Những vấn đề cơ bản về dự án và thẩm định dự án - Pdf 74

Những vấn đề cơ bản về dự án và thẩm định dự án.
1.1 Dự án
1.1.1 Khái niệm dự án.
Hiện nay từ dự án đợc sử dụng rất rộng rãi - ta thờng nghe nói
đến các dự án đầu t phát triển tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế, song cũng có
thể nói đến dự án của cá nhân mỗi ngời, nh tiến hành một nghiên cứu thử
nghiệm, viết một cuốn sách...Vậy có thể hiểu "dự án là gì?
Thờng có hai cách hiểu về dự án. Theo cách hiểu thứ nhất (tĩnh) dự
án là hình tợng về một tình huống (một trạng thái ) mà ta muốn đạt tới.
Trong cách hiểu thứ hai (động) theo từ điển về quản lý dự án AFNOR, dự
án là một hoạt động đặc thù tạo nên một thực tế mới một cách có phơng pháp và
tịnh tiến, với các phơng tiện ( nguồn lực đã cho).
Theo nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ quy định:
Dự án đầu t là tập hợp đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc
cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng,
cải tiến hoặc nâng cao chất lợng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một
khoảng thời gian nhất định.
Qua đây ta có thể nhận thấy:
+Dự án không chỉ là một ý định hay phác thảo, mà có tính cụ thể
và mục tiêu xác định, nhằm đáp ứng một nhu cầu chuyên biệt.
+Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tợng hay ứng dụng, mà
phải cấu trúc nên một thực tế mới, một thực tế mà trớc đó còn cha tồn tại
nguyên bản tơng đơng. Ngoài ra mỗi dự án phải có tính sáng tạo riêng.
+ Vì liên quan đến một thực tế trong tơng lai, bất kì dự án nào
cũng có một độ bất định và những rủi ro có thể xảy ra.
+Cuối cùng, nh một hoạt động đặc thù, dự án phải có bắt đầu, có
kết thúc và chịu những hạn chế nói chung là đã cho về nguồn lực( phơng
tiện).
Ta cũng thấy rõ các đặc trng sau đây cho phép nhận dạng một dự
án:
+Mục tiêu dự án.

đầu t, là căn cứ pháp lý để tòa án xem xét giải quyết khi có sự tranh chấp
giữa các bên tham gia đầu t trong quá trình thực hiện dự án sau này.
1.1.2.3 Đối với các tổ chức tài trợ vốn.
Dự án là căn cứ để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án
để quyết định có nên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án
để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ.
1.1.3 Phân loại dự án.
Các dự án trong thực tế rất đa dạng và dựa vào các tiêu chuẩn khác nhau,
ta có các cách phân loại khác nhau:
+Xét theo ngời khởi xớng, ta có các dự án của cá nhân, tập thể hay
quốc gia (quốc tế).
+Xét theo phân ngành kinh tế xã hội, ta có các dự án sản xuất, dự
án thơng mại, xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội...
+Xét theo địa chỉ khách hàng, ta có dự án xuất khẩu; tiêu thụ địa
phơng ( thậm chí nội bộ) hoặc trong nớc.
+Xét theo thời gian, ta có dự án ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Một cách tổng hợp, ta có thể phân biệt các dự án lớn và các dự án nhỏ.
*Các dự án lớn ( xây dựng một nhà máy hay một tổ hợp công
nghiệp, quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ...) đợc đặc trng bởi tổng kinh
phí huy động lớn, số lợng các bên tham gia đông và sử dụng nhiều công
nghệ khác nhau, thời gian thực hiện ra dài, có ảnh hởng mạnh đến môi tr-
ờng kinh tế và sinh thái. Chúng đòi hỏi phải thiết lập các cấu trúc tổ chức
chuyên biệt, với các mức phân cấp trách nhiệm khác nhau, đề ra quy chế
hoạt động và các phơng pháp kiểm tra chặt chẽ. Tầm bao của các dự án
này rộng tới mức ngời quản lý không thể nào đi sâu vào từng chi tiết trong
quá trình thực hiện. Trái lại, nhiệm vụ chủ yếu của ngời quản lý là, một
mặt thiết lập hệ thống quản lý và tổ chức (Phân chia dự án thành các dự án bộ
phận và phối kết hợp các dự án bộ phận đó) cho phép mỗi cấp thực hiện đợc trách
nhiệm của mình, và mặt khác đảm nhận các mối quan hệ giữa dự án với bên
ngoài.

-Thông qua việc phát hiện những nguồn tài nguyên, nguyên nhiên
vật liệu cha đợc khai thác và sử dụng có hiệu quả.
-Dự án có thể đợc đề xuất để đáp ứng những nhu cầu sản xuất tiêu
dùng ở thị trờng trong nớc và ngoài nớc còn cha đợc thỏa mãn.
-ý đồ dự án có thể nảy sinh từ yêu cầu khắc phục những khó khăn
và trở ngại đối với sự phát triển kinh tế-xã hội do thiếu các điều kiện vật
chất cần thiết.
Trên cơ sở các lĩnh vực và ý đồ đầu t khác nhau đợc đề xuất, cần
tiến hành nghiên cứu chi tiết hóa, lựa chọn ra những ý đồ dự án có triển vọng
nhất để tiến hành chuẩn bị và phân tích trong giai đoạn tiếp theo.
Việc xác định và sàng lọc các ý đồ dự án có ảnh hởng quyết định
tới quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Dự án có thể thất bại hay không
đạt đợc kết quả mong muốn, tuy rằng việc thực hiện và chuẩn bị dự án tốt
đến đâu, nếu nh ý đồ ban đầu đã hàm chứa những sai lầm cơ bản.
1.1.4.2 Phân tích và lập dự án.
Sau khi xác định ý đồ, mục tiêu và phơng tiện của dự án, ta có thể
tiến hành quá trình phân tích và lập dự án. Phân tích và lập dự án là giai
đoạn nghiên cứu chi tiết ý đồ đầu t đã đợc đề xuất trên tất cả mọi phơng
diện nh: thể chế - xã hội, thơng mại, tài chính, kinh tế kỹ thuật, tổ chức -
quản lý. Để thực hiện nhiệm vụ này phải thu thập đầy đủ những thông tin
cần thiết cho việc nghiên cứu về thị trờng, môi trờng tự nhiên, các nguồn
nguyên vật liệu tại chỗ, các quy định và chính sách có liên quan của
Chính phủ, về đặc điểm kinh tế- văn hóa - xã hội của dân c trong vùng có
liên quan đến dự án.
Nội dung chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là nghiên
cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án. Tuy vậy, đối với những dự
án có quy mô lớn, thì trớc khi thực hiện nghiên cứu khả thi thì nên có bớc
nghiên cứu tiền khả thi. Trong bớc nghiên cứu này, tất cả mọi phơng diện
chuẩn bị và phân tích dự án đều đợc đề cập tới, song chỉ ở mức độ chi tiết
vừa đủ để chứng minh một cách khái quát rằng, ý đồ dự án đợc đề xuất là

trong thiết kế dự án, thì tùy theo mức độ, dự án có thể đợc sửa đổi bổ
xung hay buộc phải xây dựng lại hoàn toàn.
1.1.4.4 Triển khai thực hiện.
Giai đoạn triển khai thực hiện dự án bắt đầu khi kinh phí đợc đa
vào. Trong giai đoạn triển khai thực hiện có thể chia thành những thời kỳ
nhỏ hơn. Chẳng hạn, thời kỳ thứ nhất là thi công xây dựng các công trình
cơ sở. Sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản, dự án chuyển sang thời kỳ
phát triển. Trong thời kỳ này dự án bắt đầu sinh lợi và trả dần những
khoản nợ trong thời kỳ đầu. Thời kỳ thứ ba bắt đầu khi dự án đã đạt tới sự
phát triển toàn bộ, nói cách khác các công trình đầu t ban đầu đã đợc sử
dụng hết công suất và kéo dài cho tới khi dự án chấm dứt hoạt động.
Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và phân tích
kỹ lỡng, song trong thực tế rất ít khi dự án đợc tiến hành hoàn toàn đúng
nh hoạch định. Nhiều dự án đã không đảm bảo đợc tiến độ thời gian và chi
phí dự kiến, thậm chí một số dự án đã phải thay đổi thiết kế ban đầu do
giải pháp kỹ thuật không thích hợp hay do thiếu vốn hoặc do nhiều yếu tố
khách quan đem lại. Nói chung những khó khăn mà dự án phải đối phó
trong khi thực hiện, đặc biệt trong thời kỳ thi công là:
+Các khó khăn tài chính: Thờng xuất hiện do những biến động về
giá cả hay do việc thiếu các nguồn vốn cần thiết trong quá trình thực hiện.
Hậu quả là dự án bị trì hoãn, chi phí tăng và trong một số trờng hợp quy
mô của dự án bị thu hẹp lại.
+Các hạn chế về mặt quản lý: Phổ biến nhất đối với nhiều dự án
trong các nớc đang phát triển là thiếu những cán bộ quản lý giỏi, cơ cấu tổ
chức, phân công trách nhiệm không rõ ràng, sự phối hợp kém hiệu quả
giữa các cơ quan khác nhau tham gia dự án. Những yếu kém trong quản lý
thờng gây ra tình trạng chậm trễ khi thực hiện và chi phí vợt mức, giám
sát thiếu chặt chẽ và kém linh hoạt, phản ứng chậm trớc những thay đổi
trong môi trờng kinh tế- xã hội.
+Các vấn đề kỹ thuật: Thờng xuyên phát sinh trong quá trình thực

1.2.1 Khái niệm
Thẩm định dự án là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách
quan toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm
khẳng định tính hiệu quả cũng nh tính khả thi của dự án trớc khi quyết
định đầu t.
1.2.2 Nội dung thẩm định dự án.
Công tác thẩm định dự án là khâu quan trọng trong thời kỳ chuẩn
bị dự án, đợc thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã đợc thiết lập để
ra quyết định đầu t.
Công tác thẩm định dự án gồm các bớc: Thẩm định thị trờng, thẩm
định kỹ thuật, thẩm định tổ chức- quản lý dự án, thẩm định tài chính và
thẩm định kinh tế - xã hội.
1.2.2.1 Thẩm định thị trờng.
Là việc tiến hành phân tích các kết quả nghiên cứu thị trờng nhằm
đa ra các kết luận hợp lý, chính xác về thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự
án. Thẩm định thị trờng là tiền đề cho việc thực hiện các bớc thẩm định
tiếp theo. Thẩm định thị trờng giúp nhà đầu t lựa chọn mục tiêu, xác định
rõ phơng hớng và quy mô của dự án.
Thẩm định thị trờng bao gồm các nội dung sau:
- Thẩm định nhu cầu hiện tại và tơng lai về sản phẩm của dự án
trên thị trờng dự kiến xâm nhập chiếm lĩnh: Xác định xem ai là khách
hàng tiềm năng, ai là khách hàng mới, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong
hiện tại và tơng lai, mức gia tăng nhu cầu hàng năm về sản phẩm của dự
án.
- Thẩm định các nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu: Mức độ đáp
ứng nhu cầu hiện tại, xác định khối lợng sản phẩm của dự án dự kiến bán
ra hàng năm
- Thẩm định các yếu tố về sản phẩm: Chất lợng, giá bán, quy cách,
hình thức trình bày, dịch vụ sau khi bán sản phẩm của dự án
- Thẩm định các vấn đề về tiêu thụ sản phẩm: Các cơ sở tiếp thị và

của thị trờng mà dự án sẽ chiếm lĩnh, vừa để bù vào những hao hụt tổn
thất trong quá trình sản xuất, lu kho, vận chuyển và bốc dỡ.
Xác định công suất thực tế khả thi của dự án và mức sản xuất dự
kiến qua các năm cần căn cứ vào nhu cầu thị trờng, trình độ kỹ thuật của
máy móc thiết bị, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, chi phí sản xuất và
chi phí vốn đầu t.
- Thẩm định công nghệ và phơng pháp sản xuất: Lựa chọn trong
các công nghệ và phơng pháp sản xuất hiện có loại nào thích hợp nhất đối
với loại sản phẩm mà dự án định sản xuất, phù hợp với điều kiện của máy
móc, thiết bị cần mua sắm, với khả năng tài chính và các yếu tố có liên
quan khác nh tay nghề, trình độ quản lý
Tuỳ thuộc công nghệ và phơng pháp sản xuất, đồng thời căn cứ vào
trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lợng và giá cả phù hợp với khả năng vận
hành và vốn đầu t, điều kiện bảo dỡng, sửa chữa, công suất, tính năng,
điều kiện vận hành, năng lợng sử dụng, điều kiện khí hậu mà lựa chọn
máy móc thiết bị thích hợp.
- Xác định nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên vật liệu đầu vào bao
gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ, vật liêu bao bì đóng gói. Đây
là một khía cạnh kỹ thuật quan trọng của dự án.
- Xem xét các điều kiện về cơ sở hạ tầng: Nhu cầu năng lợng, nớc,
giao thông, thông tin liên lạc.. của dự án phải đợc xem xét, nó có ảnh h-
ởng đến chi phí đầu t và chi phí sản xuất hay không.
- Xem xét lựa chọn địa điểm thực hiện dự án: Các khía cạnh về địa
lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật có liên quan đến sự hoạt
động và hiệu quả h oạt động của dự án.
- Thẩm định kỹ thuật xây dựng công trình của dự án: Tìm các giải
pháp kỹ thuật xây dựng vừa đảm bảo yêu cầu sản xuất sau này, vừa rút
ngắn đợc thời gian xây dựng công trình, mau chóng đa công trình vào sử
dụng, vừa đảm bảo chi phí xây dựng công trình phải căn cứ vào yêu cầu về
đặc tính kỹ thuật của máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, cơ sở hạ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status