Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
LờI Mở ĐầU
Sự nghiệp đổi mới do đảng ta khởi xớng và lãnh đạo, đã đa nớc ta từ nền kinh tế
mang nặng tính tự cung tự cấp với cơ chế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Công cuộc đổi mới đang đặt ra cho các Công Ty
nhiều thách thức bởi lĩnh vực kinh doanh đang từng bớc hội nhập với nền kinh tế khu
vực và kinh tế quốc tế. Sự cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đó trở th nh động lực thôi
thúc các Công Ty tăng cờng đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu t vào những ngành, nghề
mới và chiếm lĩnh thị trờng. Để quản lý tốt, có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất
kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một Công Ty nói riêng, một nền kinh tế quốc dân
của một nớc nói chung đều cần sử dụng các công cụ quản lý khác nhau, và một trong
những công cụ quản lý đó không thể thiếu kế toán.
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi học xong phần lý thuyết về chuyên đề kế
toán, lãnh đạo nhà trờng đã cho sinh viên thâm nhập v o thực tế nhằm củng cố, vận
dụng những lý thuyết chuyên ngành kế toán vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực tay
nghề chuyên môn, vừa làm chủ đợc công việc sau khi tốt nghiệp.
Công tác kế toán trong Công Ty chia ra l m nhiều khâu, nhiều phần h nh, giữa
chúng có mối quan hệ chặt chẽ tạo th nh một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả
cao. Thông tin kinh tế có tính hai mặt của mỗi hiện tợng, mỗi quá trình, v kế toán vốn
bằng tiền v các khoản thanh toán cũng vậy. Do đó, việc hạch toán vốn bằng tiền và
các khoản thanh toán là đa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực
trạng nguồn vốn, các khoản thu chi, công nợ của Công Ty trong quá trình kinh
doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt kịp thời những thông tin kinh tế cần thiết để đa ra
quyết định tối u nhất về đầu t, chi tiêu trong tơng lai.
Qua thời gian thực tập tại Công Ty Vật Liệu V Thiết Bị Viễn Thông 43, sau khi
tìm hiểu v nhận thấy tầm quan trọng của Vốn bằng tiền trong Công Ty, trên cơ sở
những kiến thức có đợc từ học tập, từ nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài Vốn bằng tiền
v các khoản thanh toán tại Công Ty làm chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung báo cáo gồm 3 chơng:
Chơng I: Đặc điểm tình hình chung của Công Ty
Chơng II: Nghiệp vụ chuyên môn
định số 83 của Bộ Trởng Bộ Quốc Phòng đổi tên giao dịch dân sự của nhà máy thành
Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43. Do vậy mà Công Ty có hai tên
- Tên quân sự: Nhà máy Z143
- Tên giao dịch: Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43.
- Địa chỉ giao dịch: Xã Thụy An Ba Vì - Hà Nội.
- Số ĐT: 0433965390
- Fax: 0433965840
Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43 đợc thành lập ngày 23/09/1972
theo quyết định 1987 của Tổng Cục Hậu Cần cơ quan trực thuộc của Công Ty là tổng
công nghiệp quốc phòng. Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43 có tổng diện
tích 12,5 ha hiện có 390 ngời năm 2010. Là doanh nghiệp nhà nớc độc lập, có t cách
pháp nhân, chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ trong phạm vị số vốn, tài sản nhà n-
ớc giao, chủ động sản xuất kinh doanh, tự khai thác đầu vào, đầu ra trong hoạt động
đầu t. Công Ty có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng thơng mại cổ phần
quân đội chi nhánh Sơn Tây và ngân hàng đầu t và phát triển Sơn Tây. Định hớng sản
xuất kinh doanh đợc thể hiện thông qua các chơng trình kế hoạch dài hạn, ngắn hạn.
Điều này có nghĩa là Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43 có tổ chức công tác
kế toán độc lập không phụ thuộc vào công tác kế toán Tổng Công Nghiệp Quốc Phòng.
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
3
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
* Sự Phát triển qua các thời kỳ của Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông
43.
Sau khi đợc thành lập công ty đã không ngừng phát triển và lớn mạnh, để đạt đ-
ợc kết quả nh ngày hôm nay Công Ty đã trải qua các giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: từ 1972 1976.
Do điều kiện nớc ta lúc này còn nhiều khó khăn, khoa học kỹ thuật còn lạc hậu.
Song, thời kỳ này Công Ty ổn định công tác tổ chức bộ máy quản lý để khẩn trơng bắt
tay vào sản xuất mở rộng và xây dựng thêm nhà xởng, lắp đặt thêm máy móc thiết bị
phục vụ sản xuất. Nhiệm vụ sản xuất chính của Công Ty trong thời gian này là sản xuất
Trong năm 2006, Công Ty đã đầu t xây dựng mở rộng phân xởng sản xuất, với
dây truyền máy móc thiết bị công nghệ tiên tiến để nâng cao về số lợng, chất lợng sản
phẩm.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ và tác dụng của Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn
Thông 43 đối với nền kinh tế địa phơng và đất nớc:
Công ty vật liệu và thiết bị viễn thông 43 có các nhiệm vụ và chức năng sau:
- Sản xuất cáp đồng trục các loại.
- Sản xuất dây và cáp thông tin kinh tế các loại.
- Sản xuất dây và cáp dẫn các loại.
- Sản xuất sản phẩm khí cụ điện, các sản phẩm cơ khí, các sản phẩm bằng nhựa
và gỗ.
- Dây và cáp dẫn điện các loại
- Kinh doanh vật t thiết bị chậm luân chuyển và hàng thanh lý.
1.1.3. Một số kết quả đạt đợc của Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43.
Trong năm 2008 2009 là hai năm đất nớc có nhiều thay đổi về thị trờng hàng
hoá, có nhiều Công Ty gặp khó khăn về nguồn vốn sản xuât và nơi tiêu thụ sản phẩm.
Do vậy, nhiều Công Ty có xu hớng cổ phần hóa. Mặc dù vậy, Công Ty vẫn đứng vững
và vợt qua đạt kết quả tốt.
Tình hình tài chính chung của Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43 đợc
thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu dới đây:
Bảng 1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty vật liệu
và thiết bị viễn thông 43 năm 2008 2009
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
5
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
chỉ tiêu Đvt 2008 2009 So sánh
Tuyệt đối Tơng đối (%)
1. Vốn
Trđ 31.542 33.084 1.542 105
- cố định
là mục tiêu quan trọng nhất mà các nhà đầu t quan tâm. Năm 2009, lợi nhuận của Công
Ty Vât Liệu và Thiết Bị Viễn Thông tăng 105,3% tơng ứng với chênh lệch là 80 triệu
đồng so với năm 20008. Nh vậy, mức tăng chỉ tiêu lợi nhuận là bình thờng không có
nhiều biến đổi so với năm trớc.
* Lợi nhuận bình quân:
Nhìn chung lợi nhuận bình quân của Công Ty là tăng đều đều không có gì nổi
bật, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 100,6%.
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
6
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
* Số lợng lao động:
Công Ty mở rộng quy mô sản xuất nên nhu cầu về nhân lực trong Công Ty cũng
tăng lên. Tỷ lệ lao động năm 2009 tăng 108,6% tơng ứng với 30 lao động so với năm
2008. Trên đà phát triển của Công Ty thì số lao động của Công Ty trong các năm tới sẽ
cũng tăng thêm nữa.
1.2. Tổ chức quản lý và sản xuất của Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn
Thông 43.
1.2.1. Tổ chức quản lý tại Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện nay của Công Ty tơng đối gọn nhẹ phù hợp
với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh, đợc bố trí theo hình thức trực tuyến.
SƠ Đồ 1: SƠ Đồ Bộ MáY QUảN Lý CủA CÔNG TY VậT LIệU Và THIếT Bị VIễN
THÔNG 43.
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
7
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ gián tiếp
Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43 là một doanh nghiệp nhà nớc độc
lập có quy mô lớn. Do vậy, cơ cấu tổ chức của Công Ty đợc thiết kế trên cơ sở các quy
h ng quốc
phòng
PX sản xuất
h ng kinh tế
PX cơ khí PX khí cụ điện
Phòng
kế
hoạch
vật tư
kinh
doanh
8
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
Ban Giám Đốc có chức năng nhiệm vụ:
* Giám Đốc Công Ty:
Là ngời đại diện pháp nhân của Công Ty có quyền hành cao nhất trong Công
Ty. Tổ chức điều hành hoạt động của Công Ty theo đúng đờng lối chính sách của Đảng
và nhà nớc. Chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của Công Ty, làm tròn nghĩa vụ
đối với nhà nớc theo quy định đã ban hành.
* Chính ủy kiêm phó Giám Đốc hành chính:
Là ngời chịu trách nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn Công Ty.
Là ngời trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực hành chính, hậu cần, nhà trẻ, quân y.
* Phó Giám đốc kỹ thuật:
Là ngời giúp việc cho Giám đốc có nhiệm vụ quyết định xây dựng báo cáo, điều
hành sản xuất, Chủ tịch hội đồng nâng bậc lơng cho cán bộ công nhân viên. Công Ty
gồm 7 phòng với chức năng nhiệm vụ tổ chức khác nhau:
- Phòng hành chính hậu cần: Là bộ máy giúp việc cho Ban Giám đốc về công
tác hành chính. Có chức năng nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị văn
phòng, nhà ở, đất đai. Lập kế hoạch chăm lo đời sống cho toàn đơn vị, tổ chức tuần tra,
canh gác đảm bảo an toàn trong đơn vị
phục vụ nhu cầu thị trờng, các đơn vị đặt hàng.
- Phân xởng sản xuất hàng quốc phòng: Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ
cục công nghiệp quốc phòng.
- Phân xởng sản cơ khí: Chủ yếu sản xuất ra các sản phẩm cơ khí cho Công Ty
Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43, khách hàng đặt.
- Phân xởng sản xuất hàng kinh tế: Chuyên sản xuất các hàng đồ điện dân
dụng, các loại dây điện
1.2.2: Tổ chức sản xuất tại Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43.
Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43 là một Công Ty nhà nớc, có t cách
pháp nhân, đợc nhà nớc giao vốn, giao tài sản chủ động sản xuất phục vụ cho quốc
phòng, cho sản xuất kinh doanh. Tất cả các mặt h ng s ản xuất ra đều đợc tiêu thụ trên
thị trờng và các đơn vị đặt hàng theo kế hoạch.
Sơ đồ 2: QUY TRìNH CôNG NGHệ SảN XUấT CP THôNG TIN KIM LOạI
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
10
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
Vật liệu chuẩn bị là đồng đỏ, thiết bị chuẩn bị là máy kéo đơn và một số vật liệu
và thiết bị phụ khác.
(1) Dùng máy vuốt dây đồng để luồn dây qua các khuôn và puli bộ phận ủ mềm thu
vào lô dây thu.
(2) Giá lắp lô dây vào đầu giá lắp ra dây, điều chỉnh ra dây cho máy hoạt động, kiểm
tra độ căng của đôi dây để điều chỉnh đầu thu.
(3) Bọc nhựa đổ từ từ vào phễu nạp liệu, khi thấy nhựa điện ra đầu vuốt thì kiểm tra
bề mặt nhựa, khi thấy nhựa có độ bóng mịn kiểm tra độ đồng tâm của dây, nếu
đạt yêu cầu thì đổ nhựa v o phễu tiến h nh chạy liên tục.
(4) Thao tác: Bó sợi PP có nhóm dây thứ nhất, thứ hai v bó cho 2 tổ dây cuốn lại v
nhồi đầu bện màng cho 4 tổ dây.
(5) Luồn dây thép qua hệ thống puli, nắm dây vào đầu bọc nhựa luồn lõi dây cho
nilon qua puli m ng vuốt nhôm. kéo luôn cả phần chân v o đầu bọc nhựa.
(6) Thu dây sản phẩm ho n th nh v o ô dây
5
6
7
4
11
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công Ty, trình độ quản lý tổ
chức bộ máy hạch toán kế toán theo mô hình tập trung, đợc tổ chức phân nhiệm vụ
từng chức danh rõ ràng. Kế toán tập trung, tổng hợp các số liệu, thu thập chứng từ ghi
chép vào sổ sách và lập báo cáo từng tháng, quý, năm. Công tác kế toán đợc lập và
triền khai do trởng phòng tài chính thực hiện dới sự chỉ đạo của Công Ty. Phòng kế
toán có 3 thành viên, mỗi thành viên có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhng thống
nhất về bộ máy kế toán.
Sơ đồ 3: SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY Kế TOáN
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Trởng phòng kế toán: Là ngời điều hành mọi công tác kế toán, chịu trách nhiệm
trớc giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán, quản lý mọi chi phí đợc hàch toán
lên báo cáo tài chính ban giám đốc kí duyệt
Kế toán viên:
- Kế toán vật liệu, TSCĐ, lơng, BHXH kiêm thủ quỹ có nhiệm vụ ghi phiếu thu,
phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất. Tính toán lơng, tính tổng hợp tính giá thành sản
phẩm, quản lý tiền mặt.
- Kế toán viên vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, thuế, quỹ doanh nghiệp tập hợp
chi phí, tính giá thành, xác định kết quả tiêu thụ, có nhiệm vụ ghi sổ số vốn Công Ty
có, số vốn đi vay, số thành phẩm gửi bán, đã bán. Theo dõi nguồn vốn tăng giảm,
doanh thu, giảm trừ để làm báo cáo.
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
Trưởng phòng kế toán
Hoá đơn GTGT
Bảng kê số 1,2,11 NKCT số 1,2,5,8
Sổ chi tiết các TK
111,112,131,331
Sổ cái TK
111,112,131,331
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
13
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
+ Đối với các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính
phân bổ thì các chứng từ gốc trớc hết phải đợc tập hợp và phân loại trong các bảng
phân bổ, sau đó lấy số liệu, kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật ký
chứng từ có liên quan.
+ Đối với các nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào bảng kê, sổ (thẻ) kế toán chi
tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ (thẻ) kế toán chi tiết cuối tháng
chuyển số liệu vào nhật lý chứng từ.
Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết để vào bảng tổng hợp chi
tiết, đồng thời tổng cộng các số liệu từ bảng kê và sổ (thẻ) kế toán chi tiết để vào các sổ
nhật ký chứng từ, từ đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chứng từ l m c ăn cứ để vào sổ
cái các tài khoản. Sau khi vào sổ cái xong, kế toán cộng tổng số liệu chi tiết theo từng
tài khoản trên sổ cái để đối chiếu với số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết.
Số liệu trên sổ cái, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản đợc dùng
làm căn cứ để lập báo cáo tài chính.
1.3.3 * Chế độ kế toán đang áp dụng tại Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43
+ Niên độ kế toán và đồng tiền sử dụng trong ghi sổ kế toán của Công Ty:
Niên độ kế toán tại công ty bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 năm dơng
lịch.
v Thiết Bị Viễn Thông 43.
* Nội dung Vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lu động trong Công Ty, đợc hình th nh
chủ yếu trong quá trình bán h ng v các quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền trong Công Ty bao gồm Tiền Mặt tồn quỹ và Tiền gửi ngân hàng.
Đây là hai hình thức sử dụng tiền chủ yếu m Công Ty đang sử dụng, Công Ty không
sử dụng vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.
Hai ngân hàng chủ yếu để Công Ty gửi và rút tiền khi cần thiết là:
+ Ngân h ng thơng mại cổ phần quân đội
+ Ngân h ng đầu t và phát triển Sơn Tây
Công tác quản lý của vốn bằng tiền trong Công Ty đợc quản lý hết sức chặt chẽ
v chi tiết thông qua các nguyên tắc sau:
+ Đơn vị tiền tệ thống nhất để ghi sổ kê toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Tiền mặt thuộc một bộ phận của tài sản lu động nên nó rất dễ bị hao hụt, mất
mát, dễ cháy, do đó luôn đợc bảo quản trong két sắt do thủ quỹ chịu trách nhiệm cất
giữ.
+ Mọi khoản thu chi hàng ngày đều phải có phiếu thu, phiếu chi và xác nhận
của kế toán trởng.
+ Công Ty hạch toán chi tiết tiền gửi tại hai ngân hàng và khi thực hiện thanh
toán qua ngân hàng tuyệt đối tuân thủ những quy định và hớng dẫn của ngân hàng, th-
ờng xuyên kiểm tra, đối chiếu số tiền gửi tại ngân hàng và sổ sách tại Công Ty.
+ Khi phát sinh các nghiệp vụ giao dịch trên t i khoản của ngân h ng v khách
h ng thi phải có giấy báo nợ, giấy báo có của ngân h ng. Khi nhận đợc các chứng từ
này kế toán căn cứ vào đó để hạch toán và kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm
theo.
* Nội dung các khoản thanh toán
Các khoản thanh toán trong Công Ty bao gồm các khoản phải thu v các khoản
phải trả.
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
16
Ngo i ra còn sử dụng một số chứng từ liên quan khác
b/ Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt ( Mẫu số S07 DN)
- Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1 DN)
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
17
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
- Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2 DN)
- Nhật ký chứng từ số 1( Mẫu số S04a1 DN)
- Nhật ký chứng từ số 2 (Mẫu số S04a2 DN)
- Sổ cái TK 111,112,131,331 ( Mẫu số S05 DN)
- Sổ chi tiết TK 131,331 ( Mẫu số S31 DN)
- Nhật ký chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8 DN)
- Bảng kê số 11 (Mẫu số S04b11 - DN)
- Sổ tiền gửi ngân h ng ( Mẫu số S08 DN)
c/ Tài khoản kế toán sử dụng, nội dung, kết cấu.
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
- TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 331: Phải trả ngời bán
* TK 111: Tiền mặt
Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu- chi - tồn quỹ tiền mặt
của Công Ty.
Nội dung Kết cấu:
* TK 112: Tiền gửi ngân hàng:
Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động
tăng giảm của các khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Nội dung- kết cấu:
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
Nợ TK 111 Có
+Số tiền do khách hàng trả nợ
+Số tiền nhận ứng trước, trả trước
của khách hàng
+Số tiền giảm giá hàng bán, chiết
khấu thương mại, chiết khấu thanh
toán cho khách hàng.
SD: Số tiền còn phải thu
của khách hàng
SD: Số tiền đã thu > Số phải
thu hoặc số tiền ứng trước
của khách hàng
19
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
* TK 331: Phải trả ngời bán
Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
nợ phải trả của Công Ty cho ngời bán, nhà cung cấp theo hợp đồng kinh tế đã kí kết.
Nội dung kết cấu:
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
Nợ TK 331 Có
+ Số tiền đã trả cho người
bán kể cả số tiền ứng trước.
+ Khoản giảm gía hàng bán,
CKTM, CKTT, giá trị vật tư
trả lại người bán
+ Số còn phải trả cho người bán
+ Điều chỉnh chênh lệch giữa giá
tạm tính< giá thực tế( Trong trư
ờng hợp hoá đơn về trước hàng về
sau)
SD: Phản ánh số đã trả > Số
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
21
Chứng từ gốc:
- Phiếu thu - chi
- Giấy báo Nợ Có
- ..
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
+ Cuối tháng từ nhật kí chứng từ số 1,2,5,8 kế toán vào sổ cái TK
111,112,131,331 và từ sổ chi tiết TK 111,112,131,331 vào bảng tổng hợp chi tiết. Kế
toán đối chiếu kiểm tra giữa sổ cái TTK 111,112,131,331 và bảng tổng hợp chi tiết để
kiểm tra tính chính xác.
Sau đó từ bảng kê số 1,2,11, bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái TK 111, 112, 131,
331 vào báo cáo tài chính.
2.2/ Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty vật liệu và
thiết bị viễn thông 43.
2.2.1/ Giới thiệu chung về Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại Công Ty.
Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là những yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản
xuất kinh doanh, nó tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất để hình
thành nên thực thể của sản phẩm.
Quản lý tốt nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản đến sử
dụng là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý tài sản của Công Ty.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kinh doanh của Công Ty Vật Liệu và
Thiết Bị Viễn Thông 43 chia ra các loại nh sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá
trình sản xuất nh: Dây đồng, nhựa PEHD
+ Nguyên vật liệu phụ: Nhôm, chỉ, hạt màu
+ Công cụ dụng cụ: Dầu mỡ .
+ Vật liệu khác: Bao bì đóng gói, .
+ Phụ tùng thay thế:Là những phụ tùng Công Ty mua về để thay thế bộ phận
nhập kho vật t trên cơ sở hoá đơn giấy giao nhận và biê bản giao nhận. Sau đó giao cho
kế toán nguyên vật liệu ghi sổ vật liệu thực nhập vào phiếu để làm căn cứ ghi sổ.
Thủ tục xuất kho: Khi có tờ trình hay giấy phép, đơn xin cấp phát nguyên vật
liệu công cụ dụng cụ hay quyết định xin cấp phát nguyên vật liệu của cấp trên. Kế toán
nguyên vật liệu căn cứ vào đó lập và viết phiếu xuất kho, ký và đóng dấu xuất kho.
c/ Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công Ty vật liệu v Thiết Bị Viễn
Thông 43.
Hiện nay Công Ty vật liệu v Thiết Bị Viễn Thông 43 đang áp dụng tính giá hàng tồn
kho theo phơng pháp bình quân gia quyền( bình quân cả kỳ dự trữ)
Đơn giá bình
quân cho cả kỳ dự
trữ
=
Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVL nhập trong kỳ
- Trị giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính theo công thức:
Trị giá của vật liệu, công cụ dụng cụ = Số lợng xuất kho x đơn giá bình quân
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
23
=
=
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
- Trị giá của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Trị giá
NVL-
CCDC
nhập
kho
=
Giá
Giải thích quy trình ghi sổ:
+ Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất để ghi số lợng nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ nhập xuất vào thẻ kho, song thủ kho phải chuyển chứng từ nhập
xuất - tồn cho phòng kế toán kèm theo sổ chứng từ giao nhận cho thủ kho lập và vào
sổ chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
+ Cuối tháng từ sổ chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ kế toán vào bảng
tổng hợp nhập xuất tồn
sVTH: Đoàn ánh Hồng Giang - Lớp: 31 CĐN - KT2
Thẻ kho
Chứng từ
nhập xuất
Sổ chi tiết NVL ,
CCDC
Bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn
24
=
=
+
+
+
+
-
-
Trờng CĐCN Việt - Hung Báo cáo tốt nghiệp
+ Kế toán đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
để kiểm tra tính chính xác.
a/ Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 VT)