh cụ thể
qua bảng sau:
TT
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008 Năm 2009
1
Tổng doanh thu
20.650 22.505 24.543 25.500 36.900
38.145 39.102
2
Doanh thu xuất khẩu
0 0 0 0 0
0 0
3
Lợi nhuận trước thuế
69 71 107 240 450
485 607
4
Lợi nhuận sau thuế
- T ỷ lệ hoàn thành doanh thu năm 2006 so với năm 2003
= DT 2006 / DT 2003
= 25.500/ 20.650 x 100% =123,486 %
- Tỷ lệ hoàn thành doanh thu năm 2007 so với năm 2003:
= DT 2007 / DT 2003
= 36.900/ 20.650 x 100% = 178,692 %
- Tỷ lệ hoàn thành doanh thu năm 2008 so với năm 2003
= DT 2008/DT 2003
= 38.145/20.650x100% = 184,721%
- Tỷ lệ hoàn thành doanh thu năm 2009 so với năm 2003
= DT 2009/ DT 2003
= 39.102/ 20.650x 1000% = 189,355%
* Tỷ lệ doanh thu các năm so với năm 2003:
- Doanh thu 2004/ 2003= Tỷ lệ hoàn thành năm 2004 – 100%
= 108,983% - 100%
SV: Phạm Thị Kim Cương
18
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
= 8,983%
- Doanh thu 2005/ 2003= Tỷ lệ hoàn thành năm 2005 – 100%
= 118,852% - 100%
= 18,852%
- Doanh thu 2006/ 2003= Tỷ lệ hoàn thành năm 2006 – 100%
= 123,486% - 100%
= 23,486%
- Doanh thu 2007/ 2003= Tỷ lệ hoàn thành năm 2007 – 100%
= 178,692% - 100%
= 78,692%
Bảng 5: Bảng tính tỷ lệ hoàn thành doanh thu các năm so với năm 2003:
bán ra và doanh thu hoạt động khác.
SV: Phạm Thị Kim Cương
20
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG,
TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác trả lương, trả thưởng tại công
ty.
1.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
+ Dây chuyền sản xuất:
Là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu , khâu
sản xuất chỉ mang tính chất bổ xung mặt hàng cho kinh doanh thương mại. Cụ
thể dây chuyền sản xuất bánh trung thu, mứt tết của công ty theo sơ đồ tổng
quát :
Nguyên vật liệu – chế biến – đóng gói – nhập kho – Tiêu thụ
Đối với mỗi sản phẩm khác nhau thì quá trình chế biến có khác nhau.
+ Công nghệ sản xuất:
Phương pháp sản xuất thủ công , trang thiết bị chủ yếu là công cụ cầm tay
chưa có dây chuyền sản xuất hiện đại , tự động.
Mặt bằng nhà , xưởng nhỏ hẹp không chuyên dùn , ngoài thời vụ sản xuất
dùng làm kho nên chưa đảm bảo các điều kiện sẩn xuất cần thiết
Điều kiện an toàn lao động đơn giản , chủ yếu là trang bị găng tay , ủng,
khẩu trang.
1.2. Yếu tố lao động:
Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp gồm lao động quản lý, lao động
hành chính văn phòng , lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh.
Về quản lý lao động hiện nay tại công ty Cổ phần nông sản Thực phẩm Hà
Tây đang quản lý theo hai loại đó là:
SV: Phạm Thị Kim Cương
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực , hàng năm công ty cho
thợ cũ, cán bộ đi học do Sở Lao động thương binh xã hội mở , tập huấn theo
chuyên đề.
Các chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người lao
động. Doanh nghiệp đảm bảo đủ các chính sách Bảo hiểm như: Đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo việt, học tập ,nâng lương cho người lao động ,
tạo điều kiện cho người lao động yên tâm công tác.
1.3. Đặc điểm về vốn kinh doanh:
Vốn pháp định : 3 tỷ
Vốn và cơ cấu của doanh nghiệp : Tổng số vốn kinh doanh thực tế của
doanh nghiệp là : 2,864 tỷ đồng
Vốn cố định và sử dụng vốn cố định : 1,856 tỷ đồng
Vốn lưu động và sủ dụng vốn lưu động : 1,008 tỷ đồng
Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp tập trung chủ yếu là nhà cửa
và kho tàng , sử dụng vốn lưu động của doanh nhiệp tập trung vào chủ yếu để
dự trữ hàng hóa và luân chuyển , một phần nợ nằm trong nợ cho vay TK 411,
nợ bán hàng chưa thu được TK 131.
1.4. Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ , thị trường và các đối thủ cạnh tranh.
Do đặc điểm kinh doanh của công ty chủ yếu là bán buôn bán lẻ các
sản phẩm nông sản ,thực phẩm và sản xuất theo thời vụ 2 mặt hàng chính là:
+ Mặt hàng bánh trung thu: Nguyên liệu gồm : Bột mỳ, lạc nhân, nha ,
bột chống mốc , đường trắng, vừng trắng, mứt bí, bột nhân, mứt sen... làm
bánh cho vào khay ,nướng thành sản phẩm đóng hộp, nhập kho thành phẩm.
+ Mặt hàng mứt tết: gồm các loại mứt bí, cà rốt, lạc, táo tầu, dừa
khô...đóng vào túi và cho vào hộp nhập kho thành phẩm.
SV: Phạm Thị Kim Cương
23
QTKD – K39
GVHD: Th.S.Ngô Thị Việt Nga
đẩy người lao động có tinh thần trách nhiệm với công việc thực sự là việc làm
cần thiết.
Bên cạnh đó ta thấy rằng việc người lao động được hưởng chế độ tiền
thưởng là vấn đề cũng rất được quan tâm. Vì vậy việc đảm bảo hàng tháng chi
trả lương, trả thưởng cho người lao động đúng thời gian quy định và được
thực hiện đầy đủ, đúng chế độ đảm bao quyền lợi thiết thực cho người lao
động.
Vì những lý do trên mà em đã lựa chọn đề tài “ Công tác tiền lương,
tiền thưởng của công ty Nông sản thực phẩm Hà Tây”. Làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp.
* Tổ chức lao động tiền lương:
Quy định trả lương và các hình thức trả lương trong Công ty cổ phần
Nông sản thức phẩm Hà Tây.
- Quy định chung của việc tính lương trong đơn vị.
Căn cứ vào nghị định của Chính phủ về đổi mới tiền lương thu nhập trong các
doanh nghiệp Nhà nước. Công ty cổ phần Công trình giao thông Lào Cai
quyết định việc trả lương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Việc trả lương phải đúng theo quyết định của Nhà nước, phù hợp với
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty( Theo hệ số riêng của Công ty)
đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.
SV: Phạm Thị Kim Cương
25