Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Dân Lập Phương Đông
Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần
đây
Mục tiêu của công ty
Mục tiêu của công ty từ khi được thành lập đến nay là nhằm khai thác lợi
thế tiềm năng của tỉnh Yên Bái về tài nguyên khoáng sản phục vụ công
nghiệp sản xuất sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng,nhằm giải quyết việc
làm tạo thu nhập ổn định cho lao động địa phương, mang lại lợi nhuận cho
công ty.
Ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần khoáng sản Viglacera được sở ké hoạch đầu tư tỉnh Yên
BáI cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1603000136. Với chức
năng khai thác chế biến kinh doanh khoáng sản các loại phục vụ sản xuất
gốm sứ thuỷ tinh trong nước và xuất khẩu.
Thị trường và mặt hàng kinh doanh của công ty:
Do nguyên liệu sản xuất gốm sứ chủ yếu là nhập khẩu vì việc khai thác
nguyên liệu chế biến còn rất thô sơ nên đã làm ảnh hưởng lớn đến sự tăng
trưởng của ngành,đến giá thành và khả năng cạnh tranh trên thị trường
quốc tế.Dự báo đến 2010 sản lượng gạch ốp lát là 75 triệuM2, sứ vệ sinh là
4.3 triệu sản phẩm. Nguyên liệu làm xương gạch ốp lát sẽ là 1500 ngàn
tấn, men và prit để sản xuất men sẽ là 30 đến 60 ngàn tấn.
Hiện nay công ty có dây truyền công nghệ nghiền thô liên tục được nhập
ngoại từ Châu Âu với công suất thiết bị 100.000 tấn/năm, dây truyền này
được lắp thiết bị khử từ mạnh nhập từ Mỹ, đảm bảo loại bỏ 100% sắt
ngoại lai.
Đặc điểm quy trình công nghệ nghiền thô liên tục
Sản phẩm của công ty cổ phần khoáng sản Viglacera là bột khoáng sản
nghiền siêu mịn, các loại như Felspar, thạch anh, canxit,….Sản phẩm được
sản xuất theo quy trình sau:
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
2.1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực khai thác, chế biến quặng và
khoáng sản để cho ra những sản phẩm như gạch Ceramic, gạch Granit, Kính
xây dựng,Sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa, gạch xây dựng do đó vật liệu của Công
ty rất đa dạng và phong phú. Mỗi loại nguyên vật liệu đều có đặc điểm riêng.
Sự đa dạng của nguyên vật liệu kéo theo nhu cầu bảo quản và tàng trữ chúng
rất phức tạp. tính phức tạp của công việc bảo quản nguyên vật liệu của Công
ty không chỉ do số lượng lớn của từng loại nguyên vật liệu mà còn do tính
chất lý hoá của chúng.
Thứ nhất, phải kể đến nguyên vật liệu chính của Công ty khi tham gia
quá trình sản xuất cấu thành thực thể chính của sản phẩm được chia thành
nguyên liệu chính tự khai thác và nguyên liệu chính mua ngoài.Nguyên liệu
chính tự khai thác là quặng feldpa cục và quặng feldpar bán phong hoá do
công nhân của công ty khai thác tại những mỏ quặng đã được cấp phép mang
về chế biến.Nguyên liệu chính mua ngoài cũng bao gồm quặng feldpar cục và
quặng feldpar bán phong hoá… nhưng mua của các cơ sở khai thác mang về
công ty chế biến
Để giúp cho quá trình sản xuất được hoàn thiện phải kể đến các vật
liệu gián tiếp bao gồm: hoá chất, , vật tư bao gói xăng dầu, vật liệu xây dựng...
Mỗi loại vật liệu đều có những đặc điểm riêng, quyết định đến mức dự trữ và
bảo quản.
Để quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu thì phảI tiến hành phân
loại vật liệu một cách khoa học và hợp lý. Tại công ty cổ phần khoáng sản
Viglacera đã tiến hành phân loại vật liệu.Việc phân loại này giúp công ty thuận
tiện và đơn giản trong việc theo dõi, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu tại
kho. Chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào là chỉ tiêu hết sức quan trọng. Nó
quyết định rất lớn đến chất lượng của sản phẩm, quá trình sản xuất và chi phí
của sản phẩm.Nhận thức được tầm quan trọng này công ty cổ phần khoáng
sản Viglacera đã tiến hành tiêu chuẩn hoá các nguyên liệu đầu vào đến sản
phẩm cuối cùng và quá trình quản lý được thể hiện như sau:
4
44
Giám đốc
P. GĐKỹ thuật - sản xuất
XNKT(I, II)
XNCB
PhòngQLSX
PhòngQLTB
PhòngTCHCPhòng kế toánTài vụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.Giám đốc
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quản trị 2 bên đối tác về
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phụ trách chung, toàn diện mọi mặt sản xuất kinh doanh của công
ty.Trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán tài vụ, phòng tổ chức hành
chính.Quyết định các vấn đề về tài chính, tổ chức nhân sự, ký kết
hợp đồng kinh tế, các chứng từ thanh quyết toán.
2.Các phó giám đốc
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật-sản xuất:giúp giám đốc điều
hành sản xuất, chỉ đạo trực tiếp phòng quản lý sản xuất, quản
lý thiết bị, các xí nghiệp khai thác và chế biến.Được Tổng
giám đốc uỷ quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước giám
đốc về các quyết định liên quan đến sản xuất như điều chỉnh
kế hoạch sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế…Đề
xuất các vấn đề đầu tư phát triển sản xuất, nghiên cứu công
hàng, tìm kiếm thị trường để mở rộng thị phần kinh doanh: kết hợp với phòng
kế toán và ban giám đốc để hồi công nợ khách hàng
Phòng quản lý sản xuất
Thực hiện công tác kế toán sản xuất, chủ trì lập định mức sản xuất
khoán,nghiệm thu. chỉ đạo công tác khai thác mỏ, quản lý vật liệu nổ.Theo dõi
công tác kỹ thuật,công nghệ chế biến, quản lý chất lượng sản phẩm và nguyên
liệu, phát triển tìm kiếm mỏ.
Phòng kế toán tài vụ
Hạch toán các chi phí phát sinh đúng nội dung.Kiểm tra chứng từ hợp lý,hợp
lệ.Lập báo cáo tài chính trung thực chính xác đúng biểu mẫu qui định đúng
nguyên tắc.Lập báo cáo phân tích số liệu quyết toán và kết quả sản xuất kinh
doanh để trình Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị hàng tháng, hàng quý, hàng
năm.Kết hợp cùng phong kinh doanh đòi nợ giao dịch khách hàng, theo dõi chi
phí giao dịch, theo dõi XDCB và làm những công việc phát sinh ngoài công việc
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
kế toán khi lãnh đạo yêu cầu . Cân đối thu chi thanh toán lương và các khoản
phải trả cho các đối tượng.
Phòng quản lý thiết bị
Kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị, đảm bảo cho thiết bị hoạt động ổn định
thường xuyên.Tham mưu với lãnh đạo công ty về các vấn đề liên quan đến
thiết bị toàn công ty.Xây dựng các qui định và kiểm tra thực hiện qui định của
công nhân vận hành thiết bị.Tham gia nghiệm thu vật tư phụ tùng thay thế nhập
kho.lập kế hoạch tham gia công tác sửa chữa lớn thiét bị.Thực hiện vẽ chế tạo
chi tiết máy gia công, tổng hợp báo cáo tình hình thiết bị, điện toàn công ty định
kỳ hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo.
2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
Tại công ty cổ phần khoáng sản Viglacera là đơn vị thành viên của Tổng công
ty Viglacera, mô hình kế toán đang áp dụng là hạch toán tập trung thông qua
Cân đối thu chi, kiểm tra và ký chứng từ thanh toán, chứng từ nhập xuất, chứng
từ tiền gửi,tiền vay,giao dich bên ngoài công ty.Kiểm tra và ký chứng từ hạch
toán, quyết toán tại các xí nghiệp sản xuất và các văn phòng đại diện.
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
Kiểm tra cuối cùng tổng chi phí, tổng doanh thu trong kỳ của công ty để quyết
định lập báo cáo quyết toán hàng kỳ.
Lập báo cáo số liệu chủ yếu trình Giám Đốc và Hội Đồng Quản trị hàng
tháng, hàng quý, hàng năm.Kết hợp cùng phong kinh doanh đòi nợ giao
dịch khác hàng, theo dõi chi phí, theo dõi XDCB và làm những công việc
phát sinh ngoài công việc kế tóan khi lãnh đạo yêu cầu.
*Phó phòng kế toán
Giúp trưởng phòng điều hành phòng khi trưởng phòng
Trực tiếp làm kế toán giá thành và kế toán tổng hợp
Cụ thể:
Chủ trì phần mềm kế toán, kiểm tra bao quát việc hạch toán trên máy
của các phần mềm kế toán và sửa chữa dữ kiệu khi cần thiết.
Kiểm tra việc hạch toán đủ các chi phí trong kỳ của các phần hành kế toán .
Ngoài ra lập phiếu kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh nếu có , tính giá
thành thực tế sản phẩm từng công đoạn, hạch toán các bút toán điều chuyển
trung gian, lên cân đối tài khoản , lãi lỗ, các báo cáo kế toán theo yêu cầu. Phân
tích chi phí theo khoản mục lỗ lãi trong kỳ.
Hỗ trợ kế toán các xí nghiệp khi có vấn đề liên quan đến phần mềm kế
toán. In sổ chi tiết, tổng hợp hàng tháng theo yêu cầu lưu trữ.
Rà soát định mức khi phát hiện có những khoản mục khoán chưa hợp
lý hoặc kiến nghị của đơn vị nhận khoán về định mức khoán chưa hợp lý. Kiểm
tra, tổng hợp số liệu đơn giá định mức cho từng loại sản phẩm, từng đơn vị
nhận khoán.
3 -Kế toán quĩ, tiền lương, vật tư :
lượng hàng vận chuyển, Lượng hàng đã viết hoá đơn doanh thu, lượng hàng
tồn trung gian tại các đơn vị.
Hạch toán xuất nhập kho hàng hoá (TK156), kho khách hàng(TK157)
theo từng hoá đơn mua bán hàng hoá. Lên bảng cân đối công nợ khách hàng
(TK 131). Lập công văn đòi nợ cho tất cả khách hàng. Lập bảng kê báo cáo
thuế đầu ra.
Kiểm tra lại chi tiết hạch toán vận chuyển, kiểm tra công nợ khách hàng,
Đóng chứng từ và hoàn thiện chứng từ, cập nhật chứng từ đầy đủ, hợp lệ kèm
theo các bảng kê hoặc nhật ký, phiếu kế toán thể hiện rõ các bút toán đã hạch
toán theo số thứ tự qui định. Đóng bìa các chứng từ ghi rõ ngày, tháng, năm
giao cho kế toán trưởng.
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
5 - Kế toán thanh toán, công nợ nội bộ, công nợ cá nhân, tài sản cố định:
Kiểm tra chứng từ thu chi đúng chế độ, chỉ ký thanh toán những chứng
từ hợp lý hợp lệ. Lập bảng kê khai thuế tháng và đối chiếu với tài khoản thuế
trước khi nộp bảng kê khai.
Cùng ban nghiệm thu Công ty nghiệm thu sản phẩm và phát sinh chi phí
cho các xí nghiệp. Kiểm tra, thanh toán cho các xí nghiệp và phòng kinh doanh
theo định mức khoán đã ban hành .
Thanh toán, hạch toán chi phí sản xuất, tiền lương, tiền phép tàu xe, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chi phí điện, điện thoại, các khoản phải thu phải trả
khác .
Theo dõi Tài sản cố định Công ty, trích khấu hao tài sản hàng tháng, lập
và in thẻ tài sản cho từng quí hoặc theo năm. Kiểm tra đối chiếu công nợ cá
nhân, công nợ nội bộ, công nợ khách hàng từng quí.
6- Kế toán ngân hàng, kho thành phẩm, thống kê:
1/ Kế toán ngân hàng:
Thanh toán cho khách hàng bằng tiền gửi hoặc tiền vay tuỳ yêu cầu của
Hạch toán chi tiết và tổng hợp tại xí nghiệp, xác định lài lỗ trên cơ sở giá
trị được nghiệm thu và chi phí thực tế tính vào giá thành trong kỳ.
Trình quyết toán hàng kỳ lên Kế toán trưởng ký kiểm tra và lưu trữ chứng
từ tại phòng kế toán Công ty.
3.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần khoáng sản Viglacer. :
+/ Hình thức sổ kế toán áp dụng :
Nhật ký chung - Tổ chức hệ thống hoá thông tin kế toán trong đIều kiện ứng
dụng tin học (Phần mềm kế toán).
+/ Phương pháp kế toán TSCĐ :
Nguyên tắc đánh giá tài sản : Theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
Phương pháp khấu hao : áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo
QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính (Không có trường hợp
đặc biệt).
+/ Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
Nguyên tắc đánh giá : Theo giá trị thực tế
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ:Theo giá thực tế bình quân gia
quyền
+/ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
Kê khai thường xuyên.
Đặc điểm của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trong kế toán bằng
tay là căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại để
lập định khoản kế toán, ghi trực tiếp vào sổ nhật ký chung hoặc nhật ký đặc
biệt, sau đó căn cứ vào định khoản trong các nhật ký này để ghi vào sổ cái . Sổ
kế toán tổng hợp trong hình thức kế toán này là sổ nhật ký chung, các nhật ký
đặc biệt ( Nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký tiền gửi ngân
hàng ...)và sổ cái. Các nhật ký đặc biệt là các bộ phận của nhật ký chung. Từ
nhật ký đặc biệt định kỳ tổng hợp số liệu ghi vào nhật ký chung để từ nhật ký
Ghi chú:
Cập nhật hằng ngày
Hạch toán cuối kì
Quan hệ đối chiếu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
liệu có thể kiểm tra đối chiếu hàng ngày, nên Công ty đã sử dụng phương pháp
thẻ song song. Phương pháp này đã đáp ứng được yêu cầu quản lý vật tư là
phải cung cấp thường xuyên về hiện vật và tiền của từng loại vật liệu.
2.3.1 Hạch toán nhập kho nguyên vật liệu
2.3.1.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng. Muốn
việc tính giá được chính xác thì mỗi doanh nghiệp tìm cho mình một cách tính
toán hợp lý nhất. Về nguyên tắc đánh giá vật liệu nhập kho là phải theo đúng
giá mua thực tế của vật liệu tức là kế toán phải phản ánh đầy đủ chi phí thực tế
Công ty đã bỏ ra để có được vật liệu đo. khi tổ chức kế toán vật tư, Công ty do
yêu cầu phản ánh chính xác giá trị nguyên vật liệu nên khi nhập kho Công ty đã
sử dụng giá thực tế. Giá này được xác định theo từng nguồn nhập.
- Nguyên vật liệu chính của Công ty là felspa được thu mua trên thị
trường trong nước, nhập ngoại và chủ yếu là khai thác được
+ Giá thực tế vật liệu mua trong nước băng giá mua ghi trên hoá đơn
cộng với chi phí thu mua phát sinh (nếu có)
+ Giá thực tế vật liệu nhập ngoại bằng giá ghi trên hoá đơn người bán
cộng thuế nhập khẩu và cộng chi phí mua phát sinh.
Thường thì nguyên vật liệu được vận chuyển tới tận kho của Công ty
nên hay phát sinh chi phí vận chuyển bốc dỡ.....
- Đối với nguyên vật liệu do Công ty tự khai thác thì giá thực tế vật liệu
nhập kho là giá trị thực tế vật liệu xuất kho cộng với các chi phí chế biến phát
sinh.
- Đối với phế liệu thu hồi nhập kho là các sản phẩm hỏng giá thực tế
toán , 1 liên giao cho thủ kho làm căn cứ nhập kho).
Như vậy, thủ tục nhập kho nguyên vật liện gồm các chứng từ:
Hóa đơn GTGT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung trong phần mềm kế toán :
Thông tin kế toán được hệ thống mã hoá trên máy theo từng phân hệ kế
toán, số liệu cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phân hệ của mình ngoài ra
còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ nghiệp vụ khác tuỳ theo
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
từng trường hợp cụ thể và chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để lên các
sổ sách kế toán , các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí và giá thành.
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung :
Phần mềm áp dụng tại Công ty có các phân hệ chính :
+ Phân hệ kế toán tổng hợp
+ Phân hệ kế toán Tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng
+ Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu
+ Phân hệ kế toán Mua hàng và công nợ phảI trả
+ Phân hệ kế toán Hàng tồn kho
+ Phân hệ kế toán Chi phí và tính giá thành
+ Phân hệ kế toán tài sản cố định
+ Phân hệ báo cáo thuế
+ Phân hệ Báo cáo tài chính
3.3 -Đặc điểm vận dụng công tác kế toán tại Công ty :
* Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty:
Là đơn vị sản xuất kinh doanh Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản
trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt nam. Tuy nhiên với tính
tính theo phương pháp giá bình quân gia quyền:
Giá thực tế của NVLxuất kho = Sốlượng xuất kho x Đơn giá thực tế BQ
Tại Công ty liên doanh Yên Hà giá thực tế bình quân được tính bình quân
vào cuối kỳ hạch toán.
1.4 Hệ thống định mức
Hệ thống định mức nguyên vật liệu tại Công ty được tính toán trên cơ sở định
mức kinh tế kỹ thuật của nhà nước ban hành kết hợp với số liệu thống kê.
- Đối với nguyên liệu chính được xác định cho 1 tấn sản phẩm nhập kho
được cộng thêm 3,5% hao hụt trên dây truyền và bột thải được loại qua hệ
thống khử từ.
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
- Đối với vật liệu phụ như vật liệu nổ được tính theo qui trình nổ mìn có
hộ chiếu được duyệt tổng hợp sản lượng sau đó thống kê mức tiêu hao cho 1
tấn nguyên liệu đạt yêu cầu .bao bì tính theo định lượng thực tế.
-Đối với phụ tùng thay thế ,vật tư công cụ dụng cụ, nhiên liệu lấy theo
thông số kỹ thuật tiêu hao vật tư của thiết bị có kết hợp số thống kê để so sánh
ban hành định mức.
.1.5 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán.
Để theo dõi tăng giảm, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ,
Công ty thực hiện kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Theo
phương pháp này , tình hình nhập xuất nguyên vật liệu công cụ dụng cụ được
phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống trên các tài khoản, sổ kế toán .
Việc hạch toán kế toán tại Công ty được thực hiện trên máy thông qua phần
mềm kế toán Fast Accounting . Các báo cáo kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ vì vậy rất chi tiết và tiện dụng. Báo cáo hàng nhập có thể xem theo
bảng kê phiếu nhập chung, bảng kê phiếu nhập theo mặt hàng ,bảng kê phiếu
nhập nhóm theo nhà cung cấp, bảng kê phiếu nhập theo mặt hàng và nhà cung
cấp, tổng hợp hàng nhập kho,...vv Báo cáo hàng xuất có thể xem theo bảng kê
như :
- Phiếu xuất kho nếu xuất dùng sản xuất .Hoặc:
- Hoá đơn GTGT nếu xuất bán . Hoặc:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Nếu xuất điều chuyển).
Chứng từ hướng dẫn như :
- Phiếu đề xuất lĩnh vật tư .
- Lệnh xuất hàng.
Phiếu xuất kho mục đích theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, hàng hoá
xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng thực hiện định
mức tiêu hao vật tư.
Phương pháp lập phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều loại vật tư, sản
phẩm hàng hoá cùng một kho dùng chung cho một đối tượng hạch toán chi phí
hoặc cùng một mục đích sử dụng. Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ họ tên, địa
chỉ đơn vị, số ,ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do sử dụng và kho xuất vật tư.
.2.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Dân lập Phương
Đông
Để đảm bảo hạch toán chi tiết vật tư nguyên vật liệu,Công ty hạch toán
chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Phương pháp này được tiến hành
như sau:
-ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn kho
của từng danh điểm nguyên vật liệu về mặt số lượng . Hàng ngày khi có nghiệp
vụ nhập xuất nguyên vật liệu, thủ kho thực hiện việc nhập xuất và ghi số lượng
thực tế nhập xuất vào chứng từ nhập xuất. Căn cứ vào chứng từ nhập xuất thủ
kho ghi vào thẻ kho của nguyên vật liệu có liên quan. Mỗi chứng từ ghi một
dòng vào thẻ kho . Cuối ngày thủ kho tính số lượng tồn kho ghi vào cột tồn của
thẻ kho. Cuối kỳ theo qui định , thủ kho chuyển chứng từ nhập xuất giao cho kế
toán.
có phát sinh vật liệu, bộ phận sản xuất căn cứ định mức vật liệu được duyệt
ghi phiếu đề xuất lĩnh vật liệu chuyển kế toán vật tư viết phiếu xuất kho .
Căn cứ vào phiếu xuất kho, bộ phận sử dụng yêu cầu thủ kho xuất vật
liệu . Khi xuất kho, thủ kho và người nhận xác nhận về số lượng vật liệu thực
xuất vào phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được viết 2 liên ( mẫu 2-03-Phiếu
xuất):
Liên 1: Bộ phận viết phiếu lưu .
Liên 2: Người lĩnh vật tư cầm phiếu xuất đến kho nhận vật tư.Thủ kho
giữ phiếu xuất để ghi thẻ kho , cuối kỳ chuyển cho phòng kế toán.
Thủ kho sau khi nhận được phiếu nhập xuất , căn cứ vào phiếu nhập
xuất để cập nhật vào thẻ kho ( mẫu 2-04-thẻ kho ):
Ví dụ 1 : Hạch toán chi tiết nguyên liệu FM tại Công ty cổ phần khoáng sản
viglacera sau khi được nhập xuất kho tháng 1 năm 2005 như sau:
-Tồn kho nguyên liệu FM ngày 01/01/2005: 20 tấn giá trị : 12 200 000 Đ
-Ngày 09/01 mua ngoài 60 tấn nguyên liệu men của DN tư nhân Trần
xuân Hợp.
-Ngày 12/01 mua ngoài 30 tấn nguyên liệu men của DN tư nhân Trần
xuân Hợp.
(Trong đó giá nguyên liệu là 660 000 đ/T (Có VAT 10%); Chi phí bốc dỡ chuyển
vào kho Công ty là 10 000đ/T(VAT 0%))
Bùi Thị Minh Thảo - 503413061