THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH
TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH, KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CỦA XÍ NGHIỆP KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐIỆN I
I-Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Xí nghiệp khảo sát xây
dựng Điện I:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp KSXD điện I:
Xí nghiệp Khảo Sát Xây Dựng Điện I trực thuộc Công Ty Tư Vấn Xây
Dựng Điện I. Được thành lập theo quyết định số 071-DL-TCCB3 ngày 02/
12/ 1981 của Bộ điện lực và được thành lập theo nghị định 388/ HĐBT tại
quyết định số 1167 NL/ TCCB- LĐ ngày 24/ 06/ 1993 của Bộ Năng Lượng.
Trụ sở của Xí nghiệp đóng tại Km 2- đường Hà Đông- Văn Điển.
Xí nghiệp đã tham gia khảo sát địa chất các công trình thuỷ điện lớn
của đất nước như Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Nhà máy thuỷ điện Yaly, nhà
máy thuỷ điện Trị an ..v..v…Đồng thời xây lắp hàng nghìn Km đường dây
trung và hạ thế, đã được Nhà nước tặng thưởng huy chương lao động hạng
nhất, nhì, ba. Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I là một Xí nghiệp sản xuất
của nghành năng lượng luôn luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định, đời sống của
công nhân viên được đảm bảo.
Nhiệm vụ của Xí nghiệp là khảo sát địa chất, địa hình thuỷ văn và xây
dựng các công trình điện, cùng với sự phát triển đi lên của Công ty, Xí nghiệp
ngày càng mở rộng sản xuất, từ chỗ chỉ là công tác khoan, đào, khảo sát địa
hình, địa chất. Hiện nay Xí nghiệp còn được cấp giấy phép hành nghề xây lắp
đường dây từ 35 Kw trở xuống. Trong những năm qua doanh thu hàng năm
của Xí nghiệp đạt từ 30 tỷ đến 35 tỷ đồng.
Qua 20 năm hoạt động Xí Nghiệp Khảo Sát Xây Dựng Điện I đã không
ngừng phát triển về mọi mặt. Từ một Xí nghiệp với số vốn ít, trang thiết bị
thô sơ, lạc hậu, đến nay Xí nghiệp đã trở thành một doanh nghiệp có những
bước đi lên rõ rệt, với cơ sở vật chất tương đối lớn. Xí nghiệp khảo sát là một
đơn vị có truyền thống liên tục hoàn thành toàn diện, xuất sắc các chỉ tiêu kế
hoạch hàng năm của công ty giao, thu nhập năm sau cao hơn năm trước, Xí
nghiệp ngày càng ổn định và phát triển.
Phòng tổ chức thi công khảo sát là đơn vị trực tiếp tổ chức thi công các
công trình khảo sát, các đơn vị khoan đào, tổ chức thi công.
Phòng kỹ thuật địa chất phụ trách địa chất công trình, lập tài liệu về địa
chất các công trình.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp:
Phòng kế toán tài chính là một trong những phòng ban chính của Xí
nghiệp thực hiện công tác tài chính kế toán của Xí nghiệp, để thực hiện được
3
3
các chức năng nhiệm vụ kế toán, bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức
theo hình thức tập trung theo sơ đồ sau:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
NGOẠI TỆ
KẾ TOÁN
NGÂN
HÀNG
KẾ TOÁN
TSCĐ
KẾ
TOÁN
TIỀN
LƯƠNG
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
giảm tài sản cố định, trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng, quý năm và
công tác xây dựng cơ bản hoàn thành.
Kế toán thanh toán ngân hàng:
- Lập chứng từ thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh
toán tạm ứng, các khoản chi phí. Kiểm tra các loại chứng từ gốc có liên quan
đến thu chi, ghi chép trên các loại sổ kế toán chi tiết. lập các báo cáo kế toán
chi tiết thuộc các phần việc trên.
- Thường xuyên đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toán Xí nghiệp với các
ngân hàng. Theo dõi và lập báo cáo chi tiết các khoản tiền vay ngân hàng, các
khoản huy động vốn nội bộ và các khoản vay mượn khác.
Kế toán thanh toán ngoại tệ:
- Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và thực hiện tất cả các phần việc
liên quan đến hoạt động thanh toán bằng ngoại tệ của Xí nghiệp, thường
xuyên giao dịch với ngân hàng để hoàn thành nhanh chóng các phần việc
5
5
được phân công, đảm bảo thực hiện nhanh chóng các hợp đồng kinh tế đã kí
kết.
- Theo dõi, kiểm tra, lưu trữ tất cả các hợp đồng ngoại đã kí kết, đã,
đang và sẽ thực hiện.
- Ghi chép sổ kế toán và theo dõi thanh toán, theo dõi tình hình mua
bán ngoại tệ, ký quỹ, thanh toán theo từng hợp đồng, từng khách hàng.
- Kế toán các khoản chi tiêu quỹ công đoàn, thống kê, tổng hợp, báo
cáo các khoản chi tiêu quỹ công đoàn hàng tháng, quý, năm.
Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội:
- Theo dõi tình hình tăng giảm lao động, tiền lương của công ty, lập
bảng thanh toán tiền lương, BHXH, ghi sổ lương, thanh quyết toán, tổng hợp
tiền lương toàn Xí nghiệp.
- Ghi chép, theo dõi, kiểm tra, ghi sổ kế toán và quản lý tài khoản tiền
lương, BHXH, kinh phí công đoàn, BHYT.
Xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chứng từ “:
Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký- chứng từ ở Xí nghiệp.
7
7
3
2
Sổ quỹSổ chi tiết Chứng từ gốc
1 1
4
Bảng kêBảng phân bổ
5 4 746 1
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
1- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào các NKCT
liên quan ( hoặc các bảng kê, bảng phân bổ sau mới ghi vào NKCT ).
2- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà chưa thể phản ánh trong các
NKCT, bảng kê thì được ghi vào các sổ kế toán chi tiết.
3- Các chứng từ thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ, sau đó ghi vào
các bảng kê, NKCT liên quan.
4- Cuối tháng, căn cứ số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào các bảng
kê, NKCT liên quan rồi từ các NKCT ghi vào sổ cái.
5- Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
6- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan.
7- Tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế toán.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán thanh toán:
8
8
NKCT
7
Việc hạch toán chi tiết khoản phải trả người bán, Xí nghiệp thực hiện
đúng theo chế độ kế toán hiện hành:
Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán với người bán được thực
hiện trên sổ chi tiết TK 331- Phải trả người bán. Tại Xí nghiệp, tất cả các đối
tượng người bán được theo dõi thanh toán trên một tờ sổ chi tiết.
2. Hệ thống sổ sách sử dụng trong thanh toán với người bán
9
9
Sổ cái TK
131,331,333
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo quản trị
Báo cáo tài chính
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc thanh toán với
người bán, kế toán phải tiến hành phản ánh tình hình biến động vào các sổ
sách kế toán có liên quan.
Việc hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với người bán được
thực hiện trên NKCT số 5 (tại Xí nghiệp, NKCT số 5 được mở mỗi tháng một
tờ)
Số dư đầu tháng của từng người bán được lấy từ số dư cuối tháng của
NKCT số 5 tháng trước.
Số dư cuối tháng căn cứ vào số dư đầu tháng, số PS trong tháng của
từng người bán để xác định. Số liệu trên NKCT số 5 đảm bảo khớp đúng với
sổ chi tiết TK 331.
Sau khi ghi xong NKCT số 5, tổng cộng sổ, đối chiếu khớp đúng với số
liệu của các NKCT, bảng kê khác có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của
NKCT số 5 phần ghi có TK 331 dùng để ghi vào sổ cái.
Ta có thể khái quát sơ đồ tổ chức hạch toán phần này như sau:
Việc ghi sổ kế toán ở công ty được thực hiện trên máy vi tính với phần
331
Hoá
đơn
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra ( Hoá đơn
của người bán, các biên lai hay giấy biên nhận, giấy đề nghị thanh toán...) kế
toán sẽ lập phiếu chi để chi tiền và phản ánh ngay vào sổ quỹ.
Phiếu chi được lập thành 2 liên trên máy vi tính sau đó được in ra: Liên
1 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và lưu tại đây, đến cuối tháng thì giao lại cho kế
toán trưởng kiểm tra và lưu trữ. Liên 2 giao cho người nhận tiền để làm chứng
từ gốc lập phiếu thu và nhập quỹ của đơn vị nhận tiền.
Ví dụ thanh toán tiền mua hàng cho người bán, kế toán có trình tự sau
Mẫu phiếu chi áp dụng tại Xí nghiệp như sau:
Đơn vị:Xí nghiệp KSXD Điện I Mẫu số 02- TT Liên 1
Địa chỉ: Km2 đường Hà Đông Văn Điển Mẫu số : 02-TTQĐ
số 1141 TC/CĐKT ngày1-11-1995 của BTC.
PHIẾU CHI Số ct:204
Ngày: 09/03/2000 TK nợ: 331,152.
Người nhận tiền: Phạm Đình Lăng TK có: 1111
Địa chỉ: PTKHC
Lý do: Thanh toán tiền mua Tiếp địa R2 và dây néo.
Số tiền:49.385.000 đồng.
Bằng chữ: Bốn mươi chín triệu ba trăm tám mươi năm nghìn không
trăm đồng.
Kèm theo 6 chứng từ gốc.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán thanh
toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ) Ngày14 tháng 4 năm 2000
11
11
66.201.400
... ... ... ... ... ...
14/04 PKKV 120 Thuế VAT tiền hàng cát đúc 1331 2.530.800
24/04 PKKV 127 Thuế VAT giá vốn mua phụ tùng xe 1331 1.388.600
3.919.400
14/04 PKKV 120 Tiền hàng cát đúc 1561 25.308.000
14/04 PKKV 121 Tiền hàng sỏi 1561 9.202.000
34.510.000
... ... ... ... ... ...
Xí nghiệp KS XD Điện I
SỔ TỔNG HỢP CÔNG NỢ
Từ ngày: 01/04/2000 đến ngày: 30/04/2000
Tài khoản 331- Phải trả cho người bán
Mã TK Tên TK ĐƯ PS nợ PS có
Dư đầu 10.560.830.268
Phát sinh 1.515.075.425 102.585.378
Dư cuối 11.973.320.315
1111 Tiền mặt VND 66.201.400
1121V Tiền gửi NH VND 52.912.292
1122VGD Tiền gửi DEM 55.640.592
1122VGU Tiền gửi USD 1.088.321.141
113 Tiền đang chuyển 252.000.000
1331 Thuế GTGT được khấu trừ HH, DV 3.919.400
1561 Giá mua hàng hoá 34.510.000
632 Giá vốn hàng bán 27.772.000
Ngày... tháng... năm...
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sổ tổng hợp công nợ TK 331 trên là tài liệu tổng hợp số liệu để kế toán
đối chiếu tính chính xác với sổ cái TK 331.
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
14
14
Mẫu NKCT số 5 áp dụng tại Xí nghiệp :
15
15
Xí nghiệp KS XD Điện I
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5
Tài khoản 331- Phải trả cho người bán.
Tháng 4 Năm 2000
Stt Tên khách Dư nợ đầu kỳ Dư có đầu kỳ TK nợ 133 TK nợ 156 TK nợ 632 TK nợ 642 Cộng PS có TK có 111
1 Lê Văn Toan- Hà Tây 9.202.000 9.202.000 9.202.000
2 Chi nhánh bán VLXD 36.383.978 36.383.978
3 Xý nghiệp VLXD Phú Thọ 77.159.358
4 Công ty đá ốp lát và VLXD Hà Tây 2.530.800 25.308.800 27.838.800 27.838.800
5 Tổng Vinaconex 1.824.060.904
6 CT XD Sông Đà I 2.346.122.248
7 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn 914.288.766
8 Hợp tác xã cơ khí Mường lay 340.009
9 Nhà máy bao bì PP Hải Phòng 588.592
10 Cty thương mại năng lượng dịch vụ 1.388.600 27.772.000 29.160.600 29.160.600
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng 13.134.170.004 2.573.339.736 3.919.400 34.510.000 27.772.000 36.383.978 102.585.378 66.201.400
Ngày.... tháng.... năm....
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
17
17