kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
lớp 9 THCS năm học 2007- 2008
Câu 1. (2.5 điểm)
a) Theo em, những giai đoạn nào của cây cần nhiều nớc và muối khoáng? Vì sao?
b) Vì sao cây mọc cố định ở một chỗ lại tìm hút đợc nớc và muối khoáng hoà tan
trong đất?
Câu 2. (2.5 điểm)
Hãy sắp xếp các sinh vật sau đây vào các ngành động vật mà em đã học: San hô,
Cua, Chuồn chuồn, Sán lá gan, Mực, Trùng biến hình, Sán lông, Sò huyết, Trùng sốt rét,
Hải quỳ.
Câu 3. (2.5 điểm)
a) Văcxin là gì? Vì sao ngời có khả năng miễn dịch sau khi đợc tiêm văcxin?
b) Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho ngời có nhóm máu O đợc
không? Vì sao?
Câu 4. (3.0 điểm)
Hãy phân tích để thấy rõ quá trình tiêu hoá ở khoang miệng rất mạnh về mặt lí học
nhng rất yếu về mặt hoá học?
Câu 5. (3.5 điểm)
a) Nêu vai trò của quá trình phần bào nguyên phân trong các trờng hợp sau: hợp tử,
trẻ em và ngời trởng thành.
b) ở quá trình phát sinh giao tử, hãy cho biết có bao nhiêu loại giao tử khác nhau đ-
ợc tạo ra qua giảm phân nếu từ 1 tế bào mẹ . Trờng hợp ở ngời sẽ cho ra bao nhiêu loại
giao tử khác nhau?
Câu 6. (2.5 điểm)
ở ngô, các gen liên kết trên NST số II phân bố theo trật tự bình thờng nh sau: Gen bẹ lá
màu nhạt (A)- Gen lá láng bóng (B)- Gen có lông ở lá (C)- Gen xác định màu sôcôla ở lá
bì (D).
Ngời ta phát hiện một số dòng ngô đột biến có trật tự các gen sau:
1. A- C- B- D
2. A- C- B- C- B- D
3. A- B- D- C
0.5
1.0
1.0
Câu 2
2.5đ
- Ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình, Trùng sốt rét.
- Ngành Ruột khoang: San hô, Hải quỳ
- Ngành Giun dẹp: Sán lá gan, Sán lông
- Ngành Thân mềm: Mực, Sò huyết
- Ngành Chân khớp: Cua, Chuồn chuồn.
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu 3
2.5đ
a) - Văcxin là dịch chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đó đã đợc
làm yếu dùng tiêm vào cơ thể ngời để tạo ra khả năng miễn dịch bệnh
đó.
- Tiêm văcxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì:
+ Độc tố của vi khuẩn ( kháng nguyên) nhng do đã đợc làm yếu
nên vào cơ thể ngời không đủ khả năng gây bệnh nhng nó có tác dụng
kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể.
+ Kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn
dịch đợc với bệnh đó.
b) - Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho ngời có
nhóm máu O.
- Vì: Máu không có kháng nguyên sẽ không bị kháng thể có trong
huyết tơng của nhóm máu O gây kết dính hồng cầu.
a) - Đối với hợp tử: Nguyên phân làm cho số lợng tế bào tăng lên, sự
tăng trởng của các cơ quan đặc biệt là sự phân hoá các tế bào hình
1.0
Câu Nội dung Điểm
thành nên các cơ quan để tạo nên một cơ thể hoàn chỉnh
- Đối với trẻ em: Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên.
- ở ngời trởng thành: Giúp tế bào thờng xuyên đổi mới ( thay thế các
tế bào già, chết)
b) - Một tế bào mẹ ( tế bào sinh tinh) khi giảm phân cho ra 2 loại giao
tử khác nhau.
- Một tế bào mẹ ( tế bào sinh trứng) khi giảm phân cho ra 1 loại giao
tử.
- ở ngời, số lợng NST là 46 ( 23 cặp), vì vậy số giao tử sinh ra sẽ là:
2
23
(giao tử)
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu 6
2.5đ
1. Đột biến đảo đoạn NST mang các gen C- B
Kiểu hình: bẹ lá màu nhạt, có lông ở lá, lá láng bóng, màu sôcôla ở lá
bì.
2. Đột biến đảo đoạn NST và lặp 2 lần đoạn NST C- B và C-B
Kiểu hình: bẹ lá màu nhạt, có lông ở lá, lá láng bóng, có lông ở lá, lá
láng bóng, màu sôcôla ở lá bì.
3. Đột biến đảo đoạn NST mang gen D- C
Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AaBb: 1Aabb
Tỉ lệ kiểu hình F1: 1 thân cao, hạt vàng: 1 thân cao, hạt xanh
* Trờng hợp 3.
P Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng
Aabb x aaBB
G Ab, ab aB
F1 AaBb, aaBb
Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AaBb: 1aaBb
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu Nội dung Điểm
Tỉ lệ kiểu hình F1: 1 thân cao, hạt vàng: 1 thân thấp, hạt vàng
* Trờng hợp 4.
P Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng
Aabb x aaBb
G Ab, ab aB, ab
F1 AaBb, Aabb, aaBb, aabb
Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AaBb: 1Aabb : 1aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình F1: 1 thân cao, hạt vàng: 1 thân cao, hạt xanh: 1 thân
thấp, hạt vàng: 1 thân thấp, hạt xanh.
b) - Mẹ di hợp về 2 cặp gen, tức có kiểu gen: AaBb, kiểu hình: thân cao,
hạt vàng.
Cho lai phân tích, kết quả sẽ là:
P AaBb x aabb
G AB, Ab, aB, ab ab
F
b