bai giang dia 10 - Pdf 73

PHẦN MỘT - ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................
CHƯƠNG I. BẢN ĐỒ
BÀI 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Ve kien thuc
-Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ.
-Hiểu rõ được một số phép chiếu hình cơ bản.
2.Ve ki nang
-Phân biệt được một số lưới kinh,vĩ tuyến khác nhau của bản đồ, từ đó biết được lưới kinh,
vĩ tuyến đó thuộc phép hình chiếu bản đồ nào.
-Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chính xác,
khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ.
3.Ve thai do
Thay duoc su can thiet cua ban do trong hoc tap va doi song.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ Thế Giới, bản đồ vùng Cực Bắc, bản đồ Châu Â, châu Á.
- Qủa địa cầu.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 2’
2. Khởi động
GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ: Bản đồ Thế Giới, bản đồ vùng Cực Bắc và bản đồ
Châu Âu phát biểu khái niệm bản đồ.YC HS dua vao BD treo tren bang cho biet dua vao
BD treo tren bangcho biet dua vao BD tren E co the biet duoc nhung thong tin gi?
Thời
lượng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính:
10’ HĐ 1: Cá nhân

mặt phẳng hoặc cuộn lại thành
hình nón và hình trụ.
Bước 2: GV cho mặt phẳng, hình
nón và hình trụ lần lượt tiếp xúc
với quả cầu tại các vị trí khác
nhau.
HĐ 3:Nhóm
Bước 1:GV chia lớp ra thành 8
nhóm từ 4-6 HS
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm
nghiên cứu nội dung trong SGK.
Tiếp theo, có thể phân công hai
nhóm cùng nghien cứu một phép
chiếu về các nội dung:
Khái niệm về phép chiếu.
Các vị trí tiếp xúc của mặt chiếu
với quả cầu để có các loại của
phép chiếu.
Phép chiếu đứng : Đặc điểm của
lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự
chính xác trên bản đồ, dùng để
vẽ khu vực nào trên Trái Đất.
Nhóm 1 và 2: Phép chiếu
phương vị.
Nhóm 3 và 4: Phép chiếu hình
nón.
Nhóm 5 và 6: Phép chiếu hình
trụ.
Bước3:GV yêu cầu đại diện 3
nhóm trình bày những điều đã

hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên quả cầu
lên mặt chiếu là hình trụ.
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với
quả cầu, có các phép chiếu hình trụ khác
nhau
a.Phép chiếu hình trụ đứng:
- Hình trụ tiếp xúc với quả cầu theo vòng
xích đạo
- Kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những
đường thẳng song song và thẳng góc
nhau.
- Những khu vực ở xích đạo tương đối
chính xác.
2
- Dùng để vẽ những khu vực ở gần xích
đạo hay bản đồ thế giới.
b. Phép chiếu hình trụ nghiêng
c. Phép chiếu hình trụ nghiêng
IV. ĐÁNH GIÁ: 7’ Hãy điền những nội dung thíc hợp vào bảng sau đây:
Phép chiếu hình
bản đồ
Thể hiện trên bản đồ
Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Khu vực tương
đối chính xác
Khu vực kém
chính xác
Phương vị đứng
Hình nón đứng
Hình trụ đứng
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta
biểu hiện được nội dung bản đồ
Thời
lượng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
5’
10’
15’
HĐ: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp ra thành các
nhóm nhỏ từ 6-8 HS
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan
sát các bản đồ trong SGK, nhận xét
và phân tích về: Đối tượng biểu hiện
và khả năng biểu hiện của từng
phương pháp:
Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.1 và
hình 2.2 trong SGK hoặc bản đồ
công nghiệp VN.
Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.3 trong
SGK hoặc bản đồ khí hậu VN
Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.4 trong
SGK .
Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.5 và
bản đồ công nghiệp VN.
Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3
nhóm trình bày những điều đã quan
sát và nhận xét. GV giúp HS chuẩn
bị kiến thức.
1. Phương pháp ký hiệu:

4. Phương pháp bản đồ- biểu đồ
a. Đối tượng biểu hiện
4
Biểu hiện các đối tượng phân bố trong
những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng
các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ
đó.
b. Khả năng biểu hiện
-Số lượng của đối tượng
-Chất lượng của đối tượng
-Cơ cấu của đối tượng.
IV. ĐÁNH GIÁ 5’
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây:
Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu
hiện
Khả năng biểu
hiện
Ưng dụng vào
loại bản đồ
Phương pháp ký hiệu
Phương pháp ký hiệu đường
chuyển động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ – biểu đồ
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1’
Làm bài tập 2 trang 14 SGK
VI. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

Bước 3: GV nhận xét các ý kiến phát
biểu và sắp xếp các ý kiến theo từng
lĩnh vực tương ứng.
HĐ 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về
những vấn đề cần lưu ý khi sữ dụng
bản đồ trong học tập được nêu ra
trong SGK.
Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý
nghĩa của những điều cần lưu ý đó và
cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ
thể.
I. Vai trò của bàn đồ trong học tập
và trong đời sống :
1.Trong học tập: giúp học sinh rèn
luyện kỹ năng địa lý học tại lớp, học tại
nhà, làm kiểm tra.
2.Trong đời sống:
-Bảng chỉ đường
-Phục vụ các ngành sản xuất
-Trong quân sự
II. Sử dụng bản đồ, atlát trong học
tập :
1. Những vấn đền cần lưu ý
a.Chọn bản đồ phù hợp với nội
dung cần tìm hiểu
b.Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ
lệ và ký hiệu bản đồ.
c.Xác định phương hướng trên
bản đồ.

HĐ: Cả lớp,nhóm
Bước 1: 5’’ - GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ.
- Phân công và giao bản đồ đã được chuẩn bị trước cho các nhóm.
Bước 2 10’: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:
- Tên bản đồ .
- Nội dung bản đồ.
- Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ: Tên phương pháp- Đối tượng biểu
hiện phương pháp-Khả năng biểu hiện phương pháp.
Bước 3: 20’-Lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công:
+Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu.
+Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động.
+Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm.
+Nhóm 4:Phương pháp bản đồ, biểu đồ.
- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Bước 4: 5’ GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết thực hành .
VI.ĐÁNH GIÁ: Tổng kết bài thực hành :
Tên bản đồ Phương pháp biểu hiện
Tên phương pháp
biểu hiện
Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện
VI. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................
8
.
CHƯƠNG II:VŨ TRỤ
HỆ QUẢ CỦA CÁC CHUYỂN ĐỘNG TRÁI ĐẤT
Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................

10’
HĐ 1: cả lớp
HS dựa vào hình 5.1 kênh chữ trong
SGK,vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
-Vũ trụ là gì?
-Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà
+Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều
thiên thể (các ngôi sao, hành tinh, vệ
tinh, sao chổi…), khí bụi, bức xạ điện từ.
+Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có
chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta.
Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta
có đặc điểm gì?
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1:
HS dựa vào hình 5.2 kênh chữ trong
SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
-Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời?
(Các thiên thể gồm: Các hành tinh,
tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên
thạch)
-Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
-Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển
động của các hành tinh trong hệ mặt
trời?
Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip
gần tròn và đều nằm trên một mặt phẳng
(trừ quỹ đạo của Diêm Vương tinh),
hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ Đông

mặt trời + các bụi khí, tiểu hành
tinh, sao chổi….
3.Trái Đất trong Hệ Mặt trời
+ Vị trí thứ 3, cách Mặt Trời là
149,5 triệu km + sự tự quay =>
Trái Đất nhận được lượng nhiệt và
ánh sáng phù hợp với sự sống.
+ Trái Đất vừa tự quay, vừa
chuyển động tịnh tiến quanh Mặt
Trời => các hệ quả địa lý quan
10
7’
5’
đối với sự sống?
-Trái Đất có mấy chyển động chính, đó
là các chuyển động nào?
- Trái Đất tự quay theo hướng nào?
Trong khi tự quay, có điểm nào trên bề
mặt Trái Đất không thay đổi vị trí? Thời
gian Trái Đất tự quay.
Bước 2:
HS trình bày kết quả, dùng quả Địa cầu
biểu diễn hướng tự quay và hướng
chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời
-GV giúp HS chuẩn kiến thức , kỹ năng
Gợi ý:
Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa
Cầu trên bàn, dùng tay đẩy cho quả Địa
Cầu quay từ trái sang phải, đó chính là

đêm:
- Trái Đất có hình cầu : ½ được
Mặt trời chiếu sáng là ngày, ½
không được chiếu sáng là đêm.
- Trái Đất tự quay quanh trục
từ tây sang đông => hiện
tượng luân phiên ngày đêm.
2. Giơ trên Trái Đất và đường
chuyển ngày quốc tế:
a.Giờ trên trái đất:
- Thời gian trái đất tự quay 1 vòng
là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24
giờ )
- Gìơ địa phương (giờ Mặt Trời):
Các địa điểm thuộc các kinh tuyến
khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
-Gìơ quốc tế: múi giờ số 0 được
lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT (
có đường kinh tuyến gốc đi qua
đài thiên văn Grenwich)
b.Đường chuyển ngày quốc tế:
lấy kinh tuyến 180 độ đi qua giữa
múi giờ số 12
- Đi từ đông -> tây kinh tuyến
180: lùi lại một ngày lịch.
- Đi từ tây -> đông kinh tuyến
180: tăng thêm một ngày lịch.
3.Sự lệch hướng chuyển động
của các vật thể
-Lực làm lệch hướng là lực

theo hướng ngược chiều kim đồng
hồ với vận tốc dài ngắn khác nhau
ở các vĩ độ.
-Lực Coriolit tác động đến
chuyển động của khối khí, dòng
biển, dòng sông, đường đạn bay
trên bề mặt Trái Đất…
IV. ĐÁNH GIÁ: 5’
1.Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất?
2.Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất.

3.Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
a. Kim tinh e.Hải vương tinh
b.Thuỷ tinh g.Diêm Vương tinh
c.Trái Đất h. Thiên Vương tinh
d. Mộc tinh i. Hỏa tinh
đ.Thổ tinh
4. Khoanh tròn chử cái ở đầu ý em cho là đúng:
A. Vận tốc dài của các địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau không bằng nhau do
Trái Đất:
a. Chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông
b. Có hình khối cầu
c. Tự quay với vận tốc rất lớn
d.Vừa tự quay vừa tự chyển động quanh Mặt Trời
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1’
HS làm bài tập 3 SGK trang 21
VI. RÚT KINH NGHIỆM
12
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

tịnh tiến xung quanh Mặt trời.
13
Trời trong một năm?
-Câu hỏi mục I trong SGK?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
-Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa hạ
nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạng
lẽo.
-Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược
nhau?
-Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối
quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng
của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt
Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự
hấp thu nhiệt, tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất.
Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, do trục
nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời
dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng
Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn, điều đó
làm cho nửa cầu bắc nhận được nhiều nhiệt
từ Mặt Trời, nhưng do mặt đất vừa bị hoá
lạnh vào mùa đông nên lúc này mới ấm lên,
đó là mùa xuân.
Bước 2:HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
Chuyển ý: đêm tháng năm chưa nằm đã
sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Tại sao lại có hiện tượng này?
HĐ 3: Cặp/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.2, 6.3 và kênh

III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa:
1.Nguyên nhân: Do trục Trái Đất
nghiêng và không đổi hướng khi chuyển
động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất
mà ngày đêm dài ngắn theo mùa.
2.Hệ quả:
- Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm
ngắn.
- Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm
dài.
- 21/3 và 23/9 :ngày dài bằng đêm.
-Ở xích đạo: độ dài ngày và đêm bằng
nhau. Càng xa xích đạo về 2 cực độ dài ngày
đêm càng chênh lệch.
-Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện
tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng
đêm.
14
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
IV. ĐÁNH GIÁ
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản
xuất và đời sống con nguời.
3. Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
A. Khi nào được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?
a. Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phương.

BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT: THẠCH QUYỂN,
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần:
-Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất
dựa vào kênh hình. Phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển.
- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
-Sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc của Trái
Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết kiến tạo
mảng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất.
-Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
-Bản đồ tự nhiên thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
16
Mở bài: GV có thể nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết
được cấu trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có
sự chuyển dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch
đó là gì?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
khoa học thường dùng phương pháp địa
chấn để nghiên cứu cấu trúc của Trái Đất.
-HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình
7.1, hình7.2(SGK), cho biết:
+Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu tên từng lớp.
+Trình bày đặc điểm của từng lớp

mỏmg, độ dầy từ 5->70 km.
+ Cấu tạo từ ngoài vào trong:
- Tầng trầm tích: không liên tục khắp
bề mặt Trái đất và độ dày không đều
- Tầng granit: làm thành nền các lục
địa.
- Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy
đại dương.
+ Do khác biệt về cấu tạo và độ nay =>
vỏ Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và
vỏ đại dương.
2. Lớp Man ti: từ võ Trái đất -> độ sâu
2900 km, chiếm 80% thể tích và 68,5% khối
lượng Trái đất.
+ Tầng Manti trên: có trạng thái quánh
dẻo.
+ Tầng Manti dưới: có trạng thái rắn.
THẠCH QUYỂN: gồm võ Trái đất + phần
trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
3. Nhân Trái đất: có độ dầy 3470 Km,
thành phần chủ yếu là niken, sắt => còn gọi
là nhân Nife
+ Nhân ngoài: từ 2900-> 5100km, ở
trạng thái lỏng.
+ Nhân trong: từ 5100-> 6370 km, ở
trạng thái rắn.
+ Thành phần chủ yếu: Niken, sắt =>
còn gọi là nhân Nife.
II. Thuyết kiến tạo mảng
+ Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị

chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp
Manti => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và
dịch chuyển, va chạm vào nhau.
+ Kết quả: xảy ra các hiện tượng kiến
tạo, động đất, núi lửa….

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti.
2. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
3. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý:
A. LỚP B. MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
1. Vỏ Trái Đất a. Vật chất ở trong trạng thái quánh dẻo
2.Bao Manti b. Cứng, rất mỏng
3.Nhân Trái Đất c. Chiếm 80% thể tích, 68,5% khối lượng
Trái Đất
d. Vật chất ở trong trạng thái lỏng hoặc rắn
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo củ aTrái Đất theo
SGK(trang 28).
18
Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................
BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học ,HS cần:
-Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực.
-Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo, theo phương thẳng đứng
và theo phương nằm ngang.
-Quan sát hình vẽ,tranh ảnh, băng…về các tác động của nội lực để nêu được kết quả của

I. Nội lực:
1.Khái niệm: lực phát sinh từ bên trong
Trái Đất
2.Nguyên nhân:
- Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất
- Sự dịch chuyển của các dòng vật chất
theo trọng lực.
II. Tác động của nội lực
1.Vận động theo phương thẳng đứng:
* Khái niệm:Là những vận động nâng
lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất, xảy ra rất
chậm và trên một diện tích lớn.
* Hệ quả:
- Làm cho một bộ phận lục địa được
nâng lên (biển thoái), một bộ phận lục địa
khác hạ xuống (biển tiến)
- Hiện tượng phun trào Macma (núi
lửa), động đất…
2. Vận động theo phương nằm ngang:
* Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất
19
Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động
nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa
hình bề mặt Trái Đất?
HĐ 2: Cả lớp
-Hỏi : Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy
cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề
mặt Trái Đất thông qua những vận động
nào?
-GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ

gãy.
+Phân biệt các dạng địa hình, địa hào địa
luỹ.
+Xác định được các vùng uốn nếp, nhũng
bị nén épở khu vực này, tách giãn ở khu vực
kia.
a. Hiện tượng uốn nếp:
DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG
NẰM NGANG
CÁC LÓP ĐÁ BỊ UỐN THÀNH NẾP,
NHƯNG KHÔNG PHÁ VỠ TÍNH CHẤT
LIÊN TỤC CỦA CHÚNG
GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI
b. Hiện tượng đứt gãy:
DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰM
NGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG
CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT, GÃY VÀ DỊCH
CHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAU
THEO PHƯƠ NG THẲNG ĐỨNG HAY
NẰM NGANG
TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG LŨNG
* Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn:
- Các lớp đá có bộ phận trồi lên: ĐỊA
HÀO.
- Các lớp đá có bộ phận suit xuống:
ĐỊA LŨY.
20
địa hào , địa luỹ… trên bản đồ. Nêu một số
ví dụ thực tế.
Bước 2:

-Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa.
Phân biệt các quá trình phân hóa lý học, hoá học và phân hóa.
-Quan sát, nhận xét tác động của quá trình phân hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua
tranh ảnh, hình vẽ…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực.
-Bản đồ tự nhiên Thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Mở bài:GV có thể nêu hình dạng thực tế của Trái Đất rất gồ ghề,nơi cao nơi
thấp.Nguyên nhân dẫn đến hình dạng đó ngoài nôi lực còn có tác động của ngoại lực.
Ngoại lực là gì? Ngoại lực khác nội lực ở điểm nào?....
Hoạt của GV và HS Nội dung chính
HĐ 2: Cả lớp
HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của
gió, mưa, nước chảy,… Kết hợp đọc mục I
trong SGK :
-Nêu khái niệm của ngoại lực
Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực,cho ví
dụ.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn
trên các sườn núi, những dòng sông vận
chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…)
Kết luận: Hoạt động của gió,mưa, nước
chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động
lên bề mặt Trái Đất . Ngoại lực sinh ra do
những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái
Đất . Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng
bức xạ của mặt Trời.
Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến địa hình
như thế nào?
HĐ 2: Cặp/ nhóm

GV kết luận về quá trình phong hoá lý học:
+ Làm cho đá bị vở vụn , thay đổi kích
thước,không làm thay đổi thành phần hóa
học, tính chất…
+Cường độ của quá trình này phụ thuộc vào
điều kiện khí hậu, tính chất đá và cấu trúc
đá…
+Ở hoang mạc,có sự thay đổi ngày, đêm rất
lớn. Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng , ban
đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho
đa dê bi phan hoá vê mat cơ học.
HĐ 3:căp/nhóm
GV:các đa và khoáng vật có thanh phần hoá
học khác nhau :
+ GV nêu môt số công thức hoá học cua môt
số khoáng vật tạo đá,ví dụ :thạch anh-
SiO
2,
ematit-FeO
3
Hilisat( H2SiO
3
, H
4
SiO
4…)
Bước 1:HS dựa vào kiến thức hoá học ,xem
trong
hình ,tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK:
1. Qúa trình phong hoá: là quá trình phá

ẩm, cận xích đạo thì quá trình phong hoá
hoá học diễn ra mạnh mẽ.
HĐ 4: Cá nhân / cả lớp
- HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp
với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh
vật đến đá và khoáng vật bằng con đường cơ
giới và hóa học :
Gợi ý:
+Sự lớn lên của rễ cây , tạo sức ép vào vách,
khe nứt làm vỡ đá.
+Sinh vật bài tiết ra khí CO2. axit hữu cơ
cũng phá huỷ đá về mặt hóa học.
Hỏi: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong
hoá, kết hợp đọc phần đầu mục II. 1 SGK
em hãy cho biết:
+Qúa trình phong hoá là gì?
+Có mấy loại phong hóa ?
GV nói: -Qúa trình phong hoá là quá trình
chuẩn bị cho sự chuẩun bị vật liệu,là bước
đầu của quá trình ngoại lực, làm biến đổi đá.
-Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa cầu
với những cường độ khác nhau ở các khu
vực tự nhiên .
Trong thực các quá trình phong hoá diễn ra
đồng thời. Tuy nhiên , tuỳ vào điều kiện khí
b. Phong hoá hoá học
-Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến
đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và
khoáng vật.
-Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan

trường và có thái độ đúng đắn với việc sữ dụng, bảo vệ môi trường.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Tranh ảnh, hình vẽ,(hoặc băng, đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước,
gió, sóng biển, băng hà tạo thành.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động: GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì?Phân biệt phong hoá vật lý và phong
hoá hoá học.Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất-> vào bài.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1:Cặp/nhóm
Bước 1:
-HS quan sát tranh ảnh, các hình 9.4, 9.5,
9.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về
xâm thực,thổi mòn, mài mòn:
+ Xâm thực , thổi mòn là gì?
+Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó.
+Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá
trình .
+Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá
trình bóc mòn tạo thành những dạng địa
2. Qúa trình bóc mòn: do tác động của
ngoại lực
làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa
khỏi vị trí ban đầu của nó.
a. Xâm thực:
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status