Đề cương môn Kinh tế xã hội đại cương 2 - Pdf 73

Câu 1: Vai trò của nông nghiệp
a. Cung cấp LT, TP phục vụ nhu cầu của con người
- LT, TP là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và phát triển KT-XH của đất
nước.
- Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và
ổn định chính trị-xã hội của đất nước.
- Chưa có ngành nào dù hiện đại đến đâu, có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp.
b. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành CN chế biến
- CN chế biến giúp nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, nâng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường...
c. Góp phần tái sản xuất mở rộng các ngành KT
- NN cung cấp LĐ cho phát triển CN và đô thị
- NN cung cấp vốn cho sự phát triển KT, đặc biệt là CN
d. Là ngành đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn
- Ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các sản phẩm NN.
câu 2: Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
a. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt
- Đất đai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất → không thể có sản xuất NN nếu không có đất đai.
- Quy mô SX, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng SX... lệ thuộc vào số lượng, chất lượng của đất
đai.
- Đất đai ít bị hao mòn, hỏng đi như các TLSX khác
=> Sử dụng hợp lý và tiết kiệm đất, đặc biệt phải duy trì và nâng cao độ phì cho đất.
b. Đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi (cơ thể sống)
- Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng, phát triển tuân theo quy luật sinh học và cũng chịu tác động của quy luật tự nhiên.
Quá trình phát triển của sinh vật tuân theo quy luật sinh học không thể đảo ngược.
Ví dụ đối với cây trồng hàng năm: nẩy mầm - ra lá - sinh trưởng rễ thân lá - ra hoa - tạo quả - quả chín
- Quy luật sinh học và quy luật tự nhiên tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con người → nhận thức và tác
động phù hợp với các quy luật đó.
c. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ
- Nguyên nhân nẩy sinh tính mùa vụ:
+ Thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất của các loại cây trồng trong nông nghiệp.
+ Sự biến đổi của điều kiện thời tiết, khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định

0
N (Úc); có thể trồng được ở độ cao 2.600 - 2.700m
d) Tình hình sản xuất:
Sản lượng gạo trên thế giới tăng lên hàng năm nhưng không ổn định:
- Tổng sản lượng lúa gạo toàn cầu trong thời gian qua thể hiện rõ xu hướng tăng lên hàng năm.
- Trong từng năm cụ thể, mức tăng không ổn định vì tình hình canh tác của các nước phụ thuộc nhiều vào biến động
của thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa gạo trên thế giới ở đầu thập kỷ 90 ko đáp ứng đủ nhu cầu lương thực của các
nước đang phát triển trước sự bùng nổ dân số. Theo FAO muốn đảm bảo an ninh lương thực trong điều kiện đó sản
lượng lúa gạo phải tăng tương ứng 3,0- 3,5%/ năm. Do tình hình sản xuất lúa còn nhiều hạn chế nên nạn đói vẫn xảy
ra nghiêm trọng ở nhiều nước trên thế giới.
- Theo khu vực địa lý, sản lượng lúa gạo tập trung hầu hết ở khu vực châu á, chiếm 90,1% năm 2009. Mọi biến động
lớn trong sản xuất lúa gạo ở châu á đã chi phối trực tiếp đến tình hình thị trường gạo toàn cầu.
- Ngoài châu á, sản lượng lúa gạo của các khu vực còn lại chỉ chiếm 9,9%. Trong số này, trước hết phải kể đến châu
Mỹ, khu vực sản xuất lúa gạo lớn thứ 2 và chiếm 5,63% tổng sản lượng lúa gạo toàn cầu, nhưng tập trung phần lớn ở
châu Mỹ Latinh. Sản xuất lúa gạo của châu Phi đứng thứ 3 trên thế giới, chiếm tỷ trọng 3,6% và tập trung chủ yếu ở
vùng hạ sa mạc Xahara. Sau cùng, châu Âu và châu Đại Dương có sản lượng lúa gạo không đáng kể, với tỷ trọng
0,6% và 0,04% tổng sản lượng lúa gạo toàn cầu.
- Đại bộ phận lúa gạo trên thế giới (>90%) được sản xuất ở các nước đang phát triển. Điều này diễn ra ngược lại với
tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa mì, tập trung phần lớn ở các nước phát triển. Có thể nói, toàn bộ sản lượng lúa
gạo của tất cả các nước phát triển cộng lại hiện chỉ tương đương với sản lượng lúa của Việt Nam.
- Các nước trồng nhiều lúa gạo đều rất đông dân với tập quán lâu đời tiêu dùng gạo. Vì thế lúa gạo sản xuất ra chủ
yếu để tiêu dùng trong nước, còn lượng gạo xuất khẩu hàng năm rất nhỏ (trên dưới 4,5%; khoảng 23 đến 28 triệu
tấn).
- Thị trường lúa gạo
+ Lượng gạo xuất khẩu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng sản lượng (5-6%)
+ Xuất khẩu gạo đạt 30.1 triệu tấn (2007).
+ Các nước xuất khẩu chính: Thái Lan, Ấn Độ, Việt Nam, Pakixtan, Hoa Kỳ, Trung Quốc...
+ Các nước nhập khẩu chính: Irắc, Iran, Côtđivoa, Malaysia, Trung Quốc, Nam Phi…
Câu 4: Lúa mì

hơn 50%, Canađa gần 40%.
+ Xuất khẩu lúa mì đạt 118,8 triệu tấn (2004).
+ Các nước xuất khẩu chính: Hoa Kỳ, Ôxtrâylia, Canađa, Pháp,, Achentina, LB Nga, Đức...
Câu 5: Ngô
a) Nguồn gốc: Là cây LT cổ xưa của người da đỏ châu Mĩ, được thuần hoá và trồng ở Mêhicô, Goatêmala cách đây
7.000-8.000 năm
b) Điều kiện sinh thái:
- Ưa khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước, nhiệt độ trung bình trong thời kì sinh trưởng là 20-30
0
C
- Dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu
b) Phạm vi phân bố:
- Cây ngô được trồng ở hầu khắp các châu lục.
- Giới hạn trồng: ở BBC là 55
0
B và ở NBC là 40
0
N. Ở vùng núi, có thể trồng tới độ cao trên 4.000m.
c) Tình hình sản xuất (2009)
- So với lúa gạo và lúa mì, sản lượng ngô trên thế giới tăng nhanh liên tục và ổn định hơn. Trong thời gian trên 29
năm, sản lượng ngô đã tăng 2.06 lần; từ 396.6 triệu tấn năm 1980 lên gần 817.1 triệu tấn năm 2009. Nguyên nhân:
đặc điểm sinh thái dễ tính nên đc trồng phổ biến; có nhiều công dụng; nhu cầu của thị trường lớn (nhu cầu sx thức ăn
chăn nuôi, phục vụ cho sản xuất nhiên liệu sinh học, cung cấp lương thực cho con người); áp dụng khoa học kỹ thuật
các giống ngô có năng suất cao, ngô biến đổi gen; giá thành của ngô khá cao nên nông dân chuyển sang trồng ngô.
- Ngô được trồng nhiều với năng suất cao và sản lượng lớn tại các nước có ngành chăn nuôi phát triển mạnh. Chỉ
riêng Hoa Kỳ đã chiếm 40.8% sản lượng ngô toàn thế giới. Tập trung ở 10 nước là do các nước này có diện tích lớn;
đông dân nhu cầu cao; phong tục tập quán đối với các nước ở Châu Mĩ; khoa học phát triển trồng nhiều loại cây biến
đổi gen năng suất lớn.
- Sản lượng ngô của 10 nước này chiếm trên 80% tổng sản lượng ngô của toàn thế giới. Ngô sản xuất ra chủ yếu
dành cho chăn nuôi. Tuy nhiên ở nhiều nước đang phát triển, ngô vẫn là lương thực chính cho con người. Việt Nam

d) Tình hình sản xuất
- Trong thập niên 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỉ XXI, sản lượng bông của thế giới dao động ở mức
20 triệu tấn/năm
- Các nước có sản lượng bông sợi lớn nhất (năm 2003) là Trung Quốc (trên 25% sản lượng thế giới), Hoa Kỳ (trên
20%), ấn Độ (9%), Pakixtan (9%), Udơbêkixtan (6%) và các nước khác như Thổ Nhĩ Kỳ, Braxin, Ai Cập, Hi Lạp...
- Các nước có nhu cầu tiêu thụ nhiều bông là Trung Quốc, ấn Độ, Pakixtan, Hoa Kỳ, các nước EU (Anh, Pháp, Đức,
Italia...) và các nước Đông Nam á.
- Ngành công nghiệp dệt vải bông của thế giới phụ thuộc nhiều vào việc sản xuất sợi bông. Có hai xu hướng sản xuất
vải bông. Đó là những nước phát triển trông chờ vào nguồn nguyên liệu nhập (như Anh, Pháp, Đức) và những nước
dựa trên nguồn sợi bông của chính mình như (Hoa Kỳ, Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập).
Câu 7: Cây đậu tương (còn gọi là đỗ tương, đậu nành)
a) nguồn gốc: ở Trung Quốc
b) Điều kiện sinh thái
- Phát triển tốt ở nhiệt độ 22-25
0
C, dưới 4
0
C không phát triển; nước cần 300-400mm cho toàn chu kì sinh trưởng
- Thích hợp với nhiều loại đất, tơi xốp, thoát nước
c) Phạm vi phân bố:
- giới hạn phía Bắc lên đến vĩ tuyến 50
0
B ở lục địa Á-Âu và 47
0
B ở Bắc Mỹ.
- Trồng nhiều ở các nước nhiệt đới, cận nhiệt đới thuộc Đông Á, Đông Nam Á, cũng được trồng ở cả các nước ôn
đới
d) Tình hình sản xuất
- Sản lượng đậu tương và dầu đậu tương của thế giới tăng nhanh và ổn định từ năm 1990 đến nay.
- Những nước có sản lượng đậu tương đứng đầu thế giới (năm 2003) là Hoa Kỳ (65,8 triệu tấn chiếm 34,7% sản

- Cà phê vối (cà phê Robusta)
- Cà phê mít (cà phê Chary)
e) Tình hình sản xuất
- Sản lượng cà phê của thế giới không ngừng tăng lên do thói quen uống cà phê hàng ngày đã phổ biến trong 1/3 dân
số thế giới, song không ổn định.
- Những quốc gia đứng đầu về sản lượng cà phê năm 2003 là Braxin (1,99 triệu tấn chiếm 27,6% sản lượng thế giới),
Việt Nam (0,77 triệu tấn và 10,7%), Côlômbia (0,7 triệu tấn và 9,7%), Inđônêxia (0,62 triệu tấn và 8,6%), ấn Độ
(0,32 triệu tấn và 4,4%) và Mêhicô (0,31 triệu tấn và 4,3%)...
- Trong thời gian gần đây, hàng năm thế giới tiêu thụ trên dưới 6 triệu tấn cà phê, trong đó các nước EU tiêu thụ tới
40% sản lượng cà phê của thế giới, Hoa Kỳ 30%. Nhu cầu uống cà phê của các dân tộc ở châu Âu và Bắc Mỹ rất lớn,
nhưng đa phần các nước này lại không trồng được cà phê. Vì thế cà phê là mặt hàng xuất khẩu quan trọng hàng đầu
của nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Những nước nhập khẩu cà phê chủ yếu là Hoa Kỳ, CHLB Đức, Anh, Pháp, Italia, Nhật Bản...
- Tình hình cà phê ko ổn định là do
+ 61-70: sâu bệnh trên diện rộng
+ 70-90: ảnh hưởng của indo, vn, columbia mở rộng diện tích đặc biệt là việt nam
+ 90-2009: vì giá cà phê xuống thấp
câu 9: Cây cao su
- Là cây chủ yếu sản xuất cao su thiên nhiên hiện nay trên TG
- Quê hương là vùng rừng nhiệt đới Amazôn ở Nam Mỹ
a) Điều kiện sinh thái
- Là cây ưa nhiệt, phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 22-27
0
C
- Cũng là cây ưa ẩm, lượng mưa ít nhất 1.500mm/năm, nhưng không chịu được gió bão
- Chỉ phát triển tốt trên đất đỏ badan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status