THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ HUY NAM - Pdf 73

Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thơng mại
hữu nghị huy nam
I. đặc điểm chung của công ty và bộ máy tổ chức kế toán
của công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Th ơng mại hữu nghị
Huy Nam.
Công ty TNHH Thơng mại hữu nghị Huy Nam đợc thành lập theo quyết định
số 0102015000 ngày 01- 02- 2004 của Sở Kế hoạch & Đầu t UBND thành phố Hà
Nội.
Công ty TNHH Thơng mại hữu nghị Huy Nam đợc thành lập theo đúng qui
định luật pháp về các thủ tục nh : Vốn góp, có hội đồng thành viên . và có đầy đủ t
cách pháp nhân, có con dấu riêng, thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản tại Ngân
hàng.
- Trụ sở công ty đợc đóng tại số nhà 26/11 Trịnh Hoà Đức . Điện thoại
04.8686409
- Số tài khoản : 2808439 tại NH Thơng mại Cổ phần á Châu chi nhánh tại
Hà Nội
- Mã số thuế : 0101259707.
Công ty tập trung việc kinh doanh chủ yếu vào các mặt hàng sau:
- Mua bán, sửa chữa các thiết bị điện tử viễn thông.
- Mua bán, trao đổi, sửa chữa điện thoại di động, hữu tuyến.
- Mua bán, trao đổi, sản xuất các bảng thông tin điện tử.

Công ty TNHH Thơng mại hữu nghị Huy Nam có đội ngũ nhân viên có nghiệp
vụ tốt, là doanh nghiệp kinh doanh điện tử viễn thông đã trải qua nhiều năm kinh
1 1
nghiệm. Công ty là nhà cung cấp và phân phối các bảng thông tin điện tử, chiếm một
thị phần hàng điện tử viễn thông trên thị trờng trong nớc.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh
doanh của công ty.

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm các loại bảng thông tin
điện tử.
- Về nhân sự của công ty, từ khi thành lập công ty chỉ có 16 nhân viên, do
sự phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh cho nên số nhân sự cũng tăng. Tính đến
thời điểm năm 2005 đã có 48 nhân viên, lơng bình quân là 1.500.000, lơng đợc trả
theo hai phần: Phần cứng và phần mềm, tức là ngoài tiền lơng cơ bản các nhân viên
còn đợc hỗ trợ tiền xăng xe, tiền hoa hồng bán hàng.
3. Đặc điểm bộ máy tổ chức kế toán.
3.1 Chức năng.
Kiểm tra, giám sát mọi hành động tổ chức của công ty. Tham mu cho giám đốc
các biện pháp về quản ký tài chính, giá cả, sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất, chấp
hành các qui định hiện hành về tài chính, kế toán, thống kê do ngời ban hành.
3.2. Nhiệm vụ
- Cung cấp số liệu kế toán trung thực,nhanh chóng, chính xác.
- Kiểm tra chứng từ kế toán,ghi sổ kế toán, lu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán đảm
bảo phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời tình hình luân chuyển
và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn.

- Tính toán chi phí, doanh thu để lập báo cáo kết quả hội đồng kinh doanh của
doanh nghiệp, các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc.
3 3
- Quản lý các kho hàng hoá của công ty, theo dõi và báo cáo ngời nhập, xuất,
tồn.
3.3. Sơ đồ bộ máy kế toán công ty.
Trởng phòng Kế toán
Thủ quĩ
Bộ phận doanh thu thuần
Kế toán thanh toán
Kế toán công nợ
Kế toán Doanh thu & Kế toán tổng hợp

toán hết, theo dõi chênh lệch tài khoản RGNH và quản lý lơng.

Trình tự ghi chép tài khoản bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bán hàng
trên sổ của công ty hình thức chứng từ ghi sổ.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
5 5
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng đối chiếu số phát sinh
Bảng chi tiết số phát sinh
Bảng cân đối kế toán và chứng từ khác
(2a) (4)
(3a)
(2b)
(1)
(3b)
(5)
(6) (6)
(7)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
6
Sổ đăng ký
CTGS
6

thuật viên, kế toán viết phiếu xuất kho và hoá đơn tài chính giao cho kỹ thuật viên
đồng thời vào sổ theo dõi công nợ chi tiết từng hoá đơn tài chính.
Các số liệu và phiếu xuất, hoá đơn tài chính đợc cập nhật vào máy, vào sổ theo
dõi để hàng ngày kế toán có thể theo dõi đợc tình hình doanh thu bán hàng, công nợ
phải thu đổi cho từng khách hàng, theo dõi đợc tình hình xuất- nhập- tồn trong kho.
Đồng thời, phòng kế toán của công ty cuối tháng tiến hành thu thập tài liệu để xác
định thuế GTGT phải nộp hoặc đợc khấu trừ của toàn công ty và tiến hành nộp thuế.
Tình hình thực hiện nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở Công ty TNHH Thơng mại
hữu nghị Huy Nam có thể minh hoạ qua sơ đồ sau:
+Tại phòng kỹ thuật:
Phiếu công tác của phòng kỹ thuật
Phiếu xuất
HĐTC
Giao cho kỹ thuật viên
Giao cho khách hàng
Kỹ thuật viên
KT công nợ phòng kỹ thuật
Sổ ngân hàng
Kế toán thanh toán ký vào phiếu công tác của phòng kỹ thuật
Kỹ thuật viên ký nộp vào bảng thu tiền
Phòng kế toán báo cáo theo dõi công nợ của KH theo HĐTC kịp báo cáo
HĐTC phát sinh doanh thu phòng kỹ thuật
Lu giữ phiếu công tác kiểm tra đối chiếu số liệu với phòng kế toán
PKT PKT Liên 2
Séc chuyển khoản
oả Nộp
tiền
8 8
đồng CB công nợ
thời phòng kỹ thuật

+ Thanh toán chấp nhận: chuyển tiền qua ngân hàng
+ Thanh toán bằng séc.
1.4. Phơng pháp tính giá vốn hàng bán:
Công ty áp dụng phơng pháp giá bình quân gia quyền cuối kỳ để tính giá vốn
cho lợng hàng hoá trong kho. Khi áp dụng phơng pháp này, kế toán phải tính đợc giá
mua bình quân của từng loại hàng hoá luân chuyển trong kì theo công thức:
Đơn giá Trị giá mua hàng Trị giá
bình quân
=
hoá tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ .
gia quyền SL hàng tồn đầu kỳ + SL hàng nhập trong kỳ
Muốn xác định trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ, kế toán áp dụng theo
công thức sau:
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ =
n
i = 1
( số lợng hàng hoá tồn kho cuối kỳ + giá
mua bình quân )
1.5. Sổ kế toán của công ty:
Trong hoạt động tiêu thụ hàng hoá, hệ thống sổ chi tiết đợc sử dụng trong công
ty là các sổ:
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
- Sổ chi tiết vật t hàng hoá.
1.6. Tài khoản sử dụng của công ty:
- TK 156: Trong đó: TK 1561: Gía mua của hàng hoá
10 10
TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
- TK 1311: Phải thu của khách hàng tháng trớc
- TK 1312: Phải thu của khách hàng tháng này

Ngày 1 tháng 1 năm 1005 Số : 39
Nợ : ........
Có : ........
Họ tên ngời giao hàng: Chị Lan
Nhận tại: Công ty Minh Đạt
STT
Tên hàng hoá ĐVT
Số l ợng
Đơn gía Thành tiềnYêu
cầu
Nhập
1
2
3
4
Bảng c ớc B u điện điện tử
Bảng lãi suất tiết kiệm BĐ
điện tử
Bảng thông tin BĐ điện tử
Bảng thông tin NH điện tử
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
25
20
10
20
25
20

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
Biểu số 3
Hoá đơn GTGT
Liên 1
Ngày 5 tháng 1 năm 2005
Mẫu số 01GTKT-3LL
GA / 2005B
0021101
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thơng mại hữu nghị Huy Nam
Địa chỉ : 26/11 Trịnh Hoài Đức
MST : 0101259707
Họ tên ngời mua : Anh Nguyễn Văn Hà
Tên đơn vị : Tổng Công ty Bu chính viễn thông VN
13 13
Địa chỉ : Số 9 Đào Duy Anh
Số TK :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số : 010552034
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số l ợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Bảng c ớc B u điện điện tử Chiếc 02 9.600.000 19.200.000
Cộng tiền hàng 19.200.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% tiền thuế GTGT 1.920.000
Tổng tiền thanh toán 21.120.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mốt triệu một trăm hai m ơi nghìn đồng chẵn
Ng ời mua hàng Ng ời bán hàng Thủ tr ởng đơn vị
(Kí, ghi họ tên) (Kí, ghi họ tên) (Kí, đóng dấu, ghi họ tên)
Liên 2: giao cho khách hàng
Liên 3: dùng để thanh toán
Bên cạnh đó kế toán kho hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất, nhập kho để ghi sổ ( thẻ )
hạch toán chi tiết sổ ( thẻ ) này phản ánh cả số lợng và giá trị. Cuối tháng tổng cộng

Xuất ngày 15/01
.......................
.......................
Tổng phát sinh
25
25
02
01
03
......
......
23
5
30
28
27
24
.......
.......
Bán HDTC21101
Bán HDTC21107
Bán HDTC21109
.....................
.....................
Tồn ngày 31/01 7
15 15

Biểu số 5
Sổ chi tiết
Tên hàng hoá, vật t : Bảng cớc Bu điện điện tử

...............
...............
31/01/05 Tổng phát sinh
Tồn ngày 31/1
25 140.000.000 23 220.800.000
07 67.200.000
Vì doanh nghiệp thực hiện theo dõi giá vốn theo phơng pháp bình quân gia
quyền của số hàng luân chuyển trong kỳ.
Theo phơng pháp này đơn giá bình quân của hàng luân chuyển cuối kỳ đợc
tính theo công thức sau:
Đơn giá Trị giá mua của hàng Trị giá mua của
bình quân
=
thực tế tồn đầu kỳ hàng thực tế trong kỳ
gia quyền SL hàng tồn đầu kỳ + SL hàng nhập trong kỳ

16 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status