Tình hình tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp và thi
công cơ giới sông đà 9
2.1 Đặc điểm tình hình chung về Công ty xây lắp và thi công cơ giới
Sông Đà 9.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty xây lắp và thi công cơ giới sông đà 9- Tổng công ty Xây dựng sông
đà là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết định 128/BXD- TCLĐ
ngày 26/3/1993 của Bộ trởng bộ xây dựng. Công ty là một tổ chức kinh tế có t
cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu, hạch toán độc lập, đợc mở tài khoản tại ngân
hàng. Hiện nay trụ sở chính của Công ty tại tầng 7- Nhà G10 Thanh Xuân Nam-
Quận Thanh Xuân- Thành phố Hà Nội.
Công ty đợc nhà nớc giao vốn và có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc. Hiện nay Công ty đang sản xuất kinh
doanh nhiều sản phẩm xây dựng khác nhau nh:
- Xây dựng các công trình dân dụng: Xây dựng cải tạo trụ sở cơ quan, trờng
học, nạo vét bằng cơ giới các công trình xây dựng.
- Xây dựng công nghiệp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, xây
dựng kỹ thuật hạ tầng- đô thị và khu công nghiệp, đờng dây trạm biến áp, các
công trình giao thông.
Trong xuốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty hoạt động sản xuất
kinh doanh với hơn 1000 cán bộ công nhân viên lành nghề giàu kinh nghiệm. Các
công trình Công ty tham gia xây dựng đã đợc khách hàng, chủ đầu t thừa nhận đạt
chất lợng xây dựng cao nh: Nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình, Nhà máy Thuỷ điện
Yaly, Nhà máy Thuỷ điện Sông Hinh.
Một số chỉ tiêu Công ty đã đạt đợc tong những năm gần đây
.
Chỉ tiêu Năm 1997 Năm1998 Năm 1999 6 tháng đầu
năm 2000
Giá trị SL thực 145.862.123.722 256.806.866.000 82.086.808.000 38.933.955.000
hiện
NVL
Chuẩn bị biện
pháp thi công
Ban Giám đốc
Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý
Hiện nay Công ty có hơn 1000 cán bộ công nhân viên làm việc trong các
bộ phận khác nhau. Đứng đầu là Giám đốc- ngời giữ vai trò lãnh đạo chung toàn
Công ty, là ngời đại diện hợp pháp của Công ty trớc pháp luật, đại diện cho quyền
lợi của CBCNV trong toàn Công ty. Giúp việc cho Giám đốc là 3 Phó giám đốc: 1
Phó giám đốc kinh tế, 1 Phó giám đốc kỹ thuật thi công, 1 Phó giám đốc vật t- cơ
giới, ngoài ra còn có các phòng ban chức năng: Phòng tổ chức- hành chính, Phòng
tài chính- kế toán, Phòng kinh tế- Kỹ thuật, Phòng vật t- Cơ giới. Dới Công ty là
các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc: Chi nhánh 19-8, chi nhánh 901, chi nhánh
902, xí nghiệp xây lắp & TCCG Sông Đà 903.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty xây lắp & TCCG
Sông Đà 9:
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
cũng nh trình độ của đội ngũ kế toán, công tác kế toán của Công ty đợc tổ chức
theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán. Phòng tài chính kế toán Công ty gồm
một kế toán trởng, một phó kế toán trởng và 6 nhân viên kế toán. Kế toán trởng là
ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc, đồng thời là ngơì giúp giám đốc trong công
tác tài chính, kế toán toàn Công ty là ngời đợc kế toán trởng uỷ quyền khi tạm
Chi nhánh
901
P.Giám đốc Kỹ
thuật thi công
Phòng tài
chính K .toán
Phòng vật t Cơ
giới
Để thuận lợi cho việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán của doanh
nghiệp, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
( theo sơ đồ sau), hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên và tính trị giá hàng xuất kho theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc. Các chi
phí sản xuất thờng đợc tập hợp theo từng công trình thuận lợi cho việc tính giá
thành sản phẩm xây lắp. Hàng tháng Công ty tiến hành tập hợp toàn bộ chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo kế toán.
Kế toán tr-
ởng
Thủ
q
u
ỹ
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán
TSCĐ,VT
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
theo dõi
thanh
toán
Kế toán
theo dõi
NKCT
Phó kế
toán tr-
ởng
d chi tiết
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ nhật ký đặc
biệt
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
2.2.1 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây
lắp &TCCG Sông Đà 9:
2.2.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ở Công ty xây lắp và
TCCG Sông Đà 9.
Công ty xác định chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là toàn bộ hao phí lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình
thi công xây lắp các công trình, hạng mục công trình.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý và hạch toán chi phí, chi phí sản xuất ở Công
ty cũng đợc phân loại theo các tiêu thức:
Căn cứ vào nội dung và tính chất kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất
kinh doanh đợc phân thành các yếu tố chi phí nh: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền.
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí thì chi phí sản xuất trong
Công ty cũng đợc chia thành các khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
2.2.1.2 Giá thành và phân loại giá thành ở Công ty xây lắp & TCCG Sông
Đà 9.
Giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây lắp & TCCG Sông Đà 9 đợc xác
định là toàn bộ chi phí sản xuất chi ra cho từng công trình, hạng mục công trình
về vật liệu chính (gạch, đá, cát, sỏi, xi măng, thép), vật liệu phụ (dây buộc, đinh),
thiết bị xây dựng.
Phơng pháp tập hợp: Công ty sử dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp để tập
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và đợc mở trực tiếp cho từng
công trình, hạng mục công trình.
Do việc hạch toán ở từng công trình là thống nhất với nhau cho nên để cho
việc nghiên cứu và trình bày có hệ thống, tôi xin lấy một công trình do Công ty thi
công: Công trình Quốc lộ 1A- đoạn Hà Nội - Lạng Sơn để minh hoạ và số liệu đợc
lấy để minh hoạ là số liệu của tháng 6/2000.
Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tiến hành theo trình
tự sau:
Khi có nhu cầu về vật t cán bộ kyc thuật sẽ lập phiếu xuất kho, trên cơ sở
khối lợng công việc và mục đích công việc xác định cần loại vật t nào, số lợng bao
nhiêu. Phiếu xuất kho đợc chủ nhiệm công trình kiểm tra kỹ, thủ kho xuất vật t
theo yêu cầu và ghi vào số lợng thực xuất kho. Phiếu xuất kho đợc lập thành 2
liên: 1 liên đợc lu ở công trình, 1liên đợc thủ kho giữ lại ghi vào thẻ kho sau đó
chuyển cho nhân viên kế toán đội ghi vào cột đơn giá, thành tiền.
Sau khi đã lập phiếu xuất nhân viên kế toán đội sẽ lập báo cáo tổng hợp
xuất vật t ( Mẫu 2.1.1) và bảng kê nhập xuất tồn (Mẫu 2.1.2), đến cuối tháng sẽ
gửi về phòng kế toán để hạch toán. Do vật t của công trình nào thi công trình ấy
mua nên nhân viên kế toán đội có thể lắp chính xác đơn giá vào phiếu nhập xuất
kho. ở phòng kế toán của Công ty có trách nhiệm kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp
lệ của chứng từ, định khoản của kế toán và vào dữ liệu máy tính theo các bảng
ghi, máy sẽ tự động vào Nhật ký chung và các sổ cái, sổ chi tiết có liên quan theo
mã đối tợng Công ty đã đăng ký.
Ví dụ: Nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu cho công trình Quốc Lộ 1A -
đoạn Hà Nội - Lạng Sơn trong tháng 6/2000 sẽ đợc vào máy nh sau:
Số chứng từ: 19
QL1A
152 246.955.235 1.082.589.983
28 30/6/00 Kết chuyển chi
phí NVL trực
tiếp
154 1.082.589.983
2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
ở Công ty xây lắp & TCCG Sông Đà 9, khoản mục chi phí nhân công trực
tiếp bao gồm lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp
sản xuất.
Công nhân trong Công ty có hai loại: Công nhân trong danh sách và công
nhân ngoài danh sách. Công nhân ngoài danh sách thờng là công nhân thuê ngoài
theo hợp đồng ngắn hạn. Số công nhân này khi hết hợp đồng lao động, nếu còn
cần thì Công ty sẽ ký tiếp hợp đồng khác. Công nhân thi công ở các công trình đ-
ợc chia thành các tổ sản xuất nh: tổ cơ giới, tổ xây dựng, Công ty khoán lơng theo
các tổ sản xuất.
Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lơng: lơng thời gian và l-
ơng sản phẩm. Tuy nhiên hình thức trả lơng theo thời gian chủ yếu áp dụng cho bộ
máy quản lý, chỉ đạo thi công công trình còn lơng công nhân trực tiếp sẽ đợc
khoán theo khối lợng công việc hoàn thành.
Công nhân trong danh sách và công nhân ngoài danh sách khi tính lơng đều
dựa trên hợp đồng làm khoán. Tổ trởng tiến hành chấm công và có xác nhận của
kỹ thuật, đội trởng duyệt sau đó chuyển về phòng tổ chức hành chính tổng hợp để
duyệt xác định đơn giá. Đơn giá tiền lơng là đơn giá nội bộ đợc xác định trên cơ
sở đơn giá quy định của Nhà nớc, sự biến động của thi trờng và điều kiện thi công
của từng công trình cụ thể. Chẳng hạn nh thi công những công trình đòi hỏi trình
độ kỹ thuật cao hoặc các công trình làm với nớc ngoài thì đơn giá tiền công trả
cho ngời lao động thờng cao hơn giá quy định của Nhà nớc. Sau khi đã hoàn tất
các thủ tục cần thiết, nhân viên kinh tế đội sẽ tính toán chia lơng cho từng công
nhân theo bậc lơng hoặc theo hệ số do tổ sản xuất bầu và gửi về phòng kế toán để