THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐTXD VÀ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT HẠ
TẦNG SƠN VŨ.
2.1 Hạch toán chi phí sản xuất trong Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn
Vũ.
2.1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
Trong các doanh nghiệp nói chung đặc biệt là trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh
nghiệp quan tâm, vi chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế
toán khoa học, hợp lý sẽ tạo điều kiện cho hạch toán chi phí được chính xác đầy đủ khi
tính giá thành sản phẩm. Có làm tốt công tác này, bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm mới có thể cung cấp những thông tin chính xác cho lãnh đạo doanh
nghiệp biết được chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công
trình. Qua đó nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá tình hình thực tế kế hoạchgiá thành
sản phẩm, tình hình sử dụng, vật tư, lao động, tiền có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Từ
đó có biện pháp quản lý hợp lý thích hợp, chặt chẽ chi phí sản xuất, tìm cách giảm tối
thiểu chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm không giảm
mà vẫn thu đươc nhiều lợi nhuận. Để làm được điều đó thì một mặt phải cải tiến kỹ thuật
để tăng năng suất, mặt khác phải tăng cường công tác quản lý kinh tế mà trọng tâm là quản
lý chi phí sản xuất.
Điều này chỉ có kế toán mới thực hiện được vì đây là một công cụ quan trọng của
quản lý.Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để xác định
đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành, lượng giá trị các yếu tố.
2.1.1.2 Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp.
Giá thành và chất lượng sản phẩm luôn là điều kiện quyết định sự tồn tại, phát triển
của doanh nghiệp. Để thực hiện được mục tiêu phấn đấu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm, doanh nghiệp xây dựng phải sử dụng nhiều biện pháp đồng thời, đồng bộ.Trên góc
độ quản lý cần phải biết nguồn gốc, nội dung cấu thành của giá thành để tìm những nguyên
công trình hoàn chỉnh là rất phức tạp, đòi hỏi phải có thời gian dài. Do đó trong chuyên đề
này, em xin trình bày về việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của một hạng mục
công trình thuộc Công trình thuỷ điện Mường Hum.
Công trình Thuỷ điện Mường Hum được khởi công vào quý I năm 2007 và hoàn
thành vào cuối quý IV với tổng giá trị quyết toán hơn 20 tỷ đồng. Công trình này gồm 4
hạng mục chính là Đường, Nhà máy, Đập đầu mối, Cửa lấy nước. Trong chuyên đề thực
tập này em xin trình bày việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Hạng mục Cửa lấy
nước Thuỷ điện Mường Hum.
2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng
Sơn Vũ.
2.2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng nhiều nhất
trong giá thành sản phẩm xây lắp (từ 70 đến 80% tổng chi phí tuỳ theo kết cấu công trình).
Chính vì vậy công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải được thực hiện một
cách đầy đủ và chính xác, đồng thời phải góp phần đảm bảo sử dụng hiệu quả và tiết kiệm
vật tư nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty ĐTXD & PTKT Hạ tầng Sơn Vũ bao
gồm:
- Vật liệu xây dựng như: xi măng, sắt thép, đá, cát, …
- Vật liệu sử dụng luân chuyển như cốt pha, cây chống, …
- Vật cấu kiện đúc sẵn: bê tông, pha nen, cửa,…
- Vật kiến trúc: hệ thống báo, chiếu sáng,…
Các loại vật liệu trên được kế toán tập hợp trực tiếp cho từng công trình., hạng mục công
trình
TK133
TK621 TK 154
Xuất kho NVL , CCDCcho thi công công trình
Mua NVL chuyển thẳng đến công trình (không qua kho)
VAT đầu vào
Kết chuyển NVL trực tiếp cuối kỳ
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách Mã số ĐV tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo yêu
cầu
Thực xuất
1 Xi măng MX1 kg 2500 2500 8 918 22 295 000
Tổng 22 295 000
Cộng thành tiền (Viết bằng chữ ): Hai mươi hai triệu hai trăm chín mươi năm ngàn đồng
chẵn.
Xuất, ngày 20/12/2007
Người nhận Thủ kho Đội trưởng Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu số 2.2b:
BẢNG KÊ HÀNG HOÁ MUA NGOÀI KHÔNG CÓ HOÁ ĐƠN
Tháng 12 năm 2007
Tên cơ sở kinh doanh: Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
Địa chỉ: Hà Nội.
Địa chỉ tổ chức thu mua: Hạng mục Cửa lấy nước Thuỷ điện Mường Hum
Người tổ chức thu mua: Bùi Văn Dục
Ngày
tháng
Người bán Hàng hoá
Tên người bán Địa chỉ Tên hàng
Số lượng
( m3 ) Đơn giá
Tổng giá
thanh toán
21/12/07 Trần Văn Đức Lào Cai Đá 4*6 22,0 180 000 3 960 000
Đá hộc 15,0 160 000 2 400 000
Tổng 6 360 000
T/toán tiền mua đá 4*6 và Đá hộc
xuất thẳng cho HM Cửa lấy nước TĐ
MH
62144 1111 6 360 000
....... ........ .......... ........ ........... ..........
27/08/07 PX
235
Tân Mai – Tân Dân Xuất kho xi măng cho tuyến Tân Mai
– Tân Dân 62196 1521 24 090 000
....... ........ .......... ........ ......... ..........
31/12/07 PKT HM Cửa lấy nước TĐ K/chuyển TK 62144 sang TK 15415 159 412 500
159 MH HM Cửa lấy nước MH 15415 62144
....... ........ .......... ........ ......... ..........
31/12/07 PKT1
63
Tân Mai – Tân Dân K/chuyển TK 62196 sang TK15461
tuyến T.Mai – T.Dân
15461 62196 449 035 013
....... ........ .......... ........ ......... ..........
Tổng số phát sinh Nợ:595 396 864 352
Tổng số phát sinh Có:595 396 864 352
Người lập Kế toán trưởng
Tại phòng kế toán Công ty có mở sổ chi tiết theo dõi chi phí NVL trực tiếp chi tiết
cho các công trình và sổ cái theo dõi chi phí NVL chung cho các công trình.
Ví dụ: Trích sổ chi tiết TK 621: Chi phí NVL trực tiếp của công trình Cửa lấy nước Thuỷ
điện Mường Hum.
Biểu số 2.2d:
Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn vũ.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tên tài khoản : Chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển TK 62144 sang TK 15415
HM Cửa lấy nước MH
15415
159 421 500
Cộng số phát sinh 159 421 500 159 421 500
Người lập Kế toán trưởng
Từ các chứng từ kế toán có liên quan và sổ chi tíêt Chi phí NVL trực tiếp của các
công trình kế toán tập hợp các chi phí NVL của các tuyến vào sổ cái TK 621.
Ví dụ: Trích sổ cái TK 621 “ Chi phí NVL trực tiếp ” của Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng
Sơn vũ.
Biểu số 2.2e:
Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn vũ.
SỔ CÁI
Tài khoản 621: Chi phí NVL trực tiếp
Năm: 2007
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Khách hàng Diễn giải
TK đối
ứng
Sô tiền
Ngày SH Nợ Có
… …… ……. ……… ……. …… …….
20/12/07 PX
195
HM Cửa lấy
nước TĐ MH
XK xi măng cho HM Cửa lấy nước
TĐ MH
1521 22 295 000
T.Mai- T.Dân
15461 449 035 013
…… … ……… ………. …… …….. ……..
Cộng số SP 8 959 212 911 8 959 212 911
Người lập Kế toán trưởng
2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn
Vũ.
2.3.1 Nội dung chi phí.
Trong giá thành sản phẩm xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp không phải là khoản
mục chi phí chiếm tỷ trọng cao như chi phí NVL trực tiếp. Tuy nhiên nó lại có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc tác động, khuyến khích người lao động. Do đó Công ty ĐTXD và
PTKT Hạ tầng Sơn Vũ luôn thực hiện việc thanh toán đúng, đủ, kịp thời các khoản tiền
lương và phụ cấp lương cho người lao động.
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương của công nhân trực tiếp, của công nhân sử dụng máy thi công và của quản lý đội
tham gia sản xuất, xây lắp công trình. Không bao gồm các khoản trích theo lương như
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, sử dụng máy thi công và của quản
lý đội.
2.3.2 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thì Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn
Vũ sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” chi tiết cho từng công trình và
hạng mục công trình.
2.2.3 Phương pháp hạch toán.
Do đặc điểm hoạt động của công ty có nhiều công trình, thi công tại nhiều địa
phương khác nhau trong cả nước, vì vậy Công ty sử dụng nhân công trực tiếp là lao động
thuê ngoài theo phương thức khoán sản phẩm, thuê tại chính địa phương nơi có công trình,
hoặc ký các hợp đồng lao động ngắn hạn. Việc sử dụng lao động thuê ngoài trong cơ chế
khoán hiện nay là hoàn toàn phù hợp giúp doanh nghiệp giảm được chi phí trong trường
hợp công trường không hoạt động liên tục.
Đối với hoạt động xây lắp của Công ty, việc hạch toán thời gian lao động được thực
sản
phẩm
Số công
theo
thời
gian
Số công
nghỉ
hưởng
100%
lương
Số công
nghỉ
… .%
lương
Số
công
hưởng
BHX
1 Bùi Văn Dục
X X X
25
2 Phạm Bá Hai
X X X
26
… ……. … … … … …. … … … …. …
Cộng 532
Đối với tuyến TĐ Mường Hum số công nhân làm việc chung cho cả các hạng mục
như HM Nhà máy, HM đương thi công ... và cả HM Cửa lấy nước. Chi phí nhân công sẽ
được tập hợp chung và cuối mỗi tháng phòng kế toán sẽ tập hợp số liệu và tiến hành phân
lấy nước
1 86 250 000 0,43 0,37 0,16 0,04 36 891 008 32 157 450 13 861 160 3 340 383
2 86 250 000 0,43 0,37 0,16 0,04 36 891 008 32 157 450 13 861 160 3 340 383
… …. ……. …….. …….. …… …….. …….. ……. ……..
12 93 200 000 0,43 0,37 0,16 0,04 39 863 674 34 748 688 14 978 088 3 609 550
Tổng 349 085 170 304 293 362 131162734 31 608 735
Trong đó: GTCT Đường. 8 565 893 580
GTCT Nhà Máy. 7 466 786 845
GTCT Đập đầu mối. 3 218 486 817
GTCT Cửa lấy nước. 775 618 912
Tổng: 20 026 786 154
Đây là số liệu tổng giá trị quyết toán của các hạng mục công trình Thuỷ điện
Mường Hum. Số liệu này do phòng kế toán ghi chép dựa trên hồ sơ trúng thầu của công
trình.
2.2.5 Sổ kế toán.
Vì đối tượng kế toán là công trình, hạng mục công trình cho nên việc hạch toán chi phí
nhân công cũng được tập hợp theo công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng
từ kèm theo " Bảng kê chi phí nhân công " kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ, sổ chi
tiết, sổ cái khi công trình hoàn thành (hoặc hạng mục công trình hoàn thành).
Ví dụ: Trích chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái TK 622 như sau:
Biêu số 2.3c:
Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2007
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Khách hàng Diễn giải
SH TK đối ứng
Số tiền
Ngày SH Nợ Có
tuyến T.Mai – T.Dân
15461 62261 1 139 668 000
....... ........ .......... ........ ......... ..........
Tổng số phát sinh Nợ:595 396 864 352
Tổng số phát sinh Có:595 396 864 352
Biểu số 2.3d:
Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn vũ.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tên tài khoản : Chi phí nhân công trực tiếp
Địa chỉ : HM Cửa lấy nước Thuỷ điện Mường Hum.
Số hiệu Tk : 62224
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Khách hàng Diễn giải
Tk đối
ứng
Số phát sinh
Ngày SH Nợ Có
…. ….. ……… ……… …….. ……. …..
31/08/07 PKT
35
Bùi Văn Dục CP NCTT T08/2007 của HM Cửa
lấy nước TĐ MH
334 3 586 312
…. …. ……… ……… …… …… ……..
31/12/07 PKT
81
Bùi Văn Dục CP NCTT T12/2007 của HM Cửa
lấy nước TĐ MH
334 3 609 550
81
Bùi Văn Dục CP NCTT T12/2007 của HM Cửa
lấy nước TĐ MH
334 3 609 550
…… ……… ………. …….. ……..
31/12/07 PKT8
7
Đỗ Văn Đức CP NCTT T12/2007 của
Tuyến T.Mai- T.Dân
46 812 000
… … …. …… …. ….. ……….
31/12/07 PKT
171
HM Cửa lấy
nước TĐ MH
Kết chuyển TK 622 sang TK 154
HM Cửa lấy nước MH
15415 41 629 878
…… ……… ………. …….. ……..
31/12/07 PKT
177
Tân Mai – Tân
Dân
K/chuyển TK 62261 sang TK
15461 T.Mai – T.Dân
15461
1 139 668 000
…… … ……… ………. …….. ……..
Cộng số SP 10 665 372 989 10 665 372 989
Người lập Kế toán trưởng