MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI - Pdf 73

Một số ý kiến đóng góp nhằm góp phần hoàn thiện công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà nội
3.1. Nhận xét, đánh giá khái quát về công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công
ty
Có thể nói, kể từ ngày thành lập cho đến nay công ty Kinh doanh phát triển
nhà Hà nội đã đứng vững và không ngừng phát triển, công ty ngày càng khẳng
định vị trí của mình trên thị trờng bằng sản phẩm xây dựng có chất lợng tốt, giá
thành hợp lý, bằng các hợp đồng ngày càng nhiều; quy mô mở rộng, uy tín ngày
càng nâng cao.
Ngoài ra, bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu
quả, hợp lý hoá sản xuất, công tác kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí,
tính giá thành nói riêng đang ngày càng đợc hoàn thiện và dần đi vào ổn định.
Sau thời gian thực tập tại công ty, đây cũng là lần đầu tiên đợc làm quen với
thực tế, vận dụng những điều đã đợc học để tìm hiểu công tác kế toán ở công ty,
em xin mạnh dạn đa ra một số đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở công ty.
3.1.1. Những u nhợc điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty Kinh doanh phát triển nhà
Hà nội
* Những u điểm:
- Về bộ máy quản lý: Bộ máy của xí nghiệp đợc tổ chức gọn nhẹ, hợp lý về
chi phí chung phù hợp với điều kiện chuyển biến mới trong hoạt động kinh doanh,
các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu quả cho lãnh đạo xí nghiệp trong việc
giám sát sản xuất thi công, quản lý kinh tế, thích hợp với cơ chế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc.
- Về mô hình hạch toán kinh doanh: công ty tự trang trải đợc tài chính một
mặt đảm bảo chi tiêu cho bộ máy quản lý, dần dần có tích luỹ. Hơn nữa, phơng
thức khoán gắn liền đợc lao động bỏ ra với hởng thụ nhận đợc. Do đó, mọi công
nhân viên trong xí nghiệp luôn tìm cách suy nghĩ để đạt hiệu quả cao làm cho chất

ty không tổ chức kho chứa vật liệu chung tại công ty mà các kho vật liệu đợc bố trí
tại từng công trình. Nhng việc hạch toán vật t lại đợc thực hiện tại phòng Tài vụ
của công ty, dới các đội không có nhân viên kế toán, điều này khiến cho công tác
quản lý theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn cũng gặp phải một số khó khăn.
Vật t phục vụ cho sản xuất thi công tại các công trình, hạng mục công trình
có rất nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng khác nhau. Nhng trong quá trình
hạch toán công ty không tiến hành phân loại các loại vật liệu. Toàn bộ tình hình
nhập - xuất - tồn vật liệu kế toán phản ánh trên TK 152 - "Nguyên liệu, vật liệu"
không mở chi tiết tài khoản cấp 2 để theo dõi. Do vậy, theo em để đáp ứng đợc yêu
cầu quản trị công ty nên phân loại vật liệu thành các loại sau:
- Vật liệu chính (TK 1521): gồm các loại: đá, sỏi, xi măng, sắt, thép,...
- Vật liệu phụ (TK 1522): gồm những loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất làm tăng chất lợng sản phẩm xây lắp.
2
- Nhiên liệu (TK 1523): nh xăng, dầu, nhớt,... phục vụ cho phơng tiện vận tải,
máy móc thi công.
- Phụ tùng thay thế (TK 1524): gồm các loại phụ tùng dùng để sửa chữa máy
móc thiết bị,...
- Vật liệu khác (TK 1528): là các loại vật liệu ngoài những loại trên nh phế
liệu thu hồi, sắt thép vụn,...
3.2.2. ý kiến thứ hai: Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, tại công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà nội chi phí nhân công
trực tiếp bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp và các khoán trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất. Theo quy định hiện nay đối với
hoạt động xây lắp thì chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích
trên lơng của công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân điều khiển máy thi công.
Nh vậy, công ty nên trích khoản này và hạch toán vào TK 627 (6271) theo đúng
chế độ qui định và khi đó trên TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp cũng giảm đi
một khoản tơng ứng.
3.2.3. ý kiến thứ ba: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

tin kinh tế.
Trớc khó khăn này, công ty nên đẩy mạnh việc áp dụng tin học vào quản lý
và vào công tác hạch toán kế toán để giảm bớt việc ghi chép, tính toán tạo điều
kiện cung cấp thông tin nhanh nhạy, kịp thời.
4
Kết luận
Tiết kiệm chi phí sản xuất đến mức cần thiết để hạ giá thành sản phẩm là một
trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự sống còn của mỗi doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng, vấn đề này càng trở nên quan trọng và đòi hỏi
đợc quan tâm đúng mức nhằm giảm chi phí tối thiểu và đạt lợi nhuận tối đa. Để
đạt đợc điều đó, kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nói riêng đã và đang giữ vị trí là một công cụ đắc lực.
Qua một thời gian ngắn thực tập tại công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà
nội, với những kiến thức đợc học ở trờng và hiểu biết thực tế trong thời gian thực
tập, em thực sự đợc hiểu sâu hơn về thực tế công tác kế toán nói chung, kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng. ở công ty, tuy công tác kế toán đã
đợc tổ chức theo đúng chế độ quy định và có nhiều sáng tạo phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của mình nhng vẫn còn nhiều điểm cần tiếp tục đợc hoàn
thiện hơn nữa. Vì vậy, em mạnh dạn đa ra một số ý kiến nhận xét đánh giá và
những kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để công ty tham khảo.
Một lần nữa, em xin chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ góp ý chân thành của các
cô chú trong phòng kế toán tài chính của công ty và các thầy giáo, cô giáo khoa
Tài chính kế toán của trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội; cùng với sự
hớng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Vũ Việt đã giúp em hoàn thành Luận văn này.
Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp, phê bình để Luận văn của em
đợc hoàn thiện hơn nữa.
5
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Kế toán tài chính

Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Bỉm
Sơn
Tấn 35 35 850.000 297.750.000
2
Thép tròn 6
Tấn 3 3 4.300.000 12.900.000
3
Thép tròn 10
Tấn 1,8 1,8 3.950.000 7.110.000
4
Thép tròn 20
Cây 275 275 80.000 22.000.000
Cộng 71.760.000
Cộng thành tiền (bằng chữ): Bảy mơi mốt triệu bảy trăm sáu mơi ngàn đồng
chẵn.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
7
Biểu số 03
Bảng kê chứng từ
TK 621: Nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Chợ Văn Điển
ĐVT: VNĐ
Ngày
tháng

HT TT HT TT
01 TK 621
CT: Chợ Văn Điển 176.329.482
CT: Định Công 278.162.110
CT: Bắc Linh Đàm 156.172.640
CT: sửa chữa Đài phát thanh Huyện 129.783.268
CT: Nhà mẫu giáo Tứ Hiệp 376.024.00
CT: Nhà máy cơ khí Giải Phóng 739.320.954
CT: Cầu Bơu 428.474.166
Cộng 2.284.267.210
Biểu số 05
Sổ chi tiết TK 621 - "Nguyên vật liệu trực tiếp"
Công trình: Chợ Văn Điển
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
NT Nợ Có
03 15/10
Xuất kho xi măng + Thép
152 71.760.000
09 18/10 Xuất thẳng cát đá sỏi 331 4.260.000
17 20/10 Xuất thẳng gạch xây 331 11.025.000
19 27/10 Xuất kho bột xây dựng 152 2.148.042
Cộng PS 176.329.482


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status