những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán ch phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị khảo sát thiết kế - Pdf 73

những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán ch phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các đơn vị khảo sát thiết kế.
1.1 Đặc điểm hoạt động khảo sát thiết kế tác động đến công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Khảo sát thiết kế là một công việc quan trọng, đợc tiến hành trớc khi bắt đầu
bất kỳ công trình xây dựng nào và nó quyết định đến sự thành công và chất lợng
công trình đó. Công việc khảo sát thiết kế có thể đợc coi nh một bộ phận của
ngành xây dựng cơ bản vì kết quả của có đợc sử dụng cho việc xây lắp, thi công
công trình. Những đặc điểm hết sức riêng biệt này đợc biểu hiện xuyên suốt trong
quá trình hình thành nên sản phẩm cũng nh trong đặc điểm của sản phẩm khảo sát
thiết kế.
1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm khảo sát thiết kế:
Trong các ngành sản xuất vật chất, các sản phẩm sản xuất ra thờng có hình
thái vật chất cụ thể, với nhiều mẫu mã, chủng loại, quy cách riêng.Tuy nhiên, sản
phẩm khảo sát thiết kế lại rất đặc biệt.Đó là các dự án khả thi,dợ án tiền khả thi,
các bản vẽ thiết kế...cho từng công trình, hạng mục công trình.Nh vậy, các sản
phẩm này mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, theo chu kỳ khác nhau,
kết cấu phức tạp.Đối với các báo cáo nghiên cứu khả thi, tiền khả thi thì thời gian
hoàn thành sản phẩm ngắn, tứ 3 đến 6 tháng, còn đối với các đồ án thiết kế thì có
thể kéo dài từ 2 đến 3 năm mới kết thúc.Mỗi sản phẩm lại có yêu cầu về kỹ thuật,
đặc biệt là có sự đòi hỏi lớn về lao động chất xám của con ngời. Chính vì thế, đồi
với các sản phẩm khảo sát thiết kế, chi phí về vật hoá chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
trong tổng chi phí về còn lao động sống kết tinh trong sản phẩm lại chiếm trên
50% tổng chi phí. Điều này đòi hỏi kế toán chi phí sản xuất và tinhds giá thành
sản phẩm phải xác định cho mình một phơng pháp và trình tự hạch toán thích hợp
sao cho vừa đúng chế độ kế toán hiện hành, vừa linh hoạt, phù hợp với đặc thù sản
phẩm, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu của doanh nghiệp mình.
Bên cạnh đó, kết cấu sản phẩm khảo sát thiết kế thờng rất phức tạp do trong
quá trình sản xuất phải thực hiện nhiều phơng thức thi công(khảo sát tại hiện tr-
ờng kết hợp vơi thiết kế trong doanh nghiệp). Chính vì thế, chi phí phát sinh cho
từng công trình rất đa dạng và không hoàn toàn giống nhau cho mỗi công trình.

toán một cách chính xác chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình dựa
trên các định mức về chi phí của Bộ xây dựng, của cơ quan cấp trên hoặc theo các
định mức ban hành trong nội bộ đơn vị.
Quá trình khảo sát thiết kế thờng gồm hai quá trình nối tiếp nhau là khảo sát
và thiết kế. Hai quá trình này có quan hệ chặt chẽ vơúi nhau. Kết quả của giai
đoạn trớc là tiền đề để tiến hành giai đoạn sau. Tuy nhiên, hai gia đoạn này lại đợc
tiến hành theo những phơng thức khác nhau, các loại chi phí phát sinh không chỉ
khác nhau về lợng mà còn khác nhau cả về chất. Chính vì thế,kế toán cần phải có
phơng thức phân bổ chi phí phù hợp đồng thời cũng phải xác định đợc phơng pháp
tính giá hợp lý. Trong thực tế, do thời gian tiến hành sản xuất sản phẩm khảo sát
thiết kế kéo dài nên công việc khảo sát thiết kế thờng đợc tiến hành song song với
nhau, vừa khảo sát địa hình, địa chất, vừa thiết kế. Bởi vậy, công tác kế toán cần
theo dõi và xác định chi phí chính xác cho từng công trình, hạng mục công trình
cũng nh theo từng đơn vị phát sinh chi phí.
Nh vậy, đặc điểm riêng biệt của ngành khảo sát thiết kế đã chi phối rất lớn
tới công tác hạch toán chi phi sản xuất và tinh giá thành sản phẩm. Tuy nhiên
cũng nh kế toán ở các ngành sản xuất khác, kế toán ở các đơn vị khảo sát thiết kế
vẫn đảm bảo các chức năng cung cấp và phản ánh chính xácm, kịp thời và đầy đủ
các thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
khảo sát thiết kế:
1.2.1 Chi phí sản xuất:
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Nền sản xuất của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận
động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Cu thể, sản
xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức
lao động. Đồng thời quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao của chính các yếu tố
trên. Để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ ra các chi phi về thù
lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì thế, sự hình thành nên
các chi phí là tất yếu khách quan. Theo hệ thống kế toán Việt Nam, chi phí sản

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí (theo nội dung kinh tế của
chi phí).
Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung, tính
chất kinh tế ban đầu thì đợc xếp vào một loại yếu tố chi phí mà không phân biệt
chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu, mục đích hay tác
dụng của chi phí đó nh thế nào.
Theo qui định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia làm bảy yếu
tố sau:
Yếu tố nhiên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ... sử dụng
vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết
nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu
hồi).
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền
lơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên
chức.
Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả
công nhân viên chức.
Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản
cố định phải trích trong kỳ cho tất cả tài sản cố định sử dụng cho
sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng
tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố có tác dụng rất lớn trong việc

sản phẩm, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chín, đồng thời giúp cho
việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất. phân tích đợc sự
ảnh hởng của từng khoản mục chi phí tới giá thành sản xuất và thấy đợc vị trí của
các loại chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, do trong lĩnh vực khảo sát thiết kế, công việc không tiến hành tại các
phân xởng mà tại hiện trờng hay ngay trong các phòng ban trong doanh nghiệp.
Vì vậy, việc phân chia giữa chi phí sản xuất chung và chi phí sản xuất trực tiếp
( CP NVLTT, CP NCTT) là không rõ ràng. Chính điều này đã tạo ra đặc điểm
riêng trong cách phân loại chi phí của các đơn vị khảo sát thiết kế.
Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản
phẩm hoàn thành.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí đợc chia theo quan hệ với khối lợng
công việc hoàn thành tức là đợc chia thành biến phí và định phí
Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số và tỷ lệ với khối lợng
công việc hoàn thành nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp. Chi phí biến đổi này đợc tính trên một đơn vị
sản phẩm thì lại có tính cố định.
Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng
công việc hoàn thành nh các chi phí khấu hao về tài sản cố định,
chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh. Các chi phí này nếu
tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản
phẩm thay đổi.
Phân loại chi phí theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra
chi phí, có tác dụng rất lớn trong công tác kế toán quản trị, phân tích điểm hoà
vốn và tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất, đồng thời làm căn cứ để đề ra các biện
pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm cũng nh
xác định phơng án đầu t thích hợp.
Phõn lo i chi phớ theo ch c n ng trong s n xu t kinh doanh:
D a v o ch c n ng ho t ng trong quỏ trỡnh kinh doanh v chi phớ liờn
quan n vi c th c hi n cỏc ch c n ng m chia chi phớ s n xu t - kinh doanh

Giá th nh s n ph m nói chung l bi u hi n b ng ti n c a to n b haoà ả ẩ à ể ệ ằ ề ủ à ộ
phí v lao ng s ng v lao ng v t hoá ã b ra có liên quan n kh iề độ ố à độ ậ đ ỏ đế ố
l ng công vi c, s n ph m, lao v ã ho n th nh trong k .ượ ệ ả ẩ ụ đ à à ỳ
Giá th nh s n ph m l m t ph m trù c a s n xu t h ng hoá, ph n ánhà ả ẩ à ộ ạ ủ ả ấ à ả
l ng giá tr c a nh ng lao ng s ng v lao ng v t hoá ã th c s chi raượ ị ủ ữ độ ố à độ ậ đ ự ự
cho s n xu t s n ph m. Trong giá th nh s n ph m ch bao g m nh ng chi phíả ấ ả ẩ à ả ẩ ỉ ồ ữ
tham gia tr c ti p ho c gián ti p v o quá trình s n xu t c b i ho n ự ế ặ ế à ả ấ đượ ồ à để
tái s n xu t doanh nghi p m không bao g m nh ng chi phí phát sinh trongả ấ ở ệ à ồ ữ
k kinh doanh c a doanh nghi p. Nh ng chi phí a v o giá th nh s n ph mỳ ủ ệ ữ đư à à ả ẩ
ph i ph n ánh c giá tr th c c a các t li u s n xu t tiêu dùng cho s nả ả đượ ị ự ủ ư ệ ả ấ ả
xu t v các kho n chi tiêu khác có liên quan n vi c bù p gi n n haoấ à ả đế ệ đắ ả đơ
phí lao ng s ng. M i cách tính toán ch quan không ph n ánh úng cácđộ ố ọ ủ ả đ
y u t giá tr trong giá th nh u có th d n n vi c phá v các quan hế ố ị à đề ể ẫ đế ệ ỡ ệ
h ng hoá - ti n t , không xác nh c hi u qu kinh doanh v không th cà ề ệ đị đượ ệ ả à ự
hi n c tái s n xu t gi n n v tái s n xu t m r ng.ệ đượ ả ấ ả đơ à ả ấ ở ộ
Trên c s ó ta có th nh ngh a: giá th nh s n ph m kh o sát thi t kơ ở đ ể đị ĩ à ả ẩ ả ế ế
l to n b các chi phí v lao ng s ng v lao ng v t hoá m doanhà à ộ ề độ ố à độ ậ à
nghi p ã b ra liên quan n kh i l ng công vi c kh o sát thi t k ho nệ đ ỏ đế ố ượ ệ ả ế ế à
th nh trong k .à ỳ
Khác v i giá th nh s n ph m c a các doanh nghi p khác, giá th nh s nớ à ả ẩ ủ ệ à ả
ph m kh o sát thi t k không th c tính cho to n b các công trình, h ngẩ ả ế ế ể đượ à ộ ạ
m c công trình ho n th nh trong k vì nó mang tính cá bi t, m i s n ph mụ à à ỳ ệ ỗ ả ẩ
kh o sát thi t k sau khi ho n th nh u có giá tr riêng. Vì th ch tiêu giáả ế ế à à đề ị ế ỉ
th nh s n ph m c ng chính l ch tiêu giá th nh n v s n ph m. V i cà ả ẩ ũ à ỉ à đơ ị ả ẩ ớ đặ
tr ng n y, ch tiêu giá th nh s cho phép xác nh c hi u qu s n xu tư à ỉ à ẽ đị đượ ệ ả ả ấ
kinh doanh, t ng n ng su t lao ng, ti t ki m v t t , ho n thi n k thu t,ă ă ấ độ ế ệ ậ ư à ệ ỹ ậ
gi m th i gian thi t k , s d ng h p lý v n c ng nh a ra các gi i phápả ờ ế ế ử ụ ợ ố ũ ư đư ả
kinh t k thu t khác. ế ỹ ậ
1.2.2.2 Phân lo i giá th nh s n ph m:ạ à ả ẩ
áp ng các yêu c u qu n lý h ch toán, k ho ch hoá giá th nh,Để đ ứ ầ ả ạ ế ạ à

Giá th nh k ho ch = Giá th nh d toán - M c h giá th nh k ho chà ế ạ à ự ứ ạ à ế ạ
Giá th nh th c tà ự ế: l giá th nh c xác nh sau khi k t thúcà à đượ đị ế
quá trình s n xu t trên c s các chi phí th c t phát sinh trongả ấ ơ ở ự ế
quá trình s n xu t s n ph m. ả ấ ả ẩ
Giá th nh th c t các n v kh o sát thi t k l to n b chi phí th cà ự ế ở đơ ị ả ế ế à à ộ ự
t ho n th nh b n giao kh i l ng công vi c thi t k m doanh nghi pế để à à à ố ượ ệ ế ế à ệ
nh n th u. Giá th nh n y bao g m t t c các kho n phí t n ngo i nh m cậ ầ à à ồ ấ ả ả ổ à đị ứ
nh các kho n thi t h i trong s n xu t, b i chi v v t t , ti n v n trong quáư ả ệ ạ ả ấ ộ ề ậ ư ề ố
trình kh o sát thi t k c phép tính v o giá th nh. ả ế ế đượ à à
V nguyên t c, m i quan h gi a ba lo i chi phí n y ph i m b o nhề ắ ố ệ ữ ạ à ả đả ả ư
sau:
Giá th nh d toán à ự  Giá th nh k ho ch à ế ạ  Giá th nh th c tà ự ế
Phân lo i giá th nh s n ph m theo ph m vi phát sinh chi phí:ạ à ả ẩ ạ
Theo cách phân lo i n y, giá th nh c chia th nh hai lo i:ạ à à đượ à ạ
Giá th nh s n xu tà ả ấ (giá th nh công x ng) l ch tiêu ph n ánhà ưở à ỉ ả
t t c các chi phí liên quan n vi c s n xu t, ch t o s nấ ả đế ệ ả ấ ế ạ ả
ph m trong ph m vi phân x ng s n xu t ( chi phí nguyên v tẩ ạ ưở ả ấ ậ
li u tr c ti p, chi phớ nhõn cụng tr c ti p v chi phớ s n xu t
chung ).
Giỏ th nh s n xu t t i cỏc n v kh o sỏt thi t k l ch tiờu ph n ỏnh
t t c cỏc chi phớ phỏt sinh liờn quan t i cụng vi c kh o sỏt thi t k t i hi n
tr ng c ng nh t i doanh nghi p trong ph m vi t , i kh o sỏt thi t k .
Giỏ th nh s n xu t c xỏc nh cho s n ph m kh o sỏt thi t k ó ho n
th nh b n giao cho khỏch h ng nghi m thu a v o s d ng.
Giỏ th nh tiờu th (giỏ th nh to n b ) l ch tiờu ph n ỏnh to n
b cỏc kho n chi phớ phỏt sinh liờn quan n vi c s n xu t tiờu
th s n ph m (chi phớ s n xu t, chi phớ qu n lý doanh nghi p,
chi phớ bỏn h ng). Giỏ th nh to n b c tớnh toỏn ph c
v cho cụng tỏc qu n tr ng th i xỏc nh c chớnh xỏc
giỏ v n v lói v bỏn h ng cho t ng s n ph m, lao v , d ch v .

Chi phớ
s n xu t
d dang
cu i k
D
C
CBA
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành
sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nh v y, chi phớ s n xu t v giỏ th nh s n ph m u gi ng nhau v
ch t vỡ u l nh ng lao ng s ng v lao ng v t húa m doanh nghi p b
ra trong quỏ trỡnh ch t o s n xu t s n ph m. Tuy v y, chi phớ s n xu t v
giỏ th nh s n ph m l i khụng gi ng nhau v l ng, th hi n:
Chi phớ s n xu t g n li n v i m t k nh t nh cũn giỏ th nh
s n xu t g n li n v i m t lo i s n ph m, lao v nh t nh.
Giỏ th nh s n ph m ch bao g m m t ph n chi phớ th c t ó
phỏt sinh ( chi phớ tr tr c) ho c m t ph n chi phớ s phỏt
sinh k sau nh ng ó ghi nh n chi phớ k n y (chi phớ ph i
tr ).
Giỏ th nh s n ph m ch a ng c m t ph n chi phớ c a k
tr c chuy n sang (chi phớ d dang u k ).
Vi c phõn bi t trờn giỳp cho cụng tỏc h ch toỏn chi phớ s n xu t v tớnh
giỏ th nh c y v k p th i. Ngo i ra, qua m i quan h gi a chi phớ
v giỏ th nh s n ph m, ta th y h th p c giỏ th nh s n ph m thỡ m t
m t, doanh nghi p ph i cú bi n phỏp ti t ki m chi phớ, m t khỏc ph i cú bi n
phỏp u t s d ng chi phớ h p lý, nõng cao n ng su t lao ng, t ng c ng
k t qu s n xu t s n ph m.
1.2.4 Nhi m v c a k toỏn chi phớ s n xu t v tớnh giỏ th nh s n ph m
kh o sỏt thi t k :

1.3 i t ng v ph ng phỏp h ch toỏn chi phớ s n xu t v tớnh
giỏ th nh s n ph m:
1.3.1 i t ng v ph ng phỏp h ch toỏn chi phớ s n xu t:
1.3.1.1 i t ng t p h p chi phớ s n xu t:
Trong quỏ trỡnh s n xu t kinh doanh c a cỏc doanh nghi p, cỏc chi phớ
phỏt sinh v i nhi u n i dung kinh t khỏc nhau, cú cụng d ng khỏc nhau v
phỏt sinh nh ng a i m khỏc nhau. cú th ti n h nh h ch toỏn chi phớ
ỳng n v h p lý, k toỏn ph i xỏc nh i t ng h ch toỏn chi phớ cho
phự h p. i t ng h ch toỏn chi phớ l ph m vi gi i h n m chi phớ s n
xu t c n t p h p nh m ỏp ng nhu c u ki m tra, giỏm sỏt chi phớ v t
ch c tớnh giỏ th nh. Gi i h n t p h p chi phớ cú th l n i phỏt sinh chi phớ
(phõn x ng, b ph n....) ho c cú th l i t ng ch u chi phớ ( s n ph m,
cụng trỡnh, h ng m c cụng trỡnh). Xỏc nh ỳng i t ng t p h p chi phớ
s n xu t thỡ m i cú th t ch c t t cụng tỏc h ch toỏn chi phớ s n xu t t
khõu ghi chộp ban u, t ng h p s li u n m t i kho n v t ch c h
th ng s sỏch k toỏn.
Vi c xỏc nh i t ng k toỏn t p h p chi phớ c n ph i d a trờn cỏc
c i m v s n xu t c a doanh nghi p, c i m c a s n ph m, quy trỡnh
cụng ngh s n xu t s n ph m, c i m chi phớ, m c ớch, cụng d ng c a
chi phớ, yờu c u v trỡnh qu n lý c a doanh nghi p. Thụng th ng, i
t ng k toỏn t p h p chi phớ trong doanh nghi p cú th l :
T ng phõn x ng, t , i s n xu t, b ph n s n xu t ho c to n
doanh nghi p.
T ng giai o n cụng ngh ho c to n b quy trỡnh cụng ngh .
T ng s n ph m, t ng n t h ng ho c h ng m c cụng trỡnh.
T ng nhúm s n ph m...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status