LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY XE MÁY - XE ĐẠP THỐNG NHẤT - Pdf 73

Lý do nghiên cứu đề tài vốn bằng tiền và các nghiệp vụ
thanh toán tại Công ty Xe máy - Xe đạp thống nhất
I. Vai trò của vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
trong sản xuất kinh doanh:
Để thấy đợc tầm quan trọng và công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp
vụ thanh toán trong hoạt sản xuất kinh doanh. Trớc hết ta phải tìm hiểu một số vấn đề
cơ bản về vốn bằng tiền, và một số quan hệ thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
1. Nguồn gốc phát sinh vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong
hoạt động SXKD của doanh nghiệp:
1.1. Khái niệm:
1.1.1. Vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dới hình thái giá trị
bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng. Trong quá trình
sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh
toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật t, hàng hóa để sản xuất kinh
doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Vì vậy, quy mô
vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp và là một bộ
phận của vốn lu động.
Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức
chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất
mát. Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ
quản lí tiền tệ thống nhất của nhà nớc. Chẳng hạn, tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp
dùng để chi hàng ngày không vợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng
đã thoả thuận ghi trong hợp đồng tiền mặt, khi có tiền thu bán hàng bằng tiền mặt thì
doanh nghiệp phải nộp vào ngân hàng.
1.1.2. Các nghiệp vụ thanh toán:
Quan hệ thanh toán đợc hiểu là một loại quan hệ kinh doanh xảy ra khi doanh
nghiệp có quan hệ phải thu, phải trả với con nợ và chủ nợ của mình về một khoản vay
nợ tiền vốn cho kinh doanh. Mọi quan hệ thanh toán đều tồn tại trong sự cam kết vay
nợ giữa chủ nợ và con nợ về một khoản tiền theo điều khoản đã qui định có hiệu lực

thanh toán ngay, tiền sẽ là vật ngang giá chung trong quá trình mua bán hàng hoá.
Nếu nh doanh nghiệp không lâm vào tình trạng suy thoái hay phá sản, loại trừ đợc
các khoản nợ nần không hợp pháp, không lành mạnh, thì có thể nhìn vào tính chất
rộng lớn, đa phơng và phức tạp của quan hệ thanh toán để đánh giá đợc mức độ tăng
trởng của một doanh nghiệp trên thơng trờng.
Tóm lại, trong hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu mua và bán sản
phẩm, vật t, hàng hoá các doanh nghiệp đều có mối quan hệ thanh toán ngay bằng
tiền hoặc có quan hệ thanh toán về các khoản phải thu và phải trả. Từ đó, tạo nên
trong xã hội một mạng lới hệ thống các doanh nghiệp với mỗi mắt xích là một quan
hệ thanh toán khác nhau.
Vốn bằng tiền và các quan hệ thanh toán bao giờ cũng vẫn phải theo đợc dõi
quản lý trên các góc độ khác nhau của các khoản tiền thanh toán và khoản tiền còn
nợ.
Trong doanh nghiệp, có rất nhiều mối quan hệ thanh toán khác nhau nảy sinh
trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, dới góc độ thông tin cho quản lí, kế toán th-
ờng phân các quan hệ thanh toán vào các nhóm sau:
2
2
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, các khách hàng trong quan
hệ mua bán vật t, hàng hoá, tài sản, dịch vụ Thanh toán với ng ời nhận thầu; thanh
toán với ngời cung cấp lao vụ, dịch vụ.
- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời lao động trong doanh nghiệp
về tiền công, tiền thởng, trợ cấp và các khoản thu nhập cá nhân phân phối khác cho
họ.
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với bên đối tác liên doanh trong quan hệ liên
kết nh việc góp vốn, nhận vốn, thu hồi vốn, trả vốn phân chia kết quả
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân hàng và chủ kinh doanh tín dụng
khác về một khoản tiền vay.
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân sách về các khoản phải nộp tài chính
theo nghĩa vụ.

các khoản chi.
- Tách chức năng duyệt chi khỏi chức năng kí séc
2.2. Yêu cầu quản lý các quan hệ thanh toán:
Theo nh khái niệm ở trên, quan hệ thanh toán là sự hình thành trong sự cam kết
của hai bên trong giao dịch thơng mại, trọng giá trình sản xuất Bởi vậy, nó đi liền
với các khoản phải thu, phải trả là những nghĩa vụ ràng buộc con nợ và chủ nợ. Việc
thực hiện tốt các nghiệp vụ phải thu, phải trả có ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Vì việc thanh toán đúng các khoản nợ phải trả sẽ tạo
niềm tin, cơ sở và các mối quan hệ làm ăn lâu dài cho doanh nghiệp không gây hiện
tợng chủ nợ chiếm một tỷ trọng vốn lớn dẫn đến tình trạng sản xuất trì trệ và doanh
nghiệp dẫn đến phá sản.
Do vậy, để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp phải trả, phải thu khi phát sinh
phải đợc ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời. Từ đó, giúp cho việc thanh
toán đợc nhanh chóng thuận tiện, tránh đợc những thất thoát không đáng có xảy ra
đối với doanh nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp,quan hệ thanh
toán không chỉ liên quan đến một ngời, một bạn hàng mà nó liên quan đến tất cả các
đối tợng khác ở nhiều quốc gia, nhiều doanh nghiệp. Các quan hệ thanh toán ngày
càng trở nên phức tạp hơn, nhất là trong tình hình hiện nay. Trớc đây, giao dịch thơng
mại chỉ diễn ra trên phạm vi một lãnh thổ, một quốc gia thì quan hệ thanh toán đơn
thuần chỉ là trực tiếp bằng tiền mặt. Do có sự mở cửa của nhà nớc, giao dịch thơng
mại đã vợt ra khỏi biên giới và nối liền với nhiều quốc gia khác nên quan hệ thanh
toán đợc mở rộng bằng nhiều hình thức khác nhau nh: séc, hối phiếu, kỳ phiếu
thay thế cho tiền mặt. Các phơng thức thanh toán đợc diễn ra nhanh chóng, thuận tiện
giữa các nớc, các đối tác có quan hệ với doanh nghiệp. Có nhiều phơng thức thanh
toán đợc áp dụng nh: phơng thức nhờ thu, phơng thức ghi sổ, phơng thức chuyển
tiền đặc biệt là ph ơng thức tín dụng chứng từ. Khi áp dụng các phơng thức thanh
toán trên, ngời thanh toán sau khi đã làm xong thủ tục phải báo cho bên đối tác biết
qua điện thoại, Fax, th hay trực tiếp đại diện
Tuy nhiên, thời hạn thanh toán còn phải phụ thuộc vào việc làm thủ tục nhanh

chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt. Thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế
với sổ sách, phát hiện và xử lí kịp thời các sai sót trong việc quản lí và sử dụng tiền
mặt
- Phản ánh tình hình tăng giảm và số d tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám đốc
việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm
cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp kịp thời giải phóng
nhanh tiền đang chuyển.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, hạch toán vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp
quản lí tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thu chi và sử dụng vốn bằng tiền có
hiệu quả cao
3.2. Đối với hạch toán các khoản phải thu, phải trả
- Phản ánh, theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinh
doanh chi tiết theo từng đối tợng, từng khoản nợ, từng thời gian đợc thanh toán.
- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần
hành các khoản phải thu phải trả.
- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình
chấp hành kỷ luật thanh toán trong tài chính và tín dụng.
5
5
- Tổng hợp và xử lí thông tin nhanh về tình hình công nợ trong hạn,đến hạn,
quá hạn và công nợ có khả năng khó trả, khó thu để quản lý tốt công nợ, tránh dây da
công nợ và góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ cần theo dõi cả về
nguyên tệ và quy đổi theo đồng Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, cuối kì phải điều
chỉnh số d theo tỷ giá thực tế.
- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả bằng vàng bạc, đá quý, cần chi tiết
theo cả chỉ tiêu về giá trị và hiện vật. Cuối kì điều chỉnh số d theo tỷ giá thực tế.
- Tuyệt đối không đợc bù trừ giữa 2 bên nợ, có của một số tài khoản thanh toán
nh tài khoản 131, 331 mà phải căn cứ vào số d chi tiết từng bên để lấy số liệu ghi vào

TK đối
ứng
Số tiền
Thu Chi Thu Chi
Số d đầu tháng
Số phát sinh
....
Cộng phát sinh
Số d cuối ngày
Kèm theo... chứng từ thu, chi
Ngày tháng năm
Thủ quỹ
(ký)
7
7
1.1.4. Tài khoản sử dụng và ph ơng pháp hạch toán:
1.1.4.1. Tài khoản sử dụng:
- Hạch toán tiền mặt tại quĩ đợc sử dụng trên tài khoản 111-Tiền mặt
- Tài khoản 111 phản ánh tình hình thu, chi, tồn quĩ, tiền mặt tại quĩ của đơn vị,
bao gồm tiền Việt Nam(kể cả ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí).
1.1.4.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 Tiền mặt
Bên nợ:
Ghi giảm các khoản tiền mặt tăng trong kỳ do thu, nhập quĩ tiền mặt, số tiền
mặt thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên có:
Các khoản tiền mặt giảm trong kì do chi, xuất quĩ tiền mặt hoặc số tiền mặt
thiếu phát hiện khi kiểm kê.
D bên nợ:
Các khoản tiền mặt hiện còn tồn quĩ
Tài khoản 111 Tiền mặt gồm có 3 tài khoản cấp 2:

xuất khẩu kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu), ghi:
Nợ TK111-Tiền mặt
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511,512: Doanh thu bán hàng
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
BT4: Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thuế đợc phép sử dụng hoá đơn chứng từ đặc thù ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT, kế toán căn cứ vào hóa đơn hàng hoá dịch vụ đã có
thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu ra theo công thức:
Giá cha có
thuế GTGT
=
Giá thanh toán (giá có thuế GTGT)
1+ (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ
Số thuế đầu ra phải nộp đợc xác định nh sau:
Số thuế GTGT
đầu ra
=
Giá thanh toán (giá
có thuế GTGT)
- Giá cha có thuế GTGT
Sau khi xác định giá cha có thuế và thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 33311:Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá cha có thuế)
9

Nợ TK 152,153, 156 NVL,CCDC, hàng hoá
Nợ TK 611 Mua hàng
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Nợ TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 Tiền mặt
10
10
- Theo phơng pháp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế
GTGT
Nợ TK 152, 153, 156 NVL,CCDC, hàng hóa (giá có cả thuế)
Nợ TK611 : Mua hàng (giá mua có thuế GTGT)
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua có thuế GTGT)
Có TK 111 - Tiền mặt
BT7: Mua hàng hoá, dịch vụ dùng ngay vào hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ , ghi:
Nợ TK 621, 642, 627, 641, 241
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111: Tiền mặt
BT8: Khi mua hàng hoá giao bán ngay(thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng (không nhập kho), ghi:
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán (cha có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111-Tiền mặt
BT9: Khi nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh giá trị vật t hàng hoá bao
gồm cả thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK152,153,156 NVL,CCDC,hàng hoá
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK111 Tiền mặt
- Xuất quĩ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status