THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ 906
1.1. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần Sông Đà 906 ảnh hưởng đến kế toán CPSX
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Sông Đà 906 được thành lập ngày 26/12/2003 theo quyết định số
1749/QD-BXD, trên cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng của Công ty Sông Đà 9 và được
tập thể cán bộ công nhân viên thuộc Tổng Công ty Sông Đà, do Công ty Sông Đà 9
nắm quyền chi phối với giá trị là 53% vốn điều lê. Điều lệ của công ty đã được Đại
hội cổ đông thông qua ngày 03/01/2004.
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 47 Phố Phương Liệt - Quận Thanh Xuân – TP Hà
Nội
Nay chuyển về địa điểm: Nhà A1-Ngõ 100B Đường Hoàng Quốc Việt- TP Hà Nội
Số điện thoại: 048688022 Số Fax: 048688022
Vốn điều lệ của công ty: 5 tỷ đồng
Trải qua hơn 18 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã qua nhiều lần đổi tên, bổ
sung các chức năng, nhiệm vụ, công ty đã không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổ chức
sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người lao
động ngày càng được nâng cao.
* Giai đoạn I(1988-2001 )
Đây là giai đoạn rất khó khăn của công ty, vừa phải ổn định tổ chức để thích
ứng với sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, vừa phải khắc phục
những hậu quả của lịch sử để lại nhằm thích ứng được với cơ chế mới và xây dựng
cơ sở vật chất phát triển.
Năm 1988 công ty bước vào hoạt động và lấy tên là “Xí nghiệp sản xuất kinh
doanh vật tư thiết bị xây dựng và xây lắp”. Với số vốn nhỏ nhoi, trang thiết bị làm
việc và cơ sở vật chất nghèo nàn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ yếu nên hoạt động
kém hiệu quả. Trong khoảng thời gian này vấn đề sản xuất kinh doanh của công ty
gặp rất nhiều khó khăn, giá trị sản lượng hàng năm chỉ khoảng 3-4 tỷ đồng. Do hiệu
quả kinh doanh không cao, chưa phát huy được những thế mạnh sẵn có nên đời sống
1
Từ những giải pháp đồng bộ trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên, năm
2003 công ty đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành “Công ty cổ phần Sông Đà
906”. Lúc này công ty đã hoạt động trong hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực có thể kể
ra một số ngành nghề kinh doanh của công ty như sau:
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ điện, thuỷ lợi, giao
thông, đường dây và trạm biến áp điện thế đến 35KV.
+ Tư vấn thiết kế xây dựng, đầu tư hạ tầng và kinh doanh bất động sản
+ Kinh doanh vật tư, vận tải, sản xuất đồ gỗ gia dụng
+ Kinh doanh và đầu tư tài chính
+ San lấp, đào đắp, nạo vét bằng cơ giới các loại công trình xây dựng
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông
+ Xây dựng các công trình kiến trúc hạ tầng đô thị và công nghiệp.
+ Sửa chữa máy thiết bị và gia công cơ khí
Có thể minh hoạ một số chỉ tiêu của công ty trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm 2005 và 2006
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng Tài sản có đ
43,077,372,663 41,092,216,043
2 Tài sản có lưu động đ
32,636,531,851 3,458,638,510
3 Tài sản nợ lưu động đ
25,501,492,265 23,083,777,898
4 Giá trị ròng (lãi) đ
1,402,867,343 1,716,422,894
5 Vốn lưu động đ
12,472,509,821 9,400,439,590
6 Doanh thu đ
63,766,554,784 76,409,917,935
7 Thuế phải nộp ngân sách đ
1,423,656,987 1,210,236,986
Công ty cổ phần Sông Đà 906 là doanh nghiệp cổ phần, có tư cách pháp nhân, quản
lý chỉ đạo mọi hoạt động kinh tế phát sinh diễn ra tại 2 xí nghiệp và 7 đội có bộ máy
trực thuộc cơ quan công ty thi công. Công ty tự đứng ra vay vốn, đấu thầu công trình,
nhận thầu xây dựng. Sau khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư công ty tiến hành giao
khoán cho các xí nghiệp thông qua hợp đồng giao khoán. Tiến độ thi công công trình
đến đâu đều có biên bản nghiệm thu sản phẩm thực hiện. Đến khi hoàn thành xong
công trình các đội phải tiến hành bàn giao và quyết toán.
4
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian thi công khác nhau, lực
lượng lao động của công ty được chia thành 2 xí nghiệp và 7 đội thi công công trình.
Ở mỗi đội có một đội trưởng, đội phó, các công nhân, thống kê kế toán đội…Các đội
theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
công…Các đội hạch toán riêng theo hình thức báo sổ lên xí nghiệp sau đó xí nghiệp
báo cáo lên công ty.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguyên tắc tổ chức sản xuất: Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung thống nhất trong quản lý
điều hành cũng như trong thực hiện các nhiệm vụ sản xuất ở tất cả các lĩnh vực hoạt
động của công ty.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phòng hành chính tổ chức
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Phòng dự án đầu tư
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Kinh tế Kỹ thuật
Phòng quản lý cơ giới
Phòng kinh doanh vật tư
Xí nghiệp 961
Xí nghiệp 962
6
+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của
từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty.
+ Quyết định mua lại cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước đối Công
ty Cổ phần.
+ Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn cho phép.
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng
mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị
tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ
hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định;
quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện
theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết
định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó.
+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp
Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định …
Ban kiểm soát:
Là người thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị, điều
hành của công ty. Chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát đã được cụ thể hoá tại điều
lệ của công ty như:
+ Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông
trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo
cáo tài chính.
7
+ Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng của
nhiệm vụ được giao và tiến độ công trình đồng thời lập và giao kế hoạch cho đội,
các chủ công trình trên cơ sở kế hoạch của công ty. Kiểm tra kế hoạch hàng tháng,
quý, năm của công ty và thường xuyên duy trì chế độ báo cáo tình hình thực hiện
nhiệm vụ đều đặn..
Theo dõi công tác ký kết và thực hiện hợp đồng, thường xuyên cập nhật định mức
đơn giá…xây dựng một số chỉ tiêu khoán cho các đội và chủ công trình…
+ Phòng Tài chính kế toán:
- Thực hiện tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty và phù hợp
với chế độ kế toán thống kê, pháp luật kế toán hiện hành.
- Thực hiện việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán
- Thông tin kế toán quản trị phục vụ lãnh đạo. Lập kế hoạch Tài chính, dự trù ngân
sách tài chính, các phương thức huy động vốn.
+ Phòng Kinh doanh vật tư:
- Tổ chức mua vật tư phụ tùng. Cấp cho các đơn vị sau khi đầy đủ thủ tục hoàn vật
tư về đến kho
- Theo dõi quản lý tình hình nhập xuất vật tư, dụng cụ thi công, tình hình sử dụng,
quyết toán vật tư theo các quy định của Nhà nước và quy chế của công ty.
- Thực hiện việc điều chuyển, xuất vật tư cho đơn vị thi công theo đúng dự trù, định
mức, dự toán đã được Giám đốc công ty phê duyệt…
+ Phòng Quản lý cơ giới:
- Nghiệm thu phụ tùng trước khi nhập kho đưa vào sử dụng
- Tham mưu cho giám đốc về định mức nhiên liệu và quyết toán nhiên liệu theo định
mức hàng tháng, kiểm kê đánh giá tài sản cố định, máy móc…
+ Phòng Dự án đầu tư:
9
- Nghiên cứu thị trường, lập các dự án tiền khả thi, khả thi trình Hội đồng quản trị
duyệt để đầu tư. Theo dõi tình hình thực hiện dự án theo quy định của pháp luật, nghị
định của Chính phủ, quy định của Công ty.
- Tổ chức bộ máy quản dự án, tiếp thị đấu thầu
+ Các đơn vị thi công trực tiếp
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý tiền, kiểm tra kiểm kê đối chiếu kế toán tiền
mặt, chịu trách nhiệm về số liệu trên sổ quỹ, về tính chính xác của các loại tiền
phát ra. Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi ghi sổ quỹ.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán thuế công nợ
Kế toán vật tư lương
Kế toán TSCĐ
Kế toán
ngân hàng
Thủ quỹ
Ban TC-KT Xí nghiệp
Kế toán trưởng
1.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty Sông Đà 906 áp dụng chế độ kế toán theo hệ thống kế toán Việt Nam được
ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ
Tài chính, hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung
+ Niên độ kế toán:
11
Công ty Sông Đà 906 áp dụng niên độ kế toán như phần lớn các doanh nghiệp khác,
niên độ tài chính của công ty được tính từ ngày 1/1 cho tới ngày 31/12 hàng năm.
+ Phương pháp tính thuế:
- Thuế giá trị gia tăng: áp dung theo phương pháp khấu trừ.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 28% theo quy định.
- Các loại thuế khác được công ty kê khai và nộp ngân sách theo đúng quy định của
pháp luật hiện hành.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc tính giá: hàng tồn kho của công ty được ghi nhận theo nguyên tắc giá
gốc.
- Phương pháp hạch toán: công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
để kế toán tiến hành các hoạt động theo dõi và quản lý tình hình tài chính, là bằng
chứng đối chiếu tin cậy nhất khi có các vấn đề kinh tế phát sinh. Tại công ty Sông Đà
906 có sử dụng các nhóm chứng từ sau:
* Lao động và tiền lương:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+ Phiếu báo làm thêm giờ
+ Hợp đồng giao khoán
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động
* Hàng tồn kho:
+ Phiếu nhập kho
13
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
* Bán hàng:
+ Hóa đơn GTGT
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu kê mua hàng
+ Thẻ quầy hàng
* Tiền tệ:
+ Phiếu thu, chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Biên lai thu tiền
S nh t kýổ ậ
Bảng cân đối số phát sinh
theo quyết định 186 ngày 16/12/1998 và các văn bản quyết định hạch toán chung cho
Tổng công ty và do Tổng công ty hướng dẫn cụ thể bằng văn bản dựa trên hoạt động
thực tế của Tổng công ty Sông Đà. Công ty Cổ phần Sông Đà 906 áp dụng hệ thống
sổ kế toán theo QĐ 15 của Bộ Tài chính và toàn bộ công tác ghi chép tính toán, xử lý
thông tin kinh tế tài chính của công ty được thực hiện trên máy vi tính được Tổng
công ty trang bị theo hệ thống phần mềm kế toán SAS (SONGDA ACCOUNTING
SYSTEM )sử dụng cho toàn bộ Tổng công ty Sông Đà. Hệ thống phần mềm này
được cài đặt tự động để phù hợp với đặc điểm tổ chức công tác hạch toán của doanh
nghiệp.
- Theo đó, chu trình xử lý chứng từ được thực hiện như sau :
1.1.5.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo của công ty được lập hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Các báo cáo mà công
ty sử dụng được thiết lập theo quy định kế toán hiện hành, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
Do yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán lập một số báo cáo quản trị phục vụ đắc
lực cho công tác quản lý tài chính tại công ty. Giúp các nhà quản lý có đầy đủ thông
tin một cách cụ thể nhất về hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó đưa được ra những
quyết định quản lý hữu hiệu trên cơ sở thực tế của công ty:
16
Kho
á sổ
Nh pậ
ch ngứ
X lýử
nghi pệ
trình, hạng mục công trình đó.
- Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành:
Cũng như phần lớn các doanh nghiệp XDCB khác, Công ty cổ phần Sông Đà 906 xác
định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất, Công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là các công trình hoàn
thành bàn giao hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư và thực
hiện quyết toán.
17
Do sản phẩm xây lắp được sản xuất theo từng Hợp đồng xây dựng, chu kì sản xuất
dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kì sản xuất
sản phẩm cho nên kì tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình,
hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.Kỳ tính giá thành của
Công ty thường là 6 tháng/1 lần, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác về giá thành
sản phẩm.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính
giá thành (Hợp đồng xây dựng). Khi nhận được Biên bản nghiệm thu bàn giao công
trình hoàn thành đưa vào sử dụng mới tiến hành xác định giá thành căn cứ trên các số
liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến
khi hoàn thành. Như vậy, kì tính giá thành có thể không phù hợp với kì báo cáo kế
toán mà phù hợp với chu kì sản xuất sản phẩm
- Về phương pháp tính giá thành, hiện nay Công ty Cổ phần Sông Đà 906 tiến hành
tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hai phương pháp tính giá chủ yếu là: phương
pháp trực tiếp và phương pháp tổng cổng chi phí.
Tùy theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương thức thanh toán mà
Công ty lựa chọn phương pháp cho phù hợp. Đối với phương pháp thanh toán là từng
giai đoạn thi công thì Công ty sử dụng phương pháp trực tiếp, giá thành của công
trình và hạng mục công trình sẽ được tính bằng cách lấy tổng số chi phí sản xuất
cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ so với cuối
kỳ. Còn nếu Công ty thanh toán theo từng công trình, hạng mục công trình bàn giao
thì Công ty sẽ sử dụng phương pháp tổng hợp chi phí để tính giá thành công trình.
* Dựa vào mục đích, công dụng của toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của công ty
được chia thành các loại sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
19
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này là cơ sở để xác định giá thành, phân tích được tình hình thực
hiện giá thành cũng như là căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí.
Trong phạm vi của chuyên đề này, em chỉ đề cập đến quá trình hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công trình: Cải tạo và nâng cấp trạm 200KV
Hà Đông. Công trình này được khởi công vào ngày 06/04/05 và dự kiến sẽ hoàn
thành vào ngày tháng 06/2007. Công trình được Giám đốc công ty giao cho đội dựng
số 6 do ông Phạm Ngọc Chinh làm chủ công trình.
Bảng dự toán công trình
STT Chỉ tiêu chi phí Giá trị đầu chi
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP
1 Chi phí vật liệu 784.583.766
2 Chi phí nhân công 304.603.000
3 Chi phí máy xây dựng 15.000.000
Cộng chi phí trực tiếp 1.104.186.766
II CHI PHÍ CHUNG 27.752.426
III PHỤ PHÍ CÔNG TY 79.987.680
Giá trị dự toán xây lắp trước thuế 1.211.926.872
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA 121.192.687
GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP SAU THUẾ 1.333.119.559
LÀM TRÒN 1.333.119.559
Mẫu số 1: Bảng dự toán công trình
1.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung hạch toán:
21
Căn cứ vào tiến độ thi công khi có nhu cầu sử dụng vật tư và bảng dự toán chi phí
nguyên vật liệu thi công công trình, đội trưởng sẽ viết giấy yêu cầu vật tư và được ký
duyệt bởi cán bộ kỹ thuật công trình và phòng vật tư ký duyệt. Công ty sẽ căn cứ vào
giấy yêu cầu vật tư và tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp. Sau
khi mua NVL theo hợp đồng NVL sẽ được chuyển đến trực tiếp tại chân công trình.
Kế toán dựa trên liên 2 của hóa đơn giá trị gia tăng do nhà cung cấp giao cho để tập
hợp chi phí NVL. Trường hợp đội thi công mua NVL tại địa điểm gần nơi công trình
đang thi công thì đội trưởng làm thủ tục tạm ứng tiền, sau khi được câc phòng ban ký
duyệt đội trưởng nhận tiền và tự mua sắm NVL phục vụ cho công trình đó. Kế toán
sẽ tập hợp chứng từ và lập “Báo cáo chi tiêu tiền tạm vay” của đội đang thi công
công trình.
Căn cứ vào báo cáo chi tiêu tiền tạm vay của đội theo công trình, kế toán sẽ định
khoản như sau:
Nợ TK 621 – Chi tiết công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 133
Có TK 152,153…
Có TK 111,112,331
Sau đây là mẫu hóa đơn GTGT mua NVL chuyển thẳng đến chân công trình và giấy
đề nghị tạm ứng của đội trưởng Phạm Ngọc Chinh:
22
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao cho khách hàng)
Ngày 21 tháng 07 năm 2006
Mẫu số: 01 GTKT-BLL
Số: 097851
LB/2006
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xây dựng & vật tư Quyết Thắng
Địa chỉ: Trần Phú – Hà Đông
Họ tên người mua hàng: Phạm Ngọc Chinh
23
Đội xây dựng số 6
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 20 tháng 04 năm 2006
Số: 08
Kính gửi: Giám đốc Công ty cổ phần Sông Đà 906
Tên tôi là: Phạm Ngọc Chinh
Địa chỉ: Đội xây dựng số 6
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 10.311.800
Viết bằng chữ: Mười triệu ba trăm mười một nghìn tám trăm đồng
Lý do tạm ứng: Mua vật tư cho công trình Trạm biến áp Hà Đông
Giám đốc Công ty
(đã ký)
Kế toán trưởng
(đã ký)
Người đề nghị tạm ứng
(đã ký)
Mẫu số 3: Giấy đề nghị tạm ứng
- Quy trình nhập chứng từ vào máy:
Căn cứ vào những chứng từ phát sinh, kế toán sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào máy như
sau: Kích chuột vào nút “Nhập chứng từ” trên màn hình giao diện để xuất hiện cửa sổ
chứng từ kế toán. Tại đây, làm thao tác chọn chứng từ va nhập đầy đủ các thông tin
cần thiết vào máy như ngày tháng phát sinh, chứng từ ghi sổ số, nguồn, số hiệu, ngày
ghi sổ, diễn giải, bộ phận…Sau đó nhấn nút ghi để ghi lại chứng từ và chứng từ sẽ
được lưu vào máy. Số liệu sẽ được chuyển ghi vào sổ Nhật ký chung, các sổ chi tiết
TK 62123, hạng mục công trình, sổ cái TK 621.
Sổ chi tiết và sổ cái TK 621 của công trình Trạm biến áp Hà Đông do đội trưởng
Phạm Ngọc Chinh làm chủ công trình được hạch toán chi tiết như sau:
24
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 906 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621