Lời nói đầu
Học đi đôi với hành , đó là câu nói đã có từ rất lâu của cha ông ta . Học
trên giảng đờng những lý thuyết , bài học làm cơ sở cho chúng ta ứng dụng vào
thực tiễn , lý luận mà không có thực tiễn ứng dụng thì chỉ là lý luận suông , còn
nếu ta bắt tay vào thực tế mà không học , không có kiến thức thì không thể làm
đúng theo yêu cầu của công việc , nhất lại là làm kế toán . Vì vậy , sau ba năm
ruỡi ngồi trên ghế giảng đờng , tiếp thu kiến thức từ rất nhiều môn học , nhiều
mảng , từ kiến thức xã hội , kinh tế cũng nh chính trị và nhất là các kiến thức về
kế toán . Tạo điều kiện cho chính bản thân sinh viên không bị lạc lõng giữa khối l-
ợng kiến thức trên sách vở , cũng nh không bị bỡ ngỡ , lúng túng trong quá trình
đi xin việc cũng nh làm việc , nhà trờng đã dành một học kỳ cho sinh viên tiến
hành quá trình thực tập , giai đoạn này sinh viên sẽ đợc tiếp xúc trực tiếp với các
hoạt động , công việc cũng nh công tác kế toán tại cơ sở thực tập . Thông qua giai
đoạn thực tập tại Công ty vật t xuất nhập khẩu hoá chất , em đã đợc tiếp xúc trực
tiếp thực tế công tác hạch toán kế toán và hoạt động kinh doanh , hoạt động điều
hành , quản lý trong Công ty . Đây là một giai đoạn đầy khó khăn , lúng túng vì
kiến thức trên sách vở khác rất nhiều những gì đang diễn ra trên thực tế cả về cách
quản lý cũng nh công tác hạch toán kế toán . Mặc dù vậy , trong thời gian tìm
hiểu tại Công ty vật t xuất nhập khẩu hoá chất , trên cở sở vận dụng những kiến
thức đại cơng cũng nh chuyên ngành vào việc quan sát , đánh giá thực tế về Công
ty nhằm nắm bắt đợc một cách chung nhất , khái quát nhất quá trình hình thành ,
quá trình phát triển , các hoạt động quản lý cũng nh qui trình hạch toán kế toán
trong doanh nghiệp . Để thực hiện đợc điều đó , từ những ngày thực tập đầu tiên ,
em đã tiếp xúc với các phòng ban trong Công ty , đặc biệt là phòng kế toán , với
các nhân viên trong phòng nhằm thu thập tài liệu , tìm hiểu về các khía cạnh cần
thiết để viết Báo cáo tổng hợp .
Báo cáo của em bao gồm ba phần nh sau :
Phần I : Tổng quan về hoạt động kinh doanh và quản lý tại Công ty vật t và xuất
nhập khẩu hoá chất
Phần II : Tổ chức kế toán tại Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất .
Phần III : Nhận xét và đánh giá chung về Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất
vốn hoạt động nh sau :
Vốn kinh doanh : 12.082,0 triệu đồng
Vốn ngân sách nhà nớc cấp : 11.414,0 ,,
Vốn tự bổ sung : 659,0 ,,
Quyết định này quy định ngành nghề kinh doanh chủ yếu : Vật t thiết bị ,
vận tải , các loại hoá chất , nguyên liệu hoá chất , thiết bị văn phòng , phân bón ,
phân NPK và các loại hàng hoá khác .
Ngày 9/1/1997 , Để đáp ứng đợc theo cơ chế thị trờng cũng nh xu thế toàn
cầu hoá , nhất là khi Việt Nam đã ra nhập khối ASEAN , và tới đây cố gắng ra
nhập tổ chức quốc tế WTO Tổ chức thơng mại thế giới , theo QĐ số
13/QĐ/HĐQT của hội đồng quản trị đã ra quyết định phê chuẩn điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất .
Theo quyết định này , Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam , là tổ chức kinh tế do Nhà nớc
đầu t , thành lập và tổ chức quản lý , hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các
mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nớc giao . Công ty có :
1. Tên giao dịch quốc tế : VINACHIMEX ( Việtnam Chemical Import and
Export Corporation )
2. Trụ sở tại : Số 4 Phạm Ngũ Lão , Quận Hoàn Kiếm , Hà Nội
3. Có t cách pháp nhân , quyền và nghĩa vụ dân sự
4. Vốn và các nguồn lực khác do Tổng công ty giao và do Công ty tự huy
động
5. Con dấu theo quy định của Nhà nớc
6. Tài khoản riêng
7. Bảng cân đối tài sản , các quỹ theo qui định của Chính phủ và hớng dẫn
của Tổng công ty
Cho đến nay , công ty đã trở thành một thực thể khách quan không thể phủ
nhận trong nền kinh tế thị trờng và là một trong những doanh nghiệp đứng đầu
ngành hoá chất và của Trung ơng . Trải qua 35 năm hoạt động và phát triển không
ngừng , đến nay Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất đã đạt đợc gần 2 tỷ mỗi
lụt thờng xuyên xẩy ra trên khắp thế giới . Năm 2002 doanh thu từ kinh doanh
phân bón chỉ đạt khoảng 50 tỷ đồng , trong đó phần lớn là từ việc tiêu thụ các loại
phân bón cụ thể :
Về kinh doanh các loại phân lân nội địa :
Kinh doanh chủ yếu các mặt hàng của các công ty Lân Ninh Bình , Lân
Lâm Thao , Lân Văn Điển ...
- Về kinh doanh phân bón nhập khẩu : Tiêu thụ NA , kali .
- Để tăng nguồn thu , công ty còn tiến hành thực hiện các hoạt động tiếp
nhận vận chuyển hàng hoá , vận chuyển Quặng Apatite , dịch vụ cho thuê kho
bãi , liên doanh cho thuê văn phòng , cửa hàng xăng dầu ...
Ngoài ra , Công ty cũng tiến hành sản xuất thơng phẩm có liên quan đến
hoá chất , hàng gia công nhằm bù đắp chi phí và bắt đầu có lãi mặc dù cha đáng
kể .
3 - Đặc điểm về qui mô hoạt động , thị trờng kinh doanh .
Khi nớc ta thực hiện chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang thực hiện
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc , với chính sách mở cửa nền kinh tế ,
mậu dịch ở biên giới phát triển mạnh mẽ , xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo
nhiều điều kiên thuận lợi song cũng gây ra nhiều khó khăn và thách thức mới ,
đặc biệt là cuộc chiến chống khủng bố trên phạm vi toàn cầu cũng nh ảnh hởng
của thiên tai lũ lụt liên tiếp xẩy ra trong nớc ở cả ba miền cộng với sự biến động
(tăng) liên tục của tỷ giá ngoại tệ dẫn đến sự biến động của giá cả thị trờng và
cuối cùng là làm thay đổi ( dù không đáng kể ) qui mô hoạt động và thị trờng kinh
doanh .
Dới đây là báo cáo kim ngạch NK và XK của Công ty sang thị trờng các n-
ớc cũng nh nhập khẩu từ các nớc sang thị trờng Việt Nam thể hiện qui mô hoạt
động và thị trờng kinh doanh của Công ty Trong năm 2002 (Biểu số 1 )
Biểu số 1 : Báo cáo tình hình nhập khẩu cả năm 2002
Danh mục
Đơn vị Số lợng Trị giá Tỉ lệ(%)
Tổng kim ngạch
,, 469.00 249,761.00
Mỹ
,, 1,301.00 189,258.00
Pháp
,, 21.00 26,898.00
( Trích từ Báo cáo tình hình XNK gửi Vụ XNK Bộ kế hoạch của Phòng kế hoạch )
Nh vậy , qua Báo cáo nhâp khẩu năm 2002 ta có thể thấy rằng quy mô hoạt
đông của công ty là khá rộng , qua tỷ lệ thị phần xuất khẩu thì thị trờng chính của
Công ty là Nam Triều Tiên ( Chiếm 32,93% ) , trong năm 2003 với những trục
trặc do các vấn đề Chính trị và mối quan hệ với Mỹ đang gặp nhiều khó khăn do
đó đây là nơi đầu t sẽ có nguy cơ gặp nhiều rủi ro bắt buộc Công ty phải cẩn thận
trong nhập khẩu . Tiếp theo là đến Trung Quốc ( Chiếm tới 21,61 % ) , đây là một
thị trờng rộng lớn và có nhiều tiềm năng nên công ty cần có biện pháp thúc đẩy
nhập khẩu và xuất khẩu hơn nữa . Ngoài ra Công ty còn tiến hành nhập khẩu từ
các nớc nh Nhật Bản : 11,36% , Thái Lan: 7,87% ...
Biểu số 2 : Báo cáo tình hình xuất khẩu năm 2002
Danh mục Đơn vị Số lợng Trị giá Tỉ lệ(%)
Kim ngạch XK USD 100.00 40,000.00 100
Myanmar ,, 60.00 22,800.00 57
KCX Tân Thuận ,, 40.00 17,200.00 43
( Trích từ Báo cáo tình hình XNK gửi Vụ XNK Bộ kế hoạch của Phòng kế hoạch )
Qua tình hình xuất khẩu ta thấy so với nhập khẩu thì đây quả là một con số
quá nhỏ , thị trờng xuất khẩu thì quá eo hẹp , gói gọn . Trong những năm gần đây
càng ngày lợng xuất khẩu càng thu hẹp , năm 2002 chỉ xuất khẩu vào Myama và
khu chế xuất Tân thuận . Với chức danh là Công ty vật t XNK hoá chất thì đây
quả là cha xứng đáng với tầm vóc của nó , vì vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh hơn
nữa tìm kiếm thị trờng xuất khẩu nhằm thu đợc lợi nhuận từ bên ngoài và thu
ngoại tệ vào trong nớc .
4 - Quan hệ của Công ty với các bên liên quan .
Lợi nhuận của Công ty một phần là do nhập khẩu hoá chất từ nớc ngoài về
Lợi tức HĐTC 566820 567656 558102
Lợi tức HĐBT 330419 150035 71436
Tổng thu nhập trớc thuế 1550691 1615572 1618358
Thuế TNDN 449931 500728 517844
Lợi tức sau thuế 1100760 1114844 1100514
Thu nhập bình quân của CNV 1015000 1176000 1386000
( Trích từ các Báo cáo tài chính của 3 năm : 2000 , 2001 , 2002 )
Sau đây là bảng phân tích một số chỉ tiêu trong 3 năm trở lại đây của doanh
nghiệp ( Biểu số 4) để thấy và so sánh đợc tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp , qua đó ta có thể có một cái nhìn tổng quát về kết quả của những cố
gắng mà doanh nghiệp đang tiến hành ngày một tốt hơn hay không .
Biểu số 4 : Bảng so sánh một số chỉ tiêu trong 3 năm gần đây :
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Hệ số tự tài trợ 0.1214 0.173 0.1128
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 1.0816 1.128 1.077
Hệ số đầu t TSCĐ 0.0504 0.0664 0.0438
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 0.291% 0.2987% 0.3007%
Do đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu là lợng hàng hoá
lu chuyển nhiều , do đó vốn lu động của doanh nghiệp là rất cao còn TSCĐ thì rất
nhỏ , Năm 2002 : Chỉ riêng TSLĐ và đầu t ngắn hạn chiếm 95,56% tổng số tài
sản , TSCĐ chỉ chiếm một phần rất nhỏ 4,44% còn ít hơn cả năm 2001 và 2000 .
Hệ số tài trợ tính bằng Nguồn vốn CSH chia cho Tổng số nguồn vốn thể hiện mức
độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp , nó cho biết vốn chủ sở hữu chiếm
bao nhiêu trong tổng nguồn vốn , qua bảng trên thấy rằng hệ số này còn rất nhỏ
chứng tỏ hầu hết tài sản của doanh nghiệp đều đợc đầu t bằng nguồn vốn vay , do
đây là doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu do đó cũng là điều dễ hiểu . Hệ
số thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
( phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh ) , trong 3 năm
trở lại đây tỉ lệ này luôn lớn hơn 1 ( không nhiều lắm ) chứng tỏ doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh
đây là biểu cơ cấu lao động của công ty ( Biểu số 5)
Biểu số 5 : Cơ cấu lao động trong công ty
Chỉ tiêu Tổng số
CNV
Số lợng
(ngời)
Tỉ lệ (%)
Giới tính :
- Nam
- Nữ
276 195
81
70.66
29.34
Trình độ :
- Đại học
- Cao đẳng
- Trung cấp
- Nhân viên và thợ kỹ thuật
276
52
40
37
147
18.84
14.49
13.41
53.26
- Thuộc CNVCNN
- Hợp đồng dài hạn
một ngành ) , điều này có thể gây một số bất lợi trong việc điều hành và quản lý
bởi đây là công ty có cả nhiệm vụ xuất nhập khẩu cần một trình độ hiểu biết sâu
rộng về các kiến thức trong quản lý cũng nh trình độ trong sản xuất để đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật cũng nh kinh doanh .
Theo báo cáo thì doanh thu của xí nghiệp không cao lắm trong khi số lợng
lao động là khá cao , nh vậy nó sẽ chiếm một tỷ lệ lơng nhiều hơn mức cần thiết ,
vì vậy doanh nghiệp cần xem xét thu hẹp sản xuất hoặc nâng cao trình độ để đẩy
mạnh sản xuất hơn nữa nhằm thu đợc hiệu quả cao hơn .
Để không lãng phí khối lợng lao động không có công việc ổn định nên
công ty đã tiến hành thuê lao động theo mùa vụ , đây là cách quản lý tốt nhằm tiết
kiệm chi phí và không mất thêm nhân viên quản lý khối lợng lao động này .
2 - Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất ở công ty .
Do đây là doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh thơng mại nên tổ chức quản lý
và sản xuất phải tổ chức phù hợp với yêu cầu của quản lý đặt ra , phải phân chia
trách nhiệm rõ ràng , có sự chỉ huy tập trung thống nhất nhằm đảm bảo tăng hiệu
quả trong kinh doanh .
Công ty thực hiện quản lý theo hình thức trực tuyến , nghĩa là các nhân viên
trong công ty tổ chức thực hiện theo một đờng thẳng , ngời thừa hành chỉ nhận và
thi hành mệnh lệnh của ngời phụ trách cấp trên trực tiếp ngời phụ trách chịu trách
nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của những ngời dới quyền mình . Giám đốc
đợc sự giúp sức của các phòng ban chức năng , các chuyên gia trong việc suy nghĩ
, tìm tòi , nghiên cứu tìm những giải pháp tối u cho các vấn đề quản lý . Tuy nhiên
, quyền quyết định vẫn thuộc về giám đốc . Những quyết định quản lý do các
phòng ban chức năng nghiên cứu , đề xuất khi đợc thủ trởng thông qua biến thành
mệnh lệnh đợc truyền đạt từ trên xuống dới . Dới đây là mô hình tổ chức quản lý
của công ty ( Sơ đồ số 1 ) :
Sơ đồ 1 : Bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
P. Tổ chức ,
thiết bị , các loại hoá chất , phân bón , các nguyên liệu hoá chất và các loại hàng
hoá khác .Thực hiện kế hoạch , nhiệm vụ kinh doanh nhập khẩu , xuất khẩu của
giám đốc giao , hạch toán đầy đủ mọi hoạt động kinh tế đảm bảo kinh doanh có
hiệu quả .Thực hiện đầy đủ mọi quy định về quản lý hàng hoá , quản lý luồng
hàng hoá ra vào cảng một cách chính xác .
Phòng tổ chức hành chính : Căn cứ chức năng , nhiệm vụ của Công ty ,
nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất , sắp xếp cán bộ công nhân
viên hợp lý , đáp ứng yêu cầu , nhiệm vụ của các đơn vị trong từng thời kỳ .
Nghiên cứu cải tiến tổ chức lề lối làm việc và quan hệ công tác giữa các đơn vị
trong phạm vi công ty .
Phòng xây dựng cơ bản : Căn cứ kế hoạch kiến thiết cơ bản của Công ty ,
tiến hành lập kế hoạch cụ thể và giá trị xây dựng cơ bản . Dự toán kinh phí , vật t
xây dựng đồng thời nắm tình hình sửa chữa kho tàng năm để lập kế hoạch xin cấp
phát vốn để trình Tổng công ty hoá chất duyệt .
Phòng kế hoạch : Nghiên cứu , nắm vững chỉ thị , nghị quyết và chỉ tiêu kế
hoạch của Tổng công ty giao cho Công ty . Tiến hành lập kế hoạch chung của
Công ty về các mặt : Tài chính , lao động và tiền lơng , kỹ thuật cơ bản , vận
chuyển trình Giám đốc ký duyệt để giao chỉ tiêu cho các đơn vị thực hiện
Phòng vận tải : Căn cứ kế hoạch tiếp nhận hàng của các đơn vị , lập kế
hoạch vận chuyển và có biện pháp chỉ đạo công tác giải toả cảng nhanh . Nắm
chắc số lợng , chất lợng phơng tiện vận tải của Công ty để điều động cho các đơn
vị hoặc hợp đồng vận chuyển hàng hoá cho khách hàng khi có yêu cầu .
Xí nghiệp vận tải hoá chất : Có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm
cơ khí , phân bón NPK , kinh doanh vật t , thiết bị , các loại hoá chất , sửa chữa
trung đại tu ô tô , sản xuất Silicat đáp ứng sản xuất hàng hoá .
Các chi nhánh trực thuộc : Tổ chức trung chuyển , quản lý các mặt hàng :
vật t , thiết bị , vận tải , cấp phát các vận đơn , chứng từ , uỷ quyền kí kết các hợp
đồng kinh tế . Ngoài ra , chi nhánh TPHCM còn có thể trực tiếp xuất nhập khẩu
uỷ thác các hợp đồng kinh tế do công ty giao , kinh doanh các mặt hàng trong nớc
do công ty uỷ nhiệm .
hợp đa ra các báo cáo tài chính và các báo cáo khác để phục vụ cho việc ra các
quyết định kinh doanh . Theo hình thức này , toàn đơn vị không chỉ lập một phòng
kế toán duy nhất để thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở xí nghiệp , chi nhánh ,
mà ngoài phòng kế toán tổng hợp ở văn phòng tại trụ sở chính , ở chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh , xí nghiệp và chi nhánh Thành Phố Hải Phòng vẫn có bộ
phận kế toán riêng , phòng kế toán tổng hợp ở văn phòng làm nhiệm vụ tổng hợp
để xác định kết quả kinh doanh
2 - Cơ cấu lao động kế toán
Do quy mô hoạt động của công ty khá rộng , có 4 chi nhánh ở 4 tỉnh thành ,
cộng với các hoạt động xuất nhập khẩu ,do đó phòng kế toán có 8 nhân viên kiêm
các công việc khác nhau , trong đó có 8 nhân viên có trình độ đại học , trong đó
có cả những ngời không phải chuyên nghành kế toán , có 2 ngời đang đi học thêm
văn bằng hai ( chiếm 25%) , do tính chất công việc cần sự kiên trì và cẩn thận , vì
vậy chỉ duy nhất có một nhân viên là nam còn lại 7 nhân viên là nữ , điều này tạo
ra khá nhiều khó khăn cho phòng trong các công việc cần đòi hỏi có sức khoẻ nh
đi lại , thanh toán và quan hệ với ngân hàng , các đối tác ... Phòng kế toán là nơi
tập trung trình độ cao so với các phòng ban khác do công việc cần thiết phải có
trình độ phân tích , tổng hợp nhằm đa ra các thông tin cho Giám đốc cũng nh các
phòng ban khác để ra các quyết định cho hoạt động kinh doanh .
3 - Mô hình tổ chức bộ máy kế toán .
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình sau : ( Sơ đồ số 2 )
Sơ đồ số 2 : Tổ chức bộ máy kế toán
( Trích tài liệu từ Phòng kế toán )
Phòng kế toán có các chức năng , nhiệm vụ sau :
Ghi chép , tính toán , phản ánh số hiện có , tình hình luân chuyển và sử
dụng tài sản , vật t , tiền vốn , quá trình và kết quả hoạt động sản xuất , kinh
doanh của đơn vị .
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất , kinh doanh , kế hoạch thu ,
chi tài chính , tiến hành thu , nộp , tính toán , kiểm tra việc giữ gìn và sử