Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Vật Liệu và Xây Dựng Quảng Nam - Pdf 47

BAẽO CAẽO THặC TP
LI M U
Trong tỡnh hỡnh kinh t hin nay, nn kinh t th gii núi chung v Vit Nam
núi riờng ó v ang trờn phỏt trin. Nc ta ó tng bc ho nhp vo nn kinh t
khu vc v th gii. Núi n kinh t l núi n c mt quỏ trỡnh phn u; l t s tỡm
tng, tớch lu lõu di mi cú c. M tin thõn ca nú xut phỏt t õu ? ú l cõu hi
m ta phi i tỡm. Do vy, vn v tin t úng vai trũ ht sc quan trng trong nn kinh
t t nc, thiu nú nn kinh t t nc cng nh cỏc doanh nghip, Cụng ty khú tn
ti v phỏt trn.
Trong quỏ trỡnh hot ng sn xut kinh doanh, ti cỏc cụng ty thng mi
luụn cú cỏc nghip v thu, chi xen k nhau, cỏc khon thu,chi ny ch yu l phn
ỏnh kt qu hot ng sn xut kinh doanh; v l thc hin quỏ trỡnh cung cp cho
hot ng xut kinh doanh c din ra liờn tc. T ú dũng lu chuyn tin t din ra
khụng ngng, trong quỏ trỡnh ú, cú nhng thi im lng tin thu ln hn lng tin
chi, v cng cú nhng thi im ngc li. V hn bao gi ht , Cụng ty cng luụn
phi d tr mt lng vn nht nh ỏp ng kp thi cỏc khon chi cn thit.
i vi Cụng ty Vt Liu v Xõy Dng Qung Nam l mt n v t chc
kinh doanh, do ú vn l vn ht sc cn thit v cp bỏch. Núi chung, k c sn
xut v phi sn xut, vn bng tin v taỡ sn, bt ng sn. Ti sn, bt ng sn l
tin c s to nờn sn phm ri t ú c a i tiờu th. C thờ,ỳ ỡng vn c
c luụn chuyn mói...Vũng luụn chuyn cng ngn thỡ kinh doanh cng cao, li
nhun ca Cụng ty cng nhiu. T o,ù Cụng ty cng ng vng v khụng ngng phỏt
trin. Chớnh vỡ nhn thc tm quan trng ca ng vn trong hot ng kinh doanh nờn
tụi chn ti "vn bng tin v cỏc nghip v thanh toỏn".Qua chuyờn ỡ ny,
tụi cú iu kin hiu sõu sc hn v bn cht ca nú thụng qua quỏ trỡnh thc tp
ti Cụng ty Vt Liu v Xõy Dng Qung Nam.
Trong quỏ trỡnh hoch toỏn ti cụng ty, bn thõn tụi s cú nhng n lc, c gn
rt ln tỡm hiu chuyờn hoch toỏn vn bng tin ny. Nhng vi thi gian tỡm
hiu v iu kin cũn hn ch, mt khỏc kinh nghim thc tin cha cú nờn bi vit
ca tụi cng khụng th trỏnh khi nhng sai sút. Mong thy cụ, anh ch hng dn cú
nhng ý kin úng gúp chuyờn ca tụi ỷc hon thin hn.

tớnh theo giỏ thc t.
Khi tớnh giỏ xut ca vng bc ỏ quý, cú th ỏp dng mt trong nhng
phng phỏp sau õy:
( phng phỏp nhp trc xut trc xut trc .
( phng phỏp nhp sau xut trc .
( phng phỏp giỏ bỡnh quõn gia quyn.
( phng phỏp giỏ thc t ớch danh.
K toỏn phi ghi chộp, theo dừi phn ỏnh kp thi y tớnh bin ng
tng gim v s hin cú ca cỏc loi tin Doanh nghip. Chp hnh nghiờm chnh
ch qun lý v lu thụng tin t ca Nh nc v ca Doanh nghip. iu chnh
kp thi phc v sn xut kinh doanh n v.
K toỏn qu tin mt phi m cỏc s nht ký chi tin mt. S sỏch phi ghi
chộp chi tit rừ rng, rnh mch tng loi tin t ,ỷ ỏ quýù ...ng thi vi k toỏn
thỡ s sỏch ca th qu cng phi tuõn th theo nguyờn tc ghi chộp trờn.
Cui thỏng k toỏn phi khoỏ s, cht s d tin ti qu sau ú xung kim
kờ s thc cú ti qu, lp biờn bn xỏc nh s tin ú. Sau khi kim kờ qu mi i
chiu s sỏch vi th qu. Ngoi vic kim kờ nh k, k toỏn cũn phi kim kờ
2
BAẽO CAẽO THặC TP
t xut, ngu nhiờn hoc theo yờu cu. Khi kim kờ tin ti qu phi theo nguyờn
tc:kim kờ tin trc khi i chiu s sỏch, kim kờ ton b s tin cú ti qu.
II. PHNG PHP HCH TON
1. Chng t:
a. K toỏn tin mt ti qu:
- K toỏn tin mt ti qu phi s dng cỏc chng t sau:
(Phiu thu.
(Phiờỳ chi.
(Biờn lai thu tin.
(Bng kờ vỏng bc ỏ quý.
(Bng kim kờ qu.

b. Kế toán tiền gửi ngân hàng :
-Kế toán tiề gửi ngân hàng sử dụng các chứng từ sau :
giấy báo nợ .
Giấy báo có.
Uỷ nhiệm chi.
Uỷ nhiệm thu.
Chứng từ gốc: séc chuyển khoản, sec bảo chi.
Mẫu uỷ nhiêm chi:
NGÂN HÀNG ĐT&PT VIỆT NAM
CHI NHÁNH:................................... UỶ NHIỆM CHI -PAYMENT ORDER
Ngày(Date) Số:....
ĐỀ NGHỊ GHI NỢ TÀI KHOẢN (please Debit Account) SỐ TIỀN (With amount) PHÍ NH (bankchages)
SỐ TK: BẰNG SỐ(Infigers) Chủ TK
A/C NO:..................................................................... Accholder
TÊN TK: BẰNG CHỮ(Inwords)............. Người thụ
A/C NAME:............................................................... ................................................. hưởngTT
4
BAÏO CAÏO THÆÛC TÁÛP
TẠI NH: ................................................. Benificiary
With bank:
&GHI CÓ TÀI KHOẢN(scredit account) NỘI DUNG(details payment)........................
SỐ TK: ........................................................................
A/C NO:.................................................................... ........................................................................
TÊN TK: KẾ TOÁN TRƯỞNG KY CHỦ TÀI KHO &
ĐÓNG DẤU
A/C NAME.............................................................. chief Account AccHolders & stamp
TẠI NH:
With bank
DÀNH CHO NGÂN HÀNG (For Bank'suse only)MÁVT NH A ghi sổ này.......... NH B ghi sổ này........
GHI NỢ TK.............................................................. thanh toán TP kế toán Thanh toán TPkế toán

( Ti khon 1123: tih gi l vng bc ỏ quý.
-Ti khon 112 cú kt cu nh sau:
N TK112 Cú
(Cỏc khon tin gi vo Ngõn hng. ( Cỏc khon tin rỳt ra t Ngõn
(Chờnh lch tha cha rừ nguyờn ( Chờnh lch thiu cha rừ nguyờn
Nhõn do s liờu trờn giy bỏo hoc bng sao nhõn do s liu trờn giy bỏo hoc bng
kờ ca ngõn hng ln hn sụ ỳliu trờn s k sao kờ ca Ngõng hng nh hn s
kờ ca ngõn hng ln hn sụ ỳliu trờn s k sao kờ ca Ngõng hng nh hn s
SD: s tin hin gi ti Ngõn hng.
+ Ti khon 112 dựng theo dừi tỡnh hỡnh bin ng ca tin gi ngõn hng.
-Ti khon 113 tin ang chuyn:
+Ti khon 113 cú kt cu nh sau:

Nồỹ TK113 Co ù
Cỏc khon ó np vo ngõn hng, kho S kt chuyn vo ti khon 112 hoc
bc hoc bu in nhng cha nhn c cỏc ti khon khỏc cú liờn quan.
giy bỏo ca ngõn hng hoc n v th
hng.
SD: cỏc khon tin cũn ang chuyn hin
cũn cui k.
6
BAÏO CAÏO THÆÛC TÁÛP
+Tài khoản 113 phản ảnh số tăng, giảm của số fiền còn đang chuyển ở ngân hàng.
3. Phương pháp hạch toán
3.1 Kế toán tiền mặt tại quy ”TK 111”
a. Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam:
- thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng và
nhập quỹ:
Nợ TK 111
Có TK 511 (doanh thu bán hàng)

Có TK 111
- Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả:
Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 341, 342
Có TK 111
- Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản ký cươc, ký quỹ ngắn :
Nợ TK 338 (nếu ký cược , ký quỹ ngắn hạn)
Nợ TK 344 (nếu ký cược, ký quỹ dài hạn )
Có TK 111
7
BAÏO CAÏO THÆÛC TÁÛP
- Kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch sovới sổ sách kế toán nhưng chưa xác định
rõ nguyên nhân chờ xử lý:
Nợ TK 111
Có TK 338 (nếu chênh lệûch thừa)
Nợ TK 138
Có TK 111 ( nếu chênh lệch thiếu)
(Trong quá trình hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, có những tài khoản được
ghi theo tỉ giá thực tế hoặc ghi theo tỉ giá hoạch toán. Trong trường hợp này, khoản chênh lệch
giữa tỉ giá thực tế và tỉ giá hạch toán cũng như chênh lệch tỉ giá thực tế giữa thời điểm này với
thời điểm khác, khoản chênh lệch này đưa vào tài khoản413:” chênh lệch tỉ giá”.
(( Nếu doanh nghiệp áp dụng tỉ giá thực tế :
( Doanh nghiệp bán chịu phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 131: tỉ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ
Có TK 511: doanh thu bán hàng
( Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111,112: tỉ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ
Có TK 131: tỉ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu
Nợ hoặc Có TK 413: chênh lẹch tỉ giá
( Doanh thu bán hàng bằng ngoaị tệ:
Nợ TK b111, 112: tỉ giá thực tế

Có TK 511: tỉ giá thực tế
(Mua săm vật tư hàng hoá bằng ngoại tệ:
Nợ TK 152, 156, 211...: tỉ giá thực tế
Có TK 111, 112: tỉ giá hạch toán
Nợ hoặc Có TK 413
(Phản ảnh nợ phải trả khi mua vật tư, hàng hoá:
Nợ TK 152, 153, 211: tỉ giá thực tế
Có TK 331: tỉ giá hạch toán
Nợ hoặc Có TK 413
(Khi chi ngoại tệ để trả nợ người bán:
Nợ TK 331: tỉ giá hạch toán
Có TK 111, 112: tỉ giá hạch toán
( Điều chỉnh tỉ giá vào cuối kỳ:
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào tỉ giá thực tếdo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
ở thời điểm cuối kỳ để đánh giá lại số dư ngoại tệ của tài khoản vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ
phai trả.
(( Nếu tỉ giá thực tế bình quân hiện ở Ngân hàng lớn tỉ giá đã hạch toán trên sổ kế toán
thìkhoản chênh lệch tăng được kế toán phản ảnh như sau:
( Chênh lệch tăng vốn bằng tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do tỉ giá tăng:
Nợ TK 111, 112
Có TK 413
( Chênh lệch tăng nợ phải trả bằng ngoại tệ do tỉ giá tăng:
Nợ TK 413: khoản chênh lệch tăng
Có TK 311, 315, 341, 342
(( Nếu tỉ giá bình quân hiện ở ngân hàng nhỏ hơn tỉ giá hoạch toán thì khoản chênh
lẹch giảm sẽ được kế toán ghi sổ như sau:
( Chênh lệûch giảm vốn bằng tiền hoặc nợ phải trả theo tỉ giá giảm:
Nợ TK 413
Có TK 111, 112, 131
( Chênh lệch giảm nợ phải trả do tỉ giá giảm:

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ:
Nợ TK 111
Có TK 112
- Chuyển tiền gửi ngân hàng đi đầu tư tài chính
Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228
Có TK 112
- Chuyển tiền gửi ngân hàng đi thanh toán các khoản nợ phải trả:
Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 338, 341, 342
Có TK 112
3.3. Kế toán tiền đang chuyển”TK 113”:
Thu tiền bán hàng hoặc thu nợ khách hàng bằng tiền mặt hoặc khác nộp thẳng vào ngân
hàng nhưng chưa nhận được giấy báo:
Nợ TK 113
Có TK 555, 131
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa đến cuối kỳ van chưa nhận được
giấy báo :
Nợ TK 113
Có TK 111
- Làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng, bưu điện để thanh toán nhưng đến cuối kỳ
vẫn chưa nhận được giấy báo của đơn vị được thụ hưởng:
Nợ TK 113
Có TK 111
Nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền đang chuyển kỳ trước:
Nợ tK 112
Có TK 111
- Nhận được giấy báo có về khoản nợ đã được thanh toán:
Nợ TK 331
Có TK 113
4. Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền:
( Thông qua phương pháp hạch toán ta có sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền như sau:

- (4) : Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn bằng tiền mặt.
- (5) : Thu hồi ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn nhập quỹ.
- (6) : Thu hồi từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ.
- (7) : thu tiền khách hàng và các khoản phải thu(kể cả ngoại tệ)
11
BAẽO CAẽO THặC TP
- (8) : Mua vt, t hng,hoỏ, TSC,... bng tin mt hoc ngoi t.
- (9) : Chi phớ sn xut kinh doanh bng tin mt hoc tin gi.
- (10) : TR tin vay, np tin thu v cỏc khon bng tin mt hoc tin gi.
-(11) : Hon tr cỏc khon ký cc, ký qu ngn hn hoc di hn bng tin mt
hoc tin gi.
-(12) : Tr tin cho khỏch hng(k c ngoi t)
5. S sỏch k toỏn:
Aùp dng hỡnh thc chng t: dựng cỏc bng kờ chng tự, chng t ghi s, s chi tit
cỏc ti khon111, 112, 113,...nht ký chng t s1, s2,...Cỏc s sỏch k toỏnnh: S qu tin
mt, bng bỏo caụ lu chuyn tin t, bng bỏo cỏo kt qu hot ng sn xut kinh doanh, bng
cõn i k toỏn,...s cỏi cỏc ti khon111, 112, 131, 331...
12
BAẽO CAẽO THặC TP
PHN HAI
C IM TèNH HèNH HCH TON THC T
TA CễNG TY VT LIU V XY DNG QUNG NAM
I.S HèNH THNH V PHT TRIN CA CễNG TY:
1. Lch s hỡnh thnh:
Tin thõn ca Cụng ty Vt Liu V Xõy Dng Qung Nam l Xớ Nghip Gch
Ngúi S 1 c thnh lp theo quyt nh s2735/Q-UB ngy 27/06/1977 ca UBND
tnh Qung Nam Nng. Ngy09/10/1992, Xớ Nghip Gch Ngúi S 1c i tờn
thnh Xớ Nghip Cung ng Sn Phm Vt Liu V xõy Dng theo quyt nh s2899/Q-
UB ca UBND tnh QN-N. Xớ Nghip cú hai nghnh ngh kinh doanh ch yu l sn
xut gch ngúi v xõy dng dõn dng.

- Cỏc cỏn bb chuyờn mụn nghip v.
- 3 Qun c phõn xng.
- Phú qun c phõn xng.
b. Nh mỏy gach kim lõm:
13
BAÏO CAÏO THÆÛC TÁÛP
Đóng tại xã Duy Hoà - huyện Duy Xuyên - Quảng Nam. Công suất thiết kế 5 triệu
viên gạch QTC/năm và 2 triệu viên ngói, sản xuất theo phương pháp thủ công.
Tổng số CBCNV hiện nay của nhà máy là54 người, trong đó bộ máy quản lý gián
tiếp là 4 người, phục vụ sản xuất 4 người, sản xuất rtực tiếp la ì46 người.
Chúc năng, nhiệm vụ của Nhà máy là sản xuất, quản lý sản xuât và thống kê - hạch
toán báo sổ, thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, thu nộp kế hoạch và quy định của Công ty.
c.Bốn đội xây dựng :
-Ởí mỗi đội có bộ máy quản lý riêng gồm một đôi trưởng, một kế toán, một kỹ
thuật, một đến hai nhân viên.
- Mỗi đội có từ 50- 70 công nhân.
- Chức năng nhiệm vụ của đội là tự tổ chức sản xuất chỉ đạo thi công, hạch toán
độc lập, nộp một tỉ lệ thu phí theo quyết định của Công ty để thực hiện nghĩa vu nộp ngân
sách Nhà nước và chi phí qquản lý. Trường hợp đặc biệt có thể thông qua Công ty vay vốn
lưu động phục vụ thi công của ngần hàng trên cơ sở khối lượng xây lắp đã được thực hiện.
3.2 Khối văn phòng Công ty:
Gồm 22 CBCNV có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các đấu mối trên theo chức năng.
Bao gồm các phòng:
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch.
- Phòng Kinh doanh.
- Phòng Kỹ thuật
Ngoài nhiệm vụ quản lý trực tiếp cơ sở, các phòng ban chức năng còn tham nưu
cho Giam đốc, cùng Giám đốc tham gia điều hành chỉ đạo sản xuất- kinh doanh và xử lý
công việc phát sinh tại cơ sở.

- Các phòng nghiệp vụ của Công ty có trách nhiệm phối hợp, nguyên cứu, đề xuất
biện pháp giải quyết cho Giám đốc, phó giám đốc Công ty.
b. đối ngoại:
- Các cơ sở tiêu thụ sản phẩm của công ty, các quan hệ với khách hàng:
- Các cơ sở vật liệu xây dựng khác.
UBND tỉnh Quảng Nam , sở xây dựng Quảng Nam (trực thuộc)
- Sở tài chính Quảng Nam.
- Ngân hàng đầu tư và phát triển Đà Nẵng, ngân hàng ngoịa thương Đà Nẵng.
- Bảo hiểm xã hội Quảng Nam (chế độ chính sách cho CBCNV).
- Bảo hiểm ytế Đà Nẵng, Đại Lộc- Duy Xuyên (khám chữa bệnh CBCNV).
UBND địa phương, công An viện kiểm soát nơi Công ty(các quabn hệ với khách
hàng) đóng trụ sở (đóng góp nghĩa vụ Nhà nước, bảo vệ nội bộ)- Chi cục đô lường chất
lượng Qu?ng nam(quản lý chất lượng hàng hoá Công ty).
- Sở công nghệ quảng Nam.
4.Khó khăn thuận lợi :
a. Thuận lợi :
Công ty Vật Liêu Xây Dựng Quảng Nam đã hình thành và phát triển từ Năm 1997,
đến nay Công ty đã từng bước lớn dần về mọi mặt. Công ty luôn hoàn thành mọi kế hoach
đặt ra, nâng cao giá trị sản luợng cũng như lợi nhuận của Công ty, góp phần đáng kể cho
ngân sách Nhà nước đông thời nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân viên toàn
Công ty.
Ưu điểm nổi bật của Công ty là đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao, lại
nhiều kinh nghiệm. Đặc biệt với chủ trương hổ trợ, bồi dưỡng và nâng cao trình độ ngjiệp
vụ kế toán cho nhân viên, đã từng bước cải thiện công tác hạch toán tại Công ty không như
lý thuyết mà có những sáng tạo phù hợp với nghiệp vụ kinh tế cao, khả năng tổ chức tốt.
Công ty đã sắp xếp công việc cho từng nhân viên kế toán như hiện nay là rất hợp lý và hết
sức cần thiết.
b. Khó khăn:
Theo cơ ché thi trường hiện nay, thông tin có đọ chính xác cao, được xử lý nhanh
chóng cũng là lợi thế hết sức to lớn của nhà quản trị lãnh đạo của công ty trong việc cạnh

- Có khuông dấu riêng.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập.
II. TỔ CHỨC BỘ MAYCÔNG TY
1. T? ch?c b? mây Công ty
a.S? ?? t? ch?c b? mây qu?n lý Công ty
GIÂM ??C
PHÓ GIÂM ??C
PHÒNG TC-HC PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG KT-KH P. KINH DOANH

Nhà Máy Gạch Nhà Máy Gạch
Các Đôi Xây Dựng Đại Hiệp Kiểm Lâm

: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
16
BAÏO CAÏO THÆÛC TÁÛP
a. Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận :
∗∗ Giám đốc:
-Quyết định phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của
Công ty.
-Quyết định việc hợp tác, đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty.
-Quyết định các vấn đề tổ chức điều hành để đảm bảo hiệu quả cao.
-Quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công
ty.
-Phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộcvà duyệt tổng quyết toán của Công ty.
-Quyết định việc chuyển nhượng, mua bán, cầm các loạI tài sản chung của Công ty theo
quy định Nhà nước.
-Quyết định thành lập mới, sáng lập, giải thể, các đơn vị sự nghiêp., sản xuất kinh doanh
thuộc nguồn vốn của Công ty.
-Quyết định về việc đề cử Phó giám đốc, kế toán trưởng Công ty, bổ nhiệm, bãi, miễn

17
BAÏO CAÏO THÆÛC TÁÛP
-Theo dõi, nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm của từng cán bộ, viên chức để tham mưu
vớI lãnh đạo về phương án lựa chọn, sử dụng cán bộ.
-Hướng dẫn kiểm tra, tổ chức thực hiện chế độ hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội.
-Tổng hợp lưu trữ tài liệu, hồ sơ công tác thi đua-khen thưởng, ky luât, lập báo cáo làm
thủ tục đề nghị cơ quan cấp trên xét duyệt các danh hiệu thi đua, kỷ luật cán bộ.
-Thực hiện công tác thanhy tra toàn Công ty, tổ chức công tác thanh tra nhân viên ở các
đơn vị trực thuộc.
-Tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức bộ máy SXKD và bố trí nhân sự phù hợp với yêu
cầu phát triển của Công ty.
-Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện công tác lưu trữ các
tài liệu thường và tài liệu quan trọng.
-Quản lý tài sản, trang thiết bị văn phòng , báo cao với lãnh đạo về mất mác tài sản, lập
kế hoạch sữa chữa, bảo dưỡng may móc thiết bị văn phòng.
-Thực hiện các công việc lễ tân, khánh tiết và tham gia các hội nghị của Doanh nghiệp.
-Soạn thảo các nộI dung công văn, quyết định trình lãnh đạo xét duyệt.
-Thực hiện công tác thống kê lao động, định mức lao động, bảo hộ lao động, đào tạo và
bảo hiểm xã hội.
-Tham gia bảo vệ môi sinh, moi trường , phòng cháy chữa cháy của công ty và các đợn vị
trực thuộc.
∗∗ Phòng Kinh tế-Kế hoạch :
∗Quản lý kế hoạch:
-Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm và tổng
hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty. Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch
SXKD của Công ty.
-Cùng với phòng nghiệp vụ Công ty và các đơn vị xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch:
về vốn, vật tư, lao động tiền lương.
-Tham mưu cho lãnh đạo về việc kiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực
hiện các vần đề và đề xuất hướng giải quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status