Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đứng trước sự
cạnh tranh gay gắt khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc
phải tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao. Muốn
vậy, trước hết các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để cung cấp thông tin kịp
thời, chính xác cho quản lý. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và quản lý
doanh nghiêp nói chung.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành kinh tế có truyền thống lâu đời, đóng
vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng
cho xã hội, thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác. Đồng thời, XDCB cũng
là ngành đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập quốc dân, tạo công ăn
việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho người dân. Chính vì vậy, vốn đầu tư vào XDCB đã tăng mạnh với một khối
lượng xây dựng rất lớn. Điều này đặt ra một nhu cầu cấp bách là phải quản lý
làm sao cho có hiệu quả nguồn vốn đầu tư này, tránh lãng phí, thất thoát vốn
trong XDCB. Trong điều kiện đó, công tác kế toán nói chung và công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã khẳng định vai trò
thiết yếu của mình.
Nhận thức rõ vai trò của hoạt động xây lắp, hiểu được tầm quan trọng của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời
gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, em đã
tập trung đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây
đầu tư xây dựng Việt Nam đã được ra đời.
Sau đây là một số thông tin khái quát về Công ty cổ phần phát triển đầu tư
xây dựng Việt Nam:
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt
Nam.
- Tên giao dịch: VietNam Investment Development Construction Joint
Stock Company.
- Tên viết tắt: VESTCO.,JSC.
- Địa chỉ trụ sở chính: Ô CN 6, KCN Nguyên Khê - Đông Anh - TP. Hà
Nội.
- Địa chỉ giao dịch: CN 6, KCN Nguyên Khê - Đông Anh - TP. Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3968.6039 Fax: 04.3968.6340
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
Hiện nay Công ty đã và đang mở rộng các chi nhánh trên khắp mọi miền
đất nước. Chi nhánh của Công ty bao gồm:
• Tại thành phố Hải Phòng: Số 104 Trần Nguyên Hãn, TP Hải Phòng.
ĐT: 031.3843.621.
• Tại thành phố Hồ Chí Minh: 214A đường Đào Duy Anh, Q.Phú Nhuận,
TP Hồ Chí Minh.
ĐT: 848.3849.326.
• Tại tỉnh Lai Châu: Phường Tân Phong, thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
ĐT: 023.3876.324.
Công ty thực hiện giao dịch qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam- Chi nhánh 214 CN NHDT&PT Đông Hà Nội (tài khoản số
21410000282718).
Mã số thuế của Công ty là 0101184346 theo giấy phép Đăng ký kinh
doanh số 0103000617 ngày 12 tháng 11 năm 2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Việt Nam
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1. Tổng tài sản đồng
76.884.493.461 108.031.941.862 264.825.252.728
2. NV CSH đồng
12.937.770.328 79.742.880.123 222.948.309.275
3. Tổng nợ đồng
63.946.723.133 28.289.061.739 41.876.943.453
4.Tổng doanh thu đồng
101.874.608.000 118.116.312.866 176.216.206.581
5. Doanh thu xây
dựng công trình
đồng
101.750.101.219 117.687.658.867 174.893.481.957
6. Lợi nhuận trước
thuế TNDN
đồng
1.336.318.623 2.573.244.398 3.073.641.267
7. Thu nhập bình
quân
đ/người/
tháng
1.350.000 1.500.000 1.800.000
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty
Như vậy: Về tài sản - nguồn vốn: Tổng tài sản nhìn chung tăng mạnh qua
các năm, thể hiện sự tăng trưởng lớn mạnh của Công ty. Bên cạnh đó, nguồn
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
Để có được các công trình, hạng mục công trình, Công ty chủ yếu tự tìm
kiếm thông qua hoạt động đấu thầu. Căn cứ vào thông báo mời thầu của chủ
đầu tư, Công ty sẽ mua hồ sơ tham gia dự thầu và tiến hành dự thầu. Nếu trúng
thầu, quá trình ký kết hợp đồng sẽ được tiến hành. Hai bên sẽ thỏa thuận với
nhau về phương thức thanh toán, bảo hành công trình, ngày bàn giao công
trình,...Trong quá trình thi công, công ty tiến hành sử dụng các yếu tố vật liệu,
nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các công trình,
hạng mục công trình thông qua việc tiến hành trực tiếp thi công (hình thức
khoán được công ty áp dụng thí điểm đối với một số hạng mục công trình). Khi
công trình hoàn thành, giá trúng thầu, và đơn giá điều chỉnh theo quy định của
Nhà nước là cơ sở để nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Đồng
thời công ty phải chịu trách nhiệm bảo hành cho công trình. Sau thời gian bảo
hành, hai bên tiến hành thanh quyết toán công trình và lập biên bản thanh lý
hợp đồng.
Quy trình hoạt động của Công ty được thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình hoạt động
Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất
Với đặc tính sản phẩm của Công ty là các công trình được tiến hành tại nơi
chủ đầu tư yêu cầu nên địa bàn hoạt động, hay nói cách khác, thị trường tiêu
thụ của Công ty khá rộng lớn, trong đó tập trung chủ yếu tại khu vực Hà Nội và
một số tỉnh phía Bắc. Mặt khác cũng do tính chất là các công trình xây dựng có
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
7
Mời thầu Hồ sơ dự thầu Trúng thầu Hợp đồng xây dựng
Chuẩn bị NVL, lao động,…
Xây dựng công trìnhThanh quyết toán Nghiệm thu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
Đốc
P.TGĐ xây
lắp
P.TGĐ tài
chính
Hành chính
tổng hợp
Tài chính kế
toán
Kinh tế thị
trường
Kỹ thuật
sản xuất
Công
trường
số 1
Công
trường
số 2
Héi ®ång
qu¶n trÞ
Ban kiÓm
so¸t
Chủ tịch
HĐQT
P.Chủ tịch
HĐQT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
: Kiểm tra, kiểm soát
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng kĩ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật các công trình thi
công để trình lên cho tổng giám đốc và phó tổng giám đốc xây lắp xét
duyệt.
- Phòng kinh tế thị trường: Có trách nhiệm tham mưu cho tổng giám đốc
và phó tổng giám đốc về thị trường tiêu thụ và biến động giá cả sản
phẩm của từng khu vực thị trường.
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng cung cấp thông tin về ký kết hợp
đồng, về việc sử dụng tài sản, tiền vốn của Công ty; tập hợp các khoản
chi phí và tính giá thành của các công trình do Công ty thực hiện.
- Các công trường và các đội sản xuất của Công ty: Có nhiệm vụ thực hiện
kế hoạch sản xuất do Ban lãnh đạo Công ty giao phó và yêu cầu. Trong
đó chỉ huy trưởng công trường có trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ dưới
quyền chỉ huy trực tiếp tại các công trình mình phụ trách để thực hiện
các nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả, khoa học, bảo đảm đúng chất
lượng và tiến độ thi công. Đồng thời có chức năng quan hệ với chủ đầu
tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và cơ quan địa phương để tạo điều
kiện thuận lợi cho công việc thi công.
Như vậy tổ chức lao động sản xuất của Công ty theo từng công trường, đội
sản xuất có Chỉ huy công trường và các đội trưởng theo dõi hướng dẫn chuyên
môn. Công ty thực hiện quản lý trực tiếp tại các công trường mà chưa giao
khoán cho các đội. Hiện nay mô hình giao khoán đang được Công ty thí điểm
triển khai đối với những hạng mục công trình của các công trình lớn và ở xa
Công ty. Tuy các phòng ban không nhiều do đặc điểm của Công ty ở phạm vi
vừa và nhỏ, nhưng các phòng ban này có mối quan hệ khăng khít với nhau và
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
bổ sung cho nhau nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, với mục tiêu
cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí, là sự ổn định đời sống
Kế toán tiền
mặt, phải
thu
Kế toán
tiền lương,
thủ quỹ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
phân công giải quyết các quan hệ về tài chính với cơ quan Nhà nước, cấp trên,
khách nợ và chủ nợ; cùng ban lãnh đạo Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh dài hạn và ngắn hạn.
Kế toán tổng hợp (Phó phòng kế toán tài chính): Có nhiệm vụ trực tiếp phân
công công việc cho các nhân viên của phòng cũng như quản lý, giám sát kế
toán viên về nghiệp vụ chuyên môn. Kế toán tổng hợp có trách nhiệm theo dõi,
hạch toán tài sản cố định, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, giá thành, lãi- lỗ; theo
dõi, hạch toán doanh thu, chi phí của từng máy trong đội máy; lên các báo cáo
tổng hợp theo yêu cầu của nhà quản trị.
Kế toán tiền mặt, phải thu: Có trách nhiệm lập và hoàn thiện chứng từ thu,
chi hàng ngày; theo dõi, hạch toán tiền mặt, tiền đang chuyển, các khoản tạm
ứng, hoàn ứng (không bao gồm theo dõi tạm ứng lương); theo dõi phải thu của
các công trình và những đơn vị thuê nhà xưởng.
Kế toán ngân hàng, thuế, phải trả người bán: Có nhiệm vụ theo dõi, hạch
toán tiền gửi ngân hàng; hoàn thiện hồ sơ của các hợp đồng vay, theo dõi quá
trình giải ngân và đáo hạn các khoản vay, theo dõi chi phí lãi vay phải trả; kê
khai thuế GTGT hàng tháng, thuế TNDN theo quý và hoàn chỉnh bộ sổ sách,
chứng từ thuế; theo dõi, hạch toán các khoản phải trả nhà cung cấp.
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi, tính lương cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty (bao gồm cả theo dõi các khoản tạm ứng
lương); hạch toán lương và BHXH theo quy định; căn cứ vào chứng từ hợp
pháp, hợp lệ để tiến hành nhập- xuất quỹ, ghi sổ và lập báo cáo quỹ, phản ánh
số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt tại quỹ; giữ con dấu của Công ty
phẩm xây lắp tại Công ty. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt
Nam được trình bày cụ thể trong phần 2 của chuyên đề.
Phần 2
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam:
Xác định đúng đắn đối tượng và phương pháp kế toán CPSX và giá thành
sản phẩm trong từng điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp là một trong những
vấn đề then chốt để đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác
và góp phần giảm bớt khối lượng công tác kế toán, phát huy được tác dụng của
kế toán trong công tác quản lý kinh tế - tài chính nói chung và công tác kiểm
soát chi phí nói riêng của doanh nghiệp.
2.1.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói cách
khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các
yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân
loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí.
Tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, căn cứ vào ý
sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
- CP NVLTT: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ,
vật kết cấu, giá trị thiết bị đi kèm vật kiến trúc,... để tham gia cấu thành
thực thể sản phẩm xây lắp.
- CP NCTT: gồm toàn bộ tiền công mà Công ty trả cho số lao động trực
tiếp tham gia xây lắp công trình. Công ty sử dụng toàn bộ lao động thuê
ngoài trực tiếp tham gia thi công.
- CP SDMTC: bao gồm chi phí cho các MTC nhằm thực hiện khối lượng
xây lắp bằng máy: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân
viên điều khiển máy; NVL, CCDC để vận hành máy; chi phí khấu hao
MTC; tiền thuê máy,...
- CP SXC: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng, bao
gồm: lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội xây
dựng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật
liệu, chi phí CCDC và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của
đội.
Tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, trong tổng
CPSX, CP NVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 65% - 70%. CP NCTT
cũng là một khoản mục chi phí khá quan trọng, thường chiếm tỷ trọng từ 8% -
15%. Đặc biệt do đặc thù của ngành xây dựng, nên CP SDMTC chiếm khoảng
20% - 25% tổng CPSX của Công ty. Còn CP SXC- những chi phí không trực
tiếp tham gia cấu thành thực thể sản phẩm song lại không thể thiếu được, giúp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách đều đặn, nhịp
nhàng - thường chiếm khoảng 5% - 10% tổng CPSX của Công ty.
2.1.2. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Do đặc điểm của ngành xây dựng và của các sản phẩm xây lắp là có quy
hợp chi phí của Công ty và đặc điểm của ngành xây lắp, thì đối tượng tính giá
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
thành cũng đồng thời là đối tượng tập hợp CPSX. Công ty xác định đối tượng
tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, được
bên chủ đầu tư chấp nhận thanh toán.
Cũng như hầu hết các doanh nghiệp xây lắp khác, Công ty tính giá thành
theo phương pháp trực tiếp (hay còn gọi là phương pháp giản đơn). Theo đó,
giá thành công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức:
Đồng thời, do chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài nên kỳ tính giá thành là
theo quý, cụ thể là vào ngày cuối cùng của quý.
Việc vận dụng phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
như đã trình bày ở trên tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt
Nam được thể hiện thông qua trình tự hạch toán như sau:
- Bước 1: Tập hợp CPSX có liên quan đến từng công trình, hạng mục công
trình theo từng yếu tố chi phí, bao gồm: CP NVLTT, CP NCTT, CP
SDMTC, CP SXC.
- Bước 2: Tập hợp và phân bổ CP SXC cho từng công trình, hạng mục
công trình theo tiêu thức thích hợp.
- Bước 3: Tổng hợp CPSX, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
và tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình và
cho tất cả các công trình.
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
18
Giá thành
thực tế khối
lượng xây
xuất tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam.
2.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần phát
triển đầu tư xây dựng Việt Nam:
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT):
CP NVLTT là khoản mục chi phí cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ chi phí của Công ty, chiếm từ 65% - 70% trong tổng sản phẩm. Do đó, quản
lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiết nhằm
giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của
Công ty. Xác định được tầm quan trọng đó, Công ty luôn chú trọng tới việc
quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và cả trong
quá trình thi công tại công trường.
NVL sử dụng trực tiếp cho thi công công trình bao gồm nhiều loại với
nhiều chủng loại đa dạng, nhưng được phân loại thành:
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
- NVL chính: gồm những NVL trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, có giá trị
lớn và có thể xác định cụ thể cho từng công trình, gồm: cát, đá, sỏi, xi
măng, gạch chỉ xây, nhựa đường, bây, sắt thép, cống, đế cống,...
- NVL phụ trực tiếp dùng cho công trình như: que hàn đinh, dây thép, dây
thừng,...
- CCDC trực tiếp dùng cho công trình: phụ tùng thay thế, CCDC,... sử
dụng tạo nên sản phẩm xây lắp.
Theo đó, CP NVLTT cũng được chia thành các loại: chi phí của vật liệu
chính, chi phí của vật liệu phụ, chi phí NVLTT khác.
CP NVLTT được hạch toán trực tiếp vào từng công trình, hạng mục công
trình theo giá thực tế của NVL. NVL, CCDC xuất kho được tính theo phương
pháp bình quân gia quyền. Giá thực tế NVL và CCDC nhập kho là giá mua ghi
trên Hóa đơn của người bán (không bao gồm thuế GTGT) cộng chi phí vận
Tên tôi là: Nguyễn Xuân Hoán
Địa chỉ: Chỉ huy trưởng Công trường số 4
Đề nghị tạm ứng số tiền: 35.000.000đ.
Viết bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua thép cuộn phục vụ thi công công trình đường Nguyên
Khê 2
Thời hạn thanh toán: 31/12
TT đơn vị KT trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị TƯ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
đóng dấu)
Công ty cổ phần phát triển đầu
tư xây dựng Việt Nam
CT đường Nguyên Khê 2
Mẫu số 03 – TT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC
Số: 76/12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
22
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 08 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: T.T DỊCH VỤ THƯƠNG NGHIỆP & XÂY LẮP
Địa chỉ: Tổ 27 – P. Phan Đình Phùng- TPTN
Số tài khoản:
Phiếu nhập kho cho tất cả NVL, sau đó đối với những NVL xuất thẳng tới chân
công trình thì ghi luôn Phiếu xuất kho để xuất hết xe vật tư đó, còn những NVL
nhập kho sẽ được xuất dần thông qua Phiếu xuất kho, tùy theo nhu cầu của mỗi
lần xuất.
Đối với NVL mua ngoài thì giá NVL nhập kho được tính theo giá thực tế
tại thời điểm nhập kho theo công thức sau:
Như trên đã trình bày, dù mua về nhập kho hay xuất thẳng tới chân công
trình, Công ty đều lập Phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập làm 3 liên:
Liên 1 lưu, liên 2 giao cho người giao hàng, liên 3 giao cho cán bộ bảo vệ
(kiêm Thủ kho) giữ. Định kỳ, bảo vệ sẽ tập hợp Phiếu nhập kho chuyển lên
phòng Tài chính kế toán để kế toán vật tư hạch toán.
Thông thường, Công ty chỉ tiến hành thu mua và dự trữ đối với các NVL
có khối lượng sử dụng thường xuyên, giá cả có xu hướng biến động tăng mạnh
SVTH: Nguyễn Thị Thuỳ Dung Lớp: Kế toán tổng hợp 47A
23
Giá
nhập
kho
NVL
Các khoản
giảm trừ
(CKTM,
GGHB)
Chi
phí thu
mua
Giá mua
chưa thuế
1.9008.950
9.010
18.795.000
17.119.000Cộng4.0004.00035.914.000Tổng số tiền (bằng chữ): Ba mươi lăm
triệu, chín trăm mười bốn ngàn đồng chẵn./.
Ngày 08 tháng 12 năm 2008
Cán bộ vật tư Người giao hàng Thủ kho KT trưởng TT đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên
đóng dấu)
Công ty CP phát triển đầu tư xây
dựng Việt Nam
CT đường Nguyên Khê 2
Mẫu số: 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
Mua NVL xuất thẳng đến chân công trình là một trong những biện pháp
được áp dụng phổ biến trong xây lắp do việc xây dựng có thể được tiến hành ở
những khu vực xa kho Công ty, việc xuất NVL từ kho Công ty có thể làm giảm
tiến độ thi công công trình. Bên cạnh đó, mua NVL xuất thẳng còn giúp cho
các đội chủ động trong việc sử dụng nguyên vật liệu, nhất là với vật tư là cát,
đá, sỏi,... - những vật tư mà việc xây dựng kho bãi để bảo quản không mang lại
hiệu quả kinh tế.
Đơn giá đối với số vật tư này được kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT do
nhà cung cấp chuyển đến để làm căn cứ ghi thành tiền.
Như trên đã trình bày, Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền
để tính giá trị vật liệu xuất kho. Phương pháp này có ưu điểm là công tác quản
lý NVL trong kho gặp nhiều thuận lợi, nhưng lại dồn công việc kế toán vào
thời điểm cuối tháng.
triệu, chín trăm mười bốn ngàn đồng chẵn./.
Ngày 08 tháng 12 năm 2008
Cán bộ vật tư Người giao hàng Thủ kho KT trưởng TT đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên
đóng dấu)