Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính. - Pdf 73

Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm
toán báo cáo tài chính.
1.1 Tài sản cố định với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của tài sản cố định.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có
ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động. TSCĐ là t liệu lao động
song không phải tất cả t liệu lao động là TSCĐ. TSCĐ là những tài sản có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Khoản mục TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên bảng cân đối kế
toán.
TSCĐ có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc
chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nếu hao mòn hữu hình là
sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất
hoặc do tác động của tự nhiên, thì hao mòn vô hình là sự giảm dần thuần tuý về
mặt giá trị do có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất với giá rẻ hơn, hiện đại
hơn
TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị. Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và
trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị. TSCĐ là
một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trởng bền vững, tăng năng suất
lao động, từ đó giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2 Phân loại tài sản cố định.
Căn cứ vào những tiêu thức nhất định, ngời ta chia TSCĐ ra thành nhiều
nhóm để quản lý TSCĐ có hiệu quả.
Theo công dụng kinh tế TSCĐ bao gồm 4 loại
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi.
- TSCĐ chờ xử lý.
Cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đầu
t, phát triển theo chiều sâu. Ngoài ra còn giúp ngời sử dụng có đầy đủ thông tin về

- Có giá trị theo quy định (từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên).
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đầu t thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham
gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nh một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử
dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác
giả
- TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty cho
thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tài
sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê
tài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp
đồng. Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn các quy định trên đợc coi là
TSCĐ thuê hoạt động.
1.1.3 Tổ chức hạch toán tài sản cố định.
1.1.3.1 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
Về chứng từ: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ đều phải có
chứng từ hợp lý, hợp lệ. Tổ chức chứng từ kế toán căn cứ vào các tài liệu, chứng từ
sau: Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản đánh giá lại
TSCĐ; Biên bản nghiệm thu khối lợng sửa chữa lớn; Biên bản kiểm kê TSCĐ;
Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ; Hợp đồng mua TSCĐ; Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn GTGT và các tài
liệu có liên quan khác. Tùy theo bản chất các nghiệp vụ kinh tế, quy trình luân
chuyển chứng từ sẽ đợc thực hiện khác nhau.
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ
Xây dựng, mua sắm hoặc nhợng bán, thanh lý
Hợp đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Quyết định tăng hoặc giảm TSCĐ
Chứng từ tăng, giảm tài sản (các loại)
Lập thẻ TSCĐ (huỷ thẻ), ghi sổ TSCĐ.
Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ thông tin về TSCĐ, các doanh

Nhận lại TSCĐ đã góp vốn liên doanh
TK 3381
Tài sản thừa trong kiểm kê
TK 412
Đánh giá tăng TSCĐ
TK 111, 112, 331
Mua sắm
TK 212
Chuyển quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính
Giảm giá do thanh lý, nhợng bán
Trả lại vốn góp liên doanh
doanh
TK 222, 228
Góp liên doanh
TK 2141
Điều chuyển
nội bộ
TK 153
Chuyển dụng cụ, công cụ thành TSCĐ
Chi phí XDCB
TK 138, 821, 411
Tài sản mất, thiếu chờ xử lý
TK 412
TK 153
Đánh giá giảm TSCĐ
Chuyển thành công cụ, dụng cụ
TK liên quan...

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán tăng, giảm Tài sản cố định thuê tài chính
Thanh lý hợp đồng thuê

1.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định.
Kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng nhằm hớng tới mục tiêu chung của kiểm
toán tài chính, nó đợc xác định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200:
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp
luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía
cạnh trọng yếu hay không? Theo đó, mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm các
mục tiêu:
Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ
1. Tính hợp lý chung Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều đợc ghi chép hợp lý.
2. Hiện hữu và có thật
Các TSCĐ đợc ghi chép là có thật.
Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong năm đều có căn cứ hợp
lý.
3. Tính đầy đủ
Các nghiệp vụ và số tiền phát sinh đợc phản ánh đầy đủ, chi phí và
thu nhập thanh lý, nhợng bán TSCĐ đã đợc hạch toán đầy đủ.
4. Quyền sở hữu
Các TSCĐ mua và các TSCĐ trên bảng cân đối kế toán đều thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền kiểm
soát và sử dụng lâu dài.
5. Đánh giá và phân bổ
Nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại đợc đánh giá đúng theo nguyên tắc kế
toán.
Khấu hao TSCĐ đợc tính toán đúng, nhất quán giữa các kỳ và phân bổ
hợp lý vào các chi phí trong kỳ, và phải phù hợp với các quy định hiện
hành.
6. Chính xác Khầu hao TSCĐ đựoc tính toán theo đúng tỷ lệ. Các khoản mua vào

Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán.
1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán nhằm tạo
ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trớc khi thực hành kiểm toán, nó có ý nghĩa
quyết định chất lợng kiểm toán. Trong giai đoạn này thờng bao gồm các công
việc: lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, và thiết kế chơng trình kiểm toán.
a. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Lập kế hoạch kiểm toán là quá trình lập ra phơng hớng kiểm toán và gắn liền
sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng với trọng tâm của công việc
kiểm toán.
Thu thập thông tin về khách hàng .
Kiểm toán viên thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có đợc
những hiểu biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ cũng nh các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định đợc trọng tâm cho
cuộc kiểm toán và từng phần hành kiểm toán.
Thứ nhất, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. Đối với quá
trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập đợc chứng từ pháp lý và sổ sách nh:
biên bản góp vốn, các chứng từ liên quan đến việc liên doanh, liên kết
Thứ hai, tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng. Theo chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 310 Hiểu biết về tình hình kinh doanh Để thực hiện
kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về
tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích đợc các sự kiện, nghiệp vụ và
thực tiễn hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán mà theo kiểm toán viên thì có ảnh h-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status