THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CỘNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LẠNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP BẢO LINH - Pdf 73

THựC TRạNG HạCH TOáN kế toán TIÊU THụ HàNG HOá Và
XáC ĐịNH KếT QUả kinh doanh TạI CộNG TY cổ phần điện
lạnh dân dụng và công nghiệp bảo linh.
I. KHáI QUáT Về CÔNG TY cổ phần điện lạnh dân
dụng và công nghiệp bảo linh.
l. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
a. Quá trình hình thành:
Công ty Cổ Phần Điện lạnh Dân dụng Và Công Nghiệp Bảo Linh đợc
thành lập vào năm 2001
Địa chỉ: Số 63, phố Nguyễn Thái Học, phờng Điện Biên, quận Ba Đình,
TP Hà Nội.
Công ty đợc thành lập với nguồn vốn đóng góp chủ yếu của bà:
Bà: Vũ Ngọc Lan Giám đốc công ty
Bà: Nguyễn Bảo Linh Phó giám đốc
Ông : Nguyễn Thanh Tùng Thành viên sáng lập
Vốn của công ty ngày đầu hoạt động là 300 triệu đồng.
b. Quá trình phát triển.
Trong nhiều năm qua với sự nỗ lực của Ban Giám đốc, toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty và sự mến mộ của khách hàng, công ty đã phát
triển và đứng vững trong cơ chế thị trờng vô cùng khắc nghiệt, luôn hoàn
thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Là một công ty kinh doanh các mặt
hàng điện tử , các loại máy móc văn phòng, ngoài ra còn có nhiệm vụ bảo d-
ỡng, bảo trì các loại máy móc mà công ty kinh doanh
Với khẩu hiệu Uy tín, chất lợng là sức mạnh Công ty Cổ Phần Điện
lạnh Dân dụng và Công Nghiệp Bảo Linh đang vợt qua những khó khăn
chung của nền kinh tế nớc nhà để phát triển không những giữ vững thị trờng
trong nớc và còn tăng cờng mở rộng thị trờng ra bên ngoài.
1 1
c. Nhiệm vụ của công ty:
Công ty CP Điện lạnh dân dụng và Công nghiệp Bảo Linh có nhiệm vụ:
Buôn bán hàng t liệu sản xuất, buôn bán hàng t liệu tiêu dùng,

P. Kinh doanh P. Kỹ thuật
mua hàng hoá, khai thác nguồn hàng, cung ứng hàng hoá, sửa chữa bảo hành
cần đợc tiến hành một cách đồng bộ.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Là một doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp, Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nớc, bình
đẳng trớc pháp luật trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Căn cứ vào tình hình
sản xuất kinh doanh và quản lý của Công ty mà bộ máy quản lý đợc bố trí theo
sơ đồ nh sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty bảo linh
- Ban giám đốc là một bộ phận trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt
động của công ty theo đúng pháp luật, là ngời đề ra phơng hớng, mục tiêu kinh
doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quản lý và điều
hành công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ của phòng là xắp xếp tổ chức
nhân sự cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty giúp giám đốc phụ
trách hành chính xây dựng định mức tiền lơng lao động.
- Phòng kế toán dới sự điều hành của kế toán trởng có trách nhiệm phản
ánh ghi chép hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, và phối hợp với phòng
kinh doanh trong việc tính toán hiệu quả của các hợp đồng kinh doanh.
- Phòng kinh doanh gồm có: nhân viên bán hàng marketing dới sự kiểm
soát của trởng phòng kinh doanh có nhiệm vụ bán hàng, quảng cáo giới thiệu
3 3
Kế toán tổng hợp
Thủ kho Thủ quỹK.toán công nợ(kế toán TM)
sản phẩm, cung cấp những thông tin có liên quan đến sản phẩm tới khách hàng.
Đây chính là khâu quan trọng thúc đẩy sự tiêu thụ hàng hoá đợc nhanh chóng.
- Phòng kỹ thuật với nhiệm vụ chính là lắp đặt, bảo hành, làm dịch vụ sửa
chữa, hớng dẫn khách hàng cách sử dụng là khâu cuối cùng của việc bán sản
phẩm.

công tác kế toán đợc dễ dàng, thuận tiện, phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản
lý, Công ty vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ và kế toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Các báo cáo kế toán mà công ty lập
là theo chế độ quy định hiện hành
5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
a/ Trình tự ghi sổ kế toán theo Chứng từ ghi sổ.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc,
kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ Cái. Các chứng từ gốc sau khi
làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ,
tổng số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sồ Cái. Căn cứ vào sổ Cái
lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo Tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng
số d Nợ và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải
bằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
5 5
b/ Chứng từ kế toán:
Là một công ty nhỏ nên Công ty chỉ sử dụng những chứng từ kế toán sau:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
+ Hợp đồng kinh tế
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, có của ngân hàng
+ Báo cáo của phòng kinh doanh

+ TK338 ''Phải trả phải nộp khác''
+ TK341 ''Vay dài hạn''
+ TK342 ''Nợ dài hạn''
+ TK411 ''Nguồn vốn kinh doanh''
+ TK431 ''Quỹ khen thởng, phúc lợi''
+ TK421 ''Lợi nhuận cha phân phối''
+ TK511''Doanh thu bán hàng'':
+ TK641 ''Chi phí bán hàng'' để phản ánh chi phí bán hàng.
+ TK6415 ''Chi phí bảo hành''
+ TK642 ''Chi phí quản lý doanh nghiệp''
+ TK6425 ''Thuế, phí và lệ phí'
+ TK627 ''Chi phí sản xuất chung''
+ TK91 l ''Xác định kết quả kinh doanh''
d/ Sổ sách kế toán:
+Sổ chi thanh toán với ngời bán (Dùng cho TK 33 l)
+ Sổ kho
+ Sổ chi tiết bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm
trừ doanh thu:
+ Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng (Dùng cho TK 131): Theo dõi
tình hình thanh toán chi tiết của từng khách hàng.
+ Bảng kê l l: Tồng hợp tình hình thanh toán của khách hàng từ sổ chi tiết
thanh toán với khách hàng.
7 7
+ Sổ chi tiết hàng hoá. Theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn của hàng hoá
+ Sổ chi tiết chi phí mua hàng: Phản ánh các chi phí phát sinh trong quá
trình mua hàng
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong
tháng
+Sổ chi tiết quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các chi phí phát sinh trong
tháng

công ty làm yêu cầu xuất kho, chuyển tới Kế toán tại đây kế toán Lập phiếu
xuất kho, ''Hoá đơn GTGT'' cho hàng bán ra, tất cả những chứng từ đó đều trình
Giám đốc sau đó chuyển cho thủ quỹ để xuất hàng.
3. Kế toán tiêu thụ hàng hoá
a. Kế toán doanh thu
Căn cứ vào hợp đồng mua hàng, đơn đặt hàng của khách Công ty sẽ viết
giấy uỷ quyền cho khách đến kho của mình nhận hàng hoặc giao hàng cho
khách tại cảng. Tại kho thủ kho lập phiếu xuất kho nh sau:
9 9
đơn vị: Cty cp Bảo linh phiếu xuất kho
Địa chỉ: 63 Nguyễn Thái Học Ngày 10 tháng 04 năm 2004
Họ và tên ngời nhận hàng:Trờng PTTH Đào Duy Từ. địa chỉ (Bộ phận)
Lý do xuất kho:
Xuất tại kho
STT Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật t (sản
phẩm hàng hoá )
Mã số Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
Máy tính Sam Sung 45B Chiếc 17 17 1.752.381 29.790.477
Cộng 17 17 29.790.477
Cộng thành tiền (Bằng chữ): Hai mơi chín triệu, bảy trăm chín mơi nghìn, bốn trăm bảy mơi đồng
Xuất, ngày 10 tháng 10 năm 2004
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
10 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status