VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG - Pdf 73

Vấn đề chung về quản lý hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây dựng
1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây
dựng
1.1.1. Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản:
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái
sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật
chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng cho đất nớc. Vì vậy một bộ
phận lớn của thu nhập kinh tế quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với
vốn đầu t tài trợ của nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực XDCB.
Trong một nền kinh tế quốc dân, ngành XDCB đóng một vai trò hết sức quan
trọng, trên góc độ kinh tế, không một ngành kinh tế nào có thể phát triển đợc nếu
không cói XDCB tạo cơ sở vật chất cho nó. Mặt khác, trong sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, XDCB là ngành đi tiên phong, mở đờng cho nền
kinh tế quốc gia bớc vào công cuộc đổi mới này. Trên góc độ an ninh quốc phòng
đất nớc. Một quốc gia vững mạnh không chỉ là một đất nớc phát triển về ngành
kinh tế mà còn là một đất nớc có đủ khả năng bảo vệ những thành quả đã đạt đợc
trớc mọi sự phá hoại của mọi thế lực thù địch.
Nói rộng ra, XDCB đong vai trò chủ chốt trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho
đất nớc, mà đối với mỗi quốc gia, cơ sở hạ tầng có vững chắc thì kiến trúc thợng
tầng mới vững mạnh đợc.
So với các ngành khác, XDCB có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật rất đặc tr-
ng, thể hiện rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành.
Sản phẩm xây dựng là những công trình sản xuất dân dụng có điều kiện để đa vào
sản xuất, sử dụng phát huy và đợc gắn liền với một địa điểm nhất định, sản phẩm
xây dựng có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử
dụng lâu dài, giá trị lớn. Nó mang tính ổn định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng
thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành đợc đa vào sử dụng và phát huy tác

tế xã hội trong từng thời kỳ.
- Huy động vốn và sử dụng có hiệu quả nâng cao các nguồn vốn đầu t trong
nớc cũng nh nớc ngoài đầu t vốn tại Việt Nam, khai thác tài nguyên thiên nhiên,
tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm năng khác đồng thời bảo vệ môi trờng
sinh thái.
Xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý tiên tiến, xây dựng
đúng tiến độ, chất lợng cao với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình.
Từ trớc đến nay XDCB vẫn là một "lỗ hổng lớn" làm thất thoát nguồn vốn
đầu t của Nhà nớc. Nhằm hạn chế sự thất thoát này, Nhà nớc đã quản lý giá xây
dựng thông qua ban hành một số chính sách về giá cả, các nguyên tắc phơng pháp
lập dự toán, các căn cứ (định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá XDCB,...). Để xác
định tổng mức vốn đầu t tổng dự toán công trình hoặc dự án và dự toán hạng mục
cho từng công trình.
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây dựng là một khâu
quan trọng trong quá trình quản lý về đầu t xây dựng của mỗi doanh nghiệp xây
dựng nói riêng và của cả ngành xây dựng của quốc gia nói chung. Vì vậy những
yêu cầu của việc quản lý vốn đầu t và xây dựng trên đây cũng chính là yêu cầu
của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây dựng.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Mục tiêu xây dựng lớn nhất của mỗi doanh nghiệp là thực hiện tiết kiệm chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, đối với doanh nghiệp xây dựng cũng nh
vậy. Do đó công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng là
một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng. Mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lại là
công cụ sắc bén không thể thiếu đợc của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây dựng, vì vậy chúng ta có thể nói rằng công tác hạch toán
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan
trọng trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của một doanh

toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
Kiểm tra tình hình các định mức chi phí vật t, chi phí nhân công và các dự
toán chi phí sử dụng máy thi công và chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản
chi phí ngoài dự toán, các khoản thiệt hại, mất mát h hỏng,... trong doanh nghiệp
sản xuất để đề xuất các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành công tác xây lắp và các sản phẩm,
lao vụ hoàn thành của công ty.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của công ty theo từng công
trình, hạng mục công trình và từng loại sản phẩm, lao vụ,... Để từ đó tìm ra các
khả năng còn tiềm tàng và đề ra các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý có
hiệu quả.
1.2. Vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng.
1.2.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng thờng xuyên phải bỏ ra một khoản chi
phí về các đối tợng lao động, t liệu lao động, lao động của con ngời, các chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Sự phát sinh của các chi phí này
đều bắt nguồn từ ba yếu tố cơ bản của sản xuất, đó là: T liệu lao động, đối tợng
lao động, đối tợng lao động và sức lao động.
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là quá trình ngời lao động sử dụng t
liệu lao động tác động lên đối tợng lao động để sản xuất ra sản phẩm thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng của xã hội, từ đó dẫn tới sự hình thành những chi phí về hao phí
nguyên vật liệu, chi phí tiền công trả cho ngời lao động và một bộ phận chi phí
sản xuất khác. Đây chính là ba bộ phận cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Mác đã khái quát giá trị sản phẩm mới tạo thành thông qua công thức:
C + V + M
Trong đó:
C: Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm, công tác xây dựng nh nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,... Đợc gọi là

lao động nào, ở đâu. Toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng đợc chia
thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao
động là: nguyên vật liệu, nhiên liệu (chất phụ gia, xăng, dầu,...), phụ tùng thay
thế, công cụ lao động thuộc tài sản lu động, thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có
tính chất lơng phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ đã
trích trong kỳ của doanh nghiệp dùng sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả về các dịch vụ mua ngoài thuê
ngoài (trừ tiền lơng của công nhân sản xuất) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh khác
đã chi bằng tiền ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách này cho biết trong kỳ doanh
nghiệp đã chi ra những loại chi phí gì, bao nhiêu và tỷ trọng từng loại chi phí
trong tổng chi phí, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và là cơ sở cho
việc lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho việc lập dự toán chi phí
sản xuất cho kỳ sau:
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng
kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng cơ bản trong kỳ đợc chia thành:
* Chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm công tác xây lắp: là toàn bộ chi phí liên
quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo
sản phẩm, chi phí liên quan trực tiếp đến cấu thành thực thể công trình, hạng mục

chức xây dựng, gồm các chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng khác.
Ngoài hai cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trên, còn có các phơng
pháp phân loại khác nhau:
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy mô sản
xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi
phí cố định và chi phí biến đổi.
* Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
* Phân loại chi phí theo chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh đều có ý nghĩa riêng phụ cho
từng yêu cầu quản lý và đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ
sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất.
Trong công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng có thể
nói rằng việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất vừa là công việc
đầu tiên vừa là công việc có tính chất định lợng cho toàn bộ khâu kế toán này.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp cần
căn cứ vào các yếu tố sau:
- Thứ nhất: Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất.
+ Nếu loại hình sản xuất là đơn chiếc: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có
thể là từng công trình, hạng mục công trình.
+ Nếu loại hình tổ chức hàng loạt: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng
đơn đặt hàng.
- Thứ hai: Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của
chi phí.
- Thứ ba: Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý khả năng, trình

yêu cầu vừa theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí vừa theo dõi đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất.
Sổ kế toán liên quan
(vật t tiền lơng)
Sổ kế toán tổng hợp (TK 621, 622, 627)
Sổ tổng hợp chi phí (TK 154, 601)
Báo cáo CPSX theo yêu cầu của chủ DN
Chứng từ gốc
phát sinh
Bảng Tổng hợp chi phí trong kỳ theo đối tợng tập hợp chi phí
Sổ chi tiết CPSX theo đối tợng tập hợp CP
Sổ chi tiết chi phí
sản xuất chung
Tài liệu liên quan
(Bảng tính lơng,
tính khấu hao)
Kiểm tra, đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ hoặc định kỳ
Sơ đồ hệ thống sổ kế toán
1.2.4.2. Hệ thống tài khoản sử dụng:
Nhìn chung doanh nghiệp xây dựng sử dụng các tài khoản chi phí để tập hợp
chi phí sản xuất song còn tuỳ thuộc vào phơng pháp hàng tồn kho của doanh
nghiệp mà lựa chọn những tài khoản chi phí để sử dụng cho hợp lý, cụ thể là:
1.2.4.2.1. Theo ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho kê khai th ờng xuyên:
* TK 621 - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp".
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng
cho thi công công trình phát sinh trong kỳ, cuối kỳ, cuối quý kết chuyển sang tài
khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
* TK 622 - "Chi phí nhân công trực tiếp".

TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp.
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ toàn bộ các chi phí ở các tài khoản đợc kết chuyển vào TK 631 - Giá
thành sản xuất còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh khối lợng xây dựng cơ bản còn
dở dang mà thôi.
* TK 631 - Giá thành sản xuất.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp.
TK 631 cuối kỳ không có số d, vật t giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc kết
chuyển vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
vào cuối kỳ.
Ngoài ra, để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: kế
toán còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK 611 - Mua hàng.
TK 142 - Chi phí trả trớc, TK 335 - Chi phí phải trả.
1.2.5. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong hạch toán trong chi
phí để tập hợp và phân bổ chi phí trong giới hạn tập hợp chi phí đã định.
Trong XDCB, kế toán thờng sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí
sản xuất cho các đối tợng tính giá thành có liên quan. Phơng pháp này đòi hỏi
ngay từ khâu hạch toán ban đầu, các chứng từ kế toán đã phản ánh ghi chép riêng
rẽ chi phí sản xuất cho từng đối tợng tính giá thành liên quan. Phơng pháp trực
tiếp áp dụng cho những chi phí sản xuất cơ bản hoặc cho những doanh nghiệp chỉ
có một đối tợng tính giá thành là công trình hoặc hạng mục công trình. Ngoài ra
còn có các phơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất. Phơng pháp này đợc áp
dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tợng chi phí khác
nhau. Để phân bổ chi phí nhiều đối tợng cần phải xác định đợc tiêu thức phân bổ
hợp lý. Tiêu thức phân bổ là tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ giữa
tổng chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng.

chính là thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm.
- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá
trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể
diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể là chất rắn, thể lỏng và thể khí.
- Phụ tùng thay thế: là những loại vật t dùng để sửa chữa, thay thế máy móc,
thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.
- Vật liệu và thiết bị XDCB: là những loại vật liệu, thiết bị đợc sử dụng cho
công việc XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp. Công cụ, khí cụ và
vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình XDCB.

Trích đoạn Giá thành của khối lợng hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng hoàn thành quy ớc: Phơng pháp tính giá thành định mức:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status