Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung - Pdf 74

2.1. Khái quát chung về Công ty cơ khí Ngô Gia Tự
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân,
có con dấu riêng để giao dịch thuộc Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải- Bộ giao
thông vận tải. Trụ sở và xởng sản xuất của công ty ở tại số nhà 16 Phan Chu Trinh,
Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự có lịch sử phát triển rất lâu đời. Tiền thân của công
ty cơ khí Ngô Gia Tự ngày nay là hãng Aviat, do một chủ t bản ngời Pháp thành lập
vào năm 1920. Hãng này do Ngân hàng Đông Dơng hùn vốn và địa ốc ngân hàng bỏ
vốn về nhà đất. Sau khi thành lập, cơ sở sản xuất của hãng ngày càng đợc mở rộng,
tới những năm 30 đã có hơn 300 công nhân hoạt động trên nhiều lĩnh vực nh sản xuất
xe rơ mooc, sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô, thầu khoán xây dựng công xởng và
nhà ở (hãng đã xây dựng Ngân hàng nhà nớc, nhà thơng Đặng Vũ Lạc- bệnh viện C
ngày nay...). Hãng Aviat lúc này đã trở thành một hãng t bản lớn có cơ sở ở Hà Nội,
Hải Phòng, Đà lạt.
Cùng với những biến động lịch sử của đất nớc, hãng Aviat đã có nhiều thay
đổi, rơi vào nhiều chế độ quản lý khác nhau. Tháng 3/1945, Nhật đảo chính Pháp
chiếm toàn bộ Đông Dơng. Bọn Nhật đến Aviat và giao kế hoạch cho hãng rồi dần
dần quản lý hẳn xí nghiệp. Cách mạng tháng 8 năm 1945 nổ ra, công nhân hãng
Aviat đã tham gia cớp chính quyền ở Hà Nội. Khi Cách mạng tháng 8 thành công, xí
nghiệp Aviat thuộc về tay công nhân quản lí. Thực dân Pháp quay trở lại nớc ta,
Aviat lại nằm dới quyền thống trị của chúng. Đến tháng 10/1954, thủ đô đợc giải
phóng, hãng Aviat thuộc về tay chính quyền cách mạng. Để biến nơi đây phải là một
nơi thực sự của ngời công nhân, phục vụ nhu cầu của cách mạng, Đảng và nhà nớc đã
quyết định xây dựng nó thành Nhà máy ô tô 1/5.
Đến 13/7/1968, trớc yêu cầu mới của đất nớc, của ngành giao thông vận tải,
Nhà máy ô tô Ngô Gia Tự đợc thành lập theo quyết định số 2081/QĐ/TCCB của
Bộ Giao thông vận tải với nhiệm vụ trọng tâm là sản xuất phụ tùng ô tô, đảm bảo nhu
cầu của nhà nớc và của ngành, cụ thể là sản xuất 23 mặt hàng của 15 mác xe với
hàng chục vạn sản phẩm, đại tu máy công cụ, sản xuất các loại phụ tùng cho máy
kéo bông sen... phục vụ sản xuất và chiến đấu. Giai đoạn đầu nhà máy gặp nhiều khó

nay, công ty đã có những nỗ lực rất lớn.
Những kinh nghiệm và thành quả đạt đợc qua 35 năm xây dựng và trởng thành
sẽ là động lực để công ty tiếp tục vơn lên không ngừng, góp phần vào sự phát triển
chung của nền kinh tế đất nớc.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Sản phẩm của công ty
Trong những năm gần đây, lĩnh vực hoạt động của công ty vẫn không thay đổi
vì nó vẫn dựa vào nhà xởng, máy móc thiết bị để lại từ trớc. Hiện nay, công ty sản
xuất kinh doanh các sản phẩm chuyên ngành cơ khí giao thông vận tải theo quy
hoạch, kế hoạch phát triển của Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải và theo yêu
cầu của thị trờng, bao gồm:
- Sản xuất phụ tùng, phụ kiện cho thiết bị, phơng tiện, công trình giao thông
vận tải.
- Sửa chữa, bảo dỡng và lắp ráp ô tô, xe gắn máy.
- Sản xuất các sản phẩm công nghiệp khác.
Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh chính, công ty còn tiến hành một
số hoạt động kinh doanh khác nh cho thuê ki ốt bán hàng, cho thuê kho, thuê văn
phòng làm việc, nhận giữ xe và một số loại hình dịch vụ khác.
Trớc đây một vài năm, công ty đã thực hiện một số hợp đồng lớn lắp ráp xe
gắn máy cho Trung Quốc để tiêu thụ tại thị trờng Việt Nam, sản xuất các loại phụ
tùng theo đơn đặt hàng nh bánh răng, bulông các loại... Còn hiện nay, sản phẩm chủ
yếu của công ty là các sản phẩm cơ khí ngành giao thông nh dải phân cách đờng bộ
hay còn gọi là thanh tôn sóng (sản lợng năm 2002 đạt 60.320m), neo dự ứng lực các
loại (sản lợng năm 2002 đạt 8.856 bộ), sửa chữa và bảo dỡng ô tô (sản lợng năm
2002 đạt 1.803.171.000 đồng), kết cấu thép đờng bộ...
Kết quả hoạt động một vài năm gần đây
Trong những năm gần đây hoạt động của công ty tiến triển tốt, kết quả kinh
doanh ngày càng khả quan. Tổng lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp 3 năm gần
đây đều lớn hơn 0 và liên tục tăng. Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2000 là 5.270.000
đồng, đến năm 2001 đã tăng lên 550.075.952 đồng và đến năm 2002 là 620.381.900

doanh kịp thời của giám đốc.
- Các phân xởng sản xuất là các bộ phận trực tiếp sản xuất của Công ty, chịu
sự quản lý của giám đốc về mọi mặt, chịu sự quản lý của phó giám đốc và các phòng
ban chức năng theo các chức năng cụ thể. Mỗi phân xởng đều có 1 quản đốc phân x-
ởng quản lý và tổ chức thực hiện mọi công việc của phân xởng, 1 phó quản đốc phân
xởng giúp việc cho quản đốc phân xởng và 1 kế toán thống kê phân xởng làm nhiệm
vụ chấm công, quyết toán vật t và các chi phí của phân xởng theo từng tháng.
Đặc điểm qui trình công nghệ:
Sản phẩm của công ty Cơ khí Ngô Gia Tự khá đa dạng, trong đó chủ yếu là các
sản phẩm gia công cơ khí và sửa chữa ô tô. Nhìn chung, quy trình công nghệ của
Công ty tơng đối đơn giản do quá trình sản xuất chủ yếu là quá trình gia công. Công
ty sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín, chu kỳ sản xuất kinh doanh tơng đối
ngắn.
Dới đây là quy trình công nghệ sản xuất thanh tôn sóng (dải phân cách đờng
bộ) của công ty:
Thanh tôn sóng gồm có 3 bộ phận: thanh tôn, cột và bu lông đai ốc.
Tôn cuộn
Pha tôn
Đột lỗ định hình
Cán định hình Mạ kẽm điện phân
Sơn lót
Sơn hoàn chỉnh
Tôn
Thanh định hình
Cắt đúng
Khoan đột lỗ
Sơn thành phẩm
Sơn lót
Mạ kẽm điện phân
Cột

- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn toàn bộ công tác kế
toán và công tác tài chính ở công ty, chỉ đạo công việc chung của phòng kế toán, phụ
trách công tác đối nội, đối ngoại của phòng. Kế toán trởng đồng thời cũng phải xây
dựng kế hoạch tài chính cho công ty. Kế toán trởng phải chịu trách nhiệm trớc giám
đốc công ty và pháp luật về tình hình chấp hành các chế độ, chính sách về quản lý tài
chính của nhà nớc và của công ty.
- Phó phòng Kế toán kiêm kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành.
+ Là ngời điều hành công việc của phòng kế toán, thay mặt kế toán trởng khi
kế toán trởng đi vắng .
+ Phụ trách công tác kế toán tổng hợp, kiểm tra kế toán, tập hợp chi phí tính
giá thành đồng thời là ngời lập các báo cáo tài chính quí, năm.
- Kế toán vật t, tiêu thụ và xác định kết quả.
+ Theo dõi và quản lý tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, phân bổ công cụ
dụng cụ trên hệ thống sổ sách kế toán. Cuối tháng, lập các báo cáo vật t.
+ Theo dõi tình hình tiêu thụ (theo dõi doanh thu, công nợ với khách hàng, các
khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại....).
+ Hàng tháng, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kế toán lơng, bảo hiểm, tiền mặt.
+ Hàng tháng, căn cứ vào sổ tính và tổng hợp lơng, lập bảng phân bổ lơng và
bảo hiểm xã hội đồng thời theo dõi việc thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc.
+ Theo dõi quản lý thanh toán tiền mặt trên hệ thống sổ kế toán.
- Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ:
+ Giao dịch với ngân hàng, theo dõi công nợ với ngân hàng.
+ Bảo quản tiền mặt, kiểm tra chứng từ hợp lệ trớc khi thu chi tiền mặt. Thực
hiện vào sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu hàng ngày với kế toán tiền mặt.
- Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ
đồng thời tính lơng cho khối văn phòng.
Bên cạnh các cán bộ phòng Kế toán, bộ máy kế toán của Công ty còn có các
kế toán thống kê phân xởng thuộc biên chế phân xởng, có chức năng:

Tổng giá thành SP hoàn thành
=
Chi phí sản xuất dở dang đầu kì
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kì
ư
Chi phí sản xuất dở dang cuối kì
hợp chi phí sản xuất, kế toán mới có cơ sở lựa chọn phơng pháp hạch toán chi phí
thích ứng. Tại Công ty cơ khí Ngô Gia Tự để phù hợp với quy trình công nghệ sản
xuất giản đơn và yêu cầu quản lí, công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối
tợng tính giá thành là toàn doanh nghiệp.
Và để thích ứng với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã chọn thì phơng pháp
hạch toán chi phí sản xuất là phơng pháp hạch toán chi phí theo toàn doanh nghiệp.
Đồng thời, xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ, đối tợng và phơng pháp
tập hợp chi phí sản xuất công ty đã lựa chọn phơng pháp tính giá thành là phơng pháp
trực tiếp (giản đơn). Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành đợc xác định:
Kì tính giá thành ở Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là tháng.
Nội dung của phơng pháp hạch toán chi phí đã xác định tại công ty là kế toán
mở sổ chi tiết để hạch toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục, cuối tháng tổng
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để phục vụ cho công tác kế toán, kế
toán kế toán sử dụng các chứng từ và sổ sách sau:
- Các chứng từ nh bảng thanh toán lơng, hoá đơn giá trị gia tăng cho dịch vụ
mua ngoài (điện, nớc)...
-Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ lơng và bảo hiểm xã hội.
-Bảng kê nhập, xuất, tồn vật liệu ( phần II- kê khai phần xuất vật liệu theo từng
khoản mục chi phí).
- Bảng khấu hao kế hoạch.
- Nhật kí chứng từ 1: theo dõi giảm tiền mặt.
- Nhật kí chứng từ 2: theo dõi giảm tiền gửi ngân hàng.
- Nhật kí chứng từ 5: theo dõi thanh toán với nhà cung cấp.

vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế... đợc sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế
tạo sản phẩm. Do đặc thù của ngành cơ khí, khoản mục chi phí này ở công ty chiếm
tỷ trọng lớn, khoảng 65% 75% trong tổng chi phí sản xuất (tháng 3/2003 khoản
mục chi phí này chiếm xấp xỉ 70% tổng chi phí sản xuất). Vì vậy, việc hạch toán chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt để xác định lợng tiêu hao vật
chất trong sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm nhiều loại, cụ thể:
- Nguyên vật liệu chính: là các loại nguyên vật liệu cấu thành nên thành phần
chủ yếu của sản phẩm nh thép, tôn các loại (thép thanh, thép ống, tôn cuộn)...
- Nguyên vật liệu phụ: mỡ, que hàn, sơn, ôxi...
- Nhiên liệu: xăng, dầu các loại, than, ga.
- Phụ tùng thay thế: chủ yếu là các loại phụ tùng thay thế cho ô tô nh ăc qui,
săm, lốp, còi xe, secmăng, trục cam ... và một số phụ tùng của máy móc, thiết bị sản
xuất.
- Các nguyên vật liệu khác nh xi măng, cát vàng..
ở công ty, số lợng, chủng loại vật liệu khá đa dạng đồng thời số lợng chứng từ
nhập xuất của mỗi loại khá nhiều nên công ty đã lựa chọn phơng pháp hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu là phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu áp dụng ở công ty là phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
Giá thực tế nhập kho
= Giá mua
+
Chi phí thu mua
Công ty sử dụng giá thực tế đích danh để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất
kho. Do đó, giá trị nguyên vật liệu xuất kho đa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
cũng chính là giá thực tế nhập kho của lô nguyên vật liệu đó đợc xác định theo công
thức:
Khi công ty có nhu cầu về nguyên vật liệu, các phân xởng sẽ cử ngời đi mua
nguyên vật liệu đa trực tiếp vào sản xuất. Tuy nhiên, công ty vẫn lập phiếu nhập, xuất

vậy, để theo dõi trực tiếp yếu tố chi phí công cụ dụng cụ, tránh việc phân bổ từ chi
phí sản xuất chung có thể làm giảm độ chính xác của yếu tố chi phí này trong chi phí
sản xuất từng loại sản phẩm, công ty đã hạch toán nh sau:
Nợ TK 621 : 45.043.060
Có TK 153 : 45.043.060
Cuối tháng, kế toán căn cứ số tổng cộng trên cột ghi Có tài khoản 621, cột ghi
Có các tài khoản khác đối ứng Nợ tài khoản 621 trên Nhật kí chứng từ 7 (biểu số 2.4)
vào sổ cái tài khoản 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu số 2.6)
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của Công ty đợc xác định theo quy
định của chế độ, bao gồm tiền lơng, các khoản trích theo lơng, các khoản phụ cấp
của công nhân trực tiếp sản xuất.
Về tiền lơng, đối với công nhân trực tiếp sản xuất công ty áp dụng hình thức l-
ơng khoán, trong đó bao gồm 3 hình thức :
-Lơng thời gian (công nhật): hình thức lơng này áp dụng đối với những công
nhân sản xuất mà công việc của họ không định mức đợc , chẳng hạn những công
nhân phụ. Theo hình thức này, căn cứ vào bảng chấm công do nhân viên thống kê
phân xởng lập, phòng tổ chức lao động tiền lơng sẽ tính lơng cho công nhân viên.
-Lơng sản phẩm cá nhân: hình thức này áp dụng đối với những trờng hợp công
việc có tính định mức đợc cho từng cá nhân (số chi tiết, sản phẩm mà 1 công nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status