Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
tại công ty kinh doanh nớc sạch hà nội
I. Nhiệm vụ và đặc điểm tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
Cty Kinh doanh nớc sạch Hà nội:
1. Chức năng và nhiệm vụ:
Cty Kinh doanh nớc sạch Hà nội (Cty KDNS HN) là doanh nghiệp kinh tế
quốc doanh cơ sở có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập. Đợc mở tài
khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo qui định của Nhà nớc. Chịu sự
quản lý của Nhà nớc trực tiếp của sở Giao thông Công chính. Cty có các nhiệm
vụ sau:
- Sản xuất, cung ứng nớc sạch phục vụ nhu cầu sử dụng nớc sạch của Hà Nội.
- Lắp đặt đầu máy mới,lắp đặt đồng hồ đo nớc sửa chữa và các dịch vụ liên
quan cho khách hàng có nhu cầu sủ dụng dịch vụ cung ứng nớc sạch của Cty.
- Thiết lập các dự án, thiết kế thi công, sửa chữa hệ thống cung cấp nớc theo qui
mô và nhu cầu phát triển qui hoạch trong từng giai đoạn của Hà nội.
- Cty có trách nhiệm tổ chức phối hợp với chính quyền địa phơng và lực lơng
thanh tra chuyên nghành bảo vệ nguồn nớc ngầm, hệ thống các công trình cấp n-
ớc.
- Quản lý và bảo toàn các nguồn vốn kinh doanh của Cty (Từ năm 1994 chuyển
đổi từ đợc bao cấp sang vay vốn tự hạch toán và lấy tên Cty KDNS Hà nội) bao
gồm: vốn ngân sách cấp, vốn vay, đảm bảo sản xuất kinh doanh ổn định để có thể
tích luỹ lâu dài cho việc tái đầu t và đầu t mở rộng hệ thống cấp nớc của công ty.
2. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển:
Để có đợc công ty Kinh doanh Nớc sạch Hà nội ngày nay, công ty đã trải
qua một quá trình lịch sử lâu dài. Theo tài liệu cũ ghi lại: năm 1894 hệ thống cấp
nớc của Hà nội đợc ngời Pháp xây dựng và quản lý với Nhà máy nớc Yên phụ .
Trải qua hơn 100 năm cụ thể qua 5 giai đoạn công ty Kinh doanh nớc sạch Hà nội
đã trở thành một doanh nghiệp quan trọng và vững mạnh của thành phố Hà nội
cũng nh của đất nớc ta trong thời kỳ đổi mới hiện nay.
Giai đoạn từ năm 1894 đến năm 1954.
Đây là thời kỳ thực dân Pháp chiếm đóng nớc ta, Sở máy nớc Hà nội lúc đó
3
/1ngày đêm, cung cẫp nớc cho khoảng 1.000.000 ngời dân với một quy trình xử
lý còn đơn giản.
Năm 1978 Sở máy nớc Hà nội chính thức đợc đổi tên thành công ty cấp nớc
Hà nội trực thuộc Sở giao công trình đô thị quản lý.
Giai đoạn từ năm 1985 đến 1994:
Với xu hớng đô thị hoá, nhu cầu sử dụng nớc sạch của các ngành công
nghiệp và nhân dân trong thành phố tăng nhanh. Vấn đề nớc sạch trở nên vô cùng
cấp bách. Các yêu cầu về thông số kỹ thuật đối với nớc sử dụng phải trải qua
nhiều quy trình xử lý để đáp ứng đúng nhu cầu nớc sạch. Với nhu cầu đòi hỏi nh
vậy, trong khi đó máy móc sử dụng lâu năm đã xuống cấp, hệ thống truyền tải,
máy móc thiết bị lạc hậu, công tác bảo dỡng duy tu còn yếu. Đội ngũ nhân viên
không đủ năng lực và trình độ kỹ thuật là vấn đề nan giải đối với công ty.
Ngaỳ 11/06/1985 Chính phủ Việt nam và Chính phủ Phần Lan đã ký một
văn kiện về việc Chính phủ Phần lan đóng góp kinh phí để cải tạo, mở rộng và
nâng cấp hệ thống sản xuất và cung cấp nớc của thủ đô Hà nội với mục tiêu là
khai thác sản xuất và cung cấp nớc sạch với chất lợng đảm bảo với chi phí hợp lý
nhất, đảm bảo vệ sinh môi trờng.
Tính từ năm 1985 tới nay, sản lợng nớc tăng lên 1,4 lần từ 210.000 m
3
/ngày
đêm(công suất thực tế ). Hệ thống truyền dẫn và phân phối là 400 km phục vụ dân
nội thành và một phần dân ngoại thành.
Giai đoạn 1994 đến nay:
1994: Thời kỳ này kinh tế đất nớc đang chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị tr-
ờng và Cty cấp nớc cũng không nằm ngoài qui luật chuyển đổi đó. Sau khi đợc
thành phố ra quyết định sát nhập và đổi tên thành Cty KDNS Hà nội, không còn
đợc bao cấp, vốn phải tự lo hạch toán. Vì vậy, ngoài việc củng cố tổ chức Cty còn
phải vay vốn để đầu t .
1996:Do yêu cầu phát triển, đợc Nhà nớc và Thành phố cho phép Cty đã vay
so với một số loại hình doanh nghiệp khác. Thành phẩm ở đây là nớc sạch do đó
phải có một quy trình công nghệ khép kín. Nh vậy để có thể sản xuất thành phẩm
là Nớc sạch cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất nứơc tự nhiên đợc công ty khai
thác qua một quy trình công nghệ liên tục từ khâu này đến khâu khác không có sự
ngắt quãng . Có thể khái quát quá trình sản xuất qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hệ thống sản xuất và cung cấp nớc
Với 117 giếng khoan có độ sâu từ 60-80 mét so với mặt đất, nớc đợc hút lên từ
các mạch nớc ngầm, theo đờng ống truyền dẫn nớc thô về nhà máy.
Giàn
khử
Sát
trùng
Nớc thành
phẩm
Giếng hút
nớc ngầm
Bể
lọc
Tại nhà máy, nớc đợc đa lên các giàn cao (giàn ma) thực hiện quá trình khử sắt.
Quá trình này theo công thức hoá học đợc viết:
4FeO + O
2
= 2Fe
2
O
3
4MnO+ O
2
= 2Mn
2
theo pháp luật. Có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng kinh tế hoặc các dự án, chỉ đạo
và hớng dẫn các đơn vị phụ thuộc thực hiện các nhiệm vụ đợc giao trên cơ sở các
quy chế chung của Nhà nớc, ngành...
Các đơn vị phụ thuộc: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của đơn vị chính về mặt tổ
chức, nghiệp vụ.Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ đợc giao một cách chủ động
sáng tạo, kiểm tra việc chấp hành quy định của công ty và đơn vị mình.
Nhiệm vụ cụ thể nh sau:
a.Khối phòng ban:
-Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất , chịu trách nhiệm hoạt động của công ty và
do Sở giao thông công chính bổ nhiệm
-Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách khâu kỹ thuật
-Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách phần kinh doanh, lập các kế hoạch sao cho
sản phẩm tiêu thụ đợc nhiều nhất.
-Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách phần sản xuất tại các nhà máy,luôn đảm bảo đủ
công suất đề ra...
- Phòng tổ chức- đào tạo:
Giúp giám đốc tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo (phát triển nguồn nhân lực)
đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty. Thực hiện các chính sách chế độ đối với
ngời lao động nh công tác tuyển dụng nhân sự, nâng bậc, nâng lơng, BHXH,
BHYT, hu trí. Nghiên cứu đề xuất tổ chức bộ máy của công ty cho phù hợp với
từng giai đoạn.
- Ban quản lý dự án 1A:
Quản lý dự án vay vốn của ngân hàng thế giới từ 1997-2000 để xây dựng 2
nhà máy nớc Cáo đỉnh và Nam d thợng cùng các tuyến ống truyền dẫn, tuyến ống
phân phối và một phần thực hiện cải tạo mạng lới cũ để chống thất thoát. Dự án
1A vay 33,1 triệu USD cộng với 70 tỉ đồng đối tác của phía Việt nam và 3,6 triệu
USD do chính phủ Phần lan viện trợ.
- Phòng kế hoạch tổng hợp:
Giúp giám đốc đề xuất các chơng trình kế hoạch của công ty và theo dõi
tình hình thực hiện các kế hoạch đó.Thanh toán tiền lơng trên cơ sở khối lợng
- Phòng thiết kế:
Có nhiệm vụ thiết kế đấu nớc vào nhà, thiết kế sửa chữa hoặc cải tạo phần
phát triển nhỏ của công ty.
- Phòng hành chính:
Quản lý nhà cửa, điện nớc, toàn bộ dụng cụ hành chính. Có trách nhiệm
quản lý con dấu của công ty. Tổ chức các cuộc hội họp, hội nghị của công ty.
b.Khối sản xuất n ớc :
Bao gồm 8 nhà máy và 12 trạm nớc cục bộ đạt tổng công suất bình quân
330.000 - 345.000 m
3
/1ngày đêm. Các nhà máy nớc là những xí nghiệp thành viên
nằm trong công ty. Các trạm sản xuất nớc cục bộ nằm trong sự điều hành của các
xí nghiệp kinh doanh quận, huyện. Nhiệm vụ của các nhà máy nớc là quản lý và
vận hành dây chuyền sản xuất bao gồm: vận hành giếng khai thác, vận hành khu
xử lý, vận hành hệ thống khử trùng, vận hành trạm bơm cấp 2 bơm nớc sạch ra
mạng.
c. Khối các xí nghiệp kinh doanh:
Bao gồm 5 xí nghiệp kinh doanh là đơn vị thành viên nằm trong công ty.
Nhiệm vụ của các xí nghiệp kinh doanh là:
- Quản lý và vận hành các trạm bơm tăng áp, trạm sản xuất nớc nhỏ cục bộ
nằm trên địa bàn quản lý.
- Quản lý mạng lới đờng ống cấp nớc bao gồm mạng truyền dẫn, mạng
phân phối, mạng dịch vụ, các nhánh rẽ cấp nớc vào các hộ tiêu thụ, đảm bảo việc
thông suốt, cấp nớc bình thờng cho các hộ tiêu thụ nớc.
- Quản lý khách hàng tiêu thụ nớc, ghi đọc chỉ số đồng hồ nớc để phát hành
hoá đơn thu tiền nớc, tiến hành thu tiền nớc theo hoá đơn thu tiền nớc đã phát
hành.
- Bảo dỡng, sửa chữa hệ thống ống chống thất thoát nớc.
d. Khối các xí nghiệp phụ trợ:
Bao gồm 4 xí nghiệp.
đa vào chi phí.
2* Kế toán vật t: có nhiệm vụ phản ánh chất lợng, số lợng, giá trị vật t hàng
hoá, công cụ lao động có trong kho lợng nhập, xuất, tồn. Týnh và phân bổ
vật liệu, phát hiện vật t thừa, thiếu, kém phẩm chất. Tham gia kiểm kê đánh
giá lại vật liệu và công cụ lao động.
- Nhóm kế toán thanh toán công nợ:
Có nhiệm vụ phản ánh số liệu vào sổ tình hình tăng, giảm các loại quỹ tiền
mặt, tiền gửi, vốn bằng tiền, các khoản công nợ...
- Nhóm kế toán tổng hợp giá thành :
Theo dõi việc ghi chép ban đầu, tập hợp chi phí sản xuất, cách phân bổ chi
phí nhằm đảm bảo chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán kế hoạch tài chính:
Theo dõi tình hình tài chính của công ty, lập kế hoạch tài chính của đơn vị
nh kế hoạch doanh thu, kế hoạch chi phí, kế hoạch lợi nhuận... theo dõi nguồn vốn
vay.
- Kế toán theo dõi xây dựng cơ bản và dự án đầu t :
Tham gia lập dự án theo dõi qúa trình thực hiện dự án, theo dõi nguồn vốn
đầu t của nhà nớc. Theo dõi tăng tài sản cố định, theo dõi đầu t thu hồi vốn.
- Kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ ghi sổ cái, lập báo cáo kế toán. Ngoài ra còn tiến hành phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lu giữ tài liệu kế toán, sửa chữa sai sót
trong các phần hành khác.
2. Hệ thống chứng từ và sổ sách tại công ty:
Từ trớc đến năm 1995, công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán cũ. Nh-
ng từ tháng 1 năm 1996, công ty đã đa hệ thống tài khoản kế toán mới vào hạch
toán. Theo đó, để phù hợp với loại hình hoạt động của mình công ty đã xây dựng
bảng danh mục tài khoản riêng trên cơ sở các tài khoản gốc của Bộ tài chính.
Trong bảng này có những tài khoản đợc chia rất chi tiết để có thể theo dõi sat sao
các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trớc đây hình thức ghi sổ kế toán đợc công ty áp dụng là hình thức Nhật