Phân tích tình hình tài chính của Tổng công
ty chè Việt Nam
I/ Vài nét về đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty.
1/ Đặc điểm của Tổng công ty chè VN.
Trong sự biến động chung của tình hình kinh tế trong nớc và thế giới và sự biến
động của thị trờng chè nói riêng trong những năm gần đây thì sự hoạt động rời rạc của
các xí nghiệp chế biến công nông nghiệp chè không còn phù hợp nữa, cho nên, Tổng
công ty chè Việt Nam đã đợc thành lập theo Quyết định số 90/Ttg ngày 07/03/1994
của Thủ tớng Chính phủ và theo Quyết định số 394 Nhà nớc - TCCB/QĐ ngày
29/12/1995 của Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm 22 công ty
và 6 đơn vị sự nghiệp, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh
doanh chè. Mục tiêu chủ yếu của việc thành lập này là có đợc một tổ chức Nhà nớc
chuyên quản lý về chè và các lĩnh vực liên quan đến chè để khai thác thế mạnh của
nông nghiệp Việt nam, tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngàn lao động cũng nh
làm nhiệm vụ xuất khẩu quan trọng đối với quốc gia và đóng góp rất căn bản cho sự
phát triển kinh tế- xã hội vùng trung du, miền núi.
Tổng công ty chè Việt nam có trụ sở chính đặt tại 46 Tăng Bạt Hổ, Quận Hai
Bà Trng- Hà Nội, với tổng số nhân viên là 200 ngời. Hình thức hoạt động chủ yếu là
kinh doanh xuất nhập khẩu các loại nông sản, chè, vật t, máy móc thiết bị, hàng tiêu
dùng, hình thức sở hữu vốn là sở hữu nhà nớc.
Tiền thân của Tổng công ty là liên hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè
Việt nam. Ngoài việc tiến hành sản xuất, chế biến, kinh doanh, Tổng công ty còn giúp
bộ chủ quản thực hiện một số chức năng quản lý nhà nớc đối với ngành chè. Từ khi
thành lập đến nay, Tổng công ty đã trở thành một tổ chức sản xuất kinh doanh tập
trung vào nhiệm vụ xuất khẩu chè và phát triển trên cơ sở sản xuất kinh doanh đa
dạng, là đơn vị sản xuất kinh doanh lớn nhất trong ngành chè, nòng cốt của Hiệp hội
chè Việt nam, tiêu biểu về kinh nghiệm tổ chức, hoạt động và các thử nghiệm, cải
tiến, đổi mới cơ chế quản lý liên tục trong hệ thống quốc doanh nông nghiệp. Thành
tích của Tổng công ty là một quá trình tích tụ kinh nghiệm hoạt động trong 1/4 thế kỷ
qua, đặc biệt thể hiện tập trung trong thời kỳ đổi mới(1989-1999).
Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh chè; bao gồm xây dựng và thực hiện
Tổng giám đốc
Các hội đồng t vấn
Ban kiểm soát
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Các phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch đầu t
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức lao động thanh tra
Phòng kỹ thuật công nghiệp
Phòng kỹ thuật nông nghiệp
Văn phòng Tổng
công ty
Trạm vật
t
Cổ Loa
Chi nhánh Tổng công ty tại Hải Phòng
Chi nhánh Tổng công ty tại HCM
Nh vậy, Tổng công ty chè Việt nam là đơn vị sản xuất kinh doanh có quy
mô tơng đối lớn.
ở văn phòng Tổng công ty, hội đồng quản trị(HĐQT) thực hiện các chức năng
quản lý, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nớc
giao, giúp việc cho HĐQT là ban kiểm soát và các hội đồng t vấn.
Ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty là Tổng giám đốc, là đại
diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT, trớc Bộ trởng bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của
Tổng công ty.
Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc theo sự phân công của Tổng giám
đốc, một ngời phụ trách mảng kinh doanh chung của toàn Tổng công ty, ngời thứ hai
phụ trách về công việc đầu t sản xuất của Tổng công ty.
Biểu 09-DN -Thuyết minh báo cáo tài chính
Về hệ thống chứng từ kế toán, Tổng công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán
theo quy định số186 TC /CĐKT ngày 14/03/1995 của Bộ Tài Chính.
Về chế độ kế toán áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp theo quy định số
1141TC /CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.
Về phơng pháp kế toán, Tổng công ty áp dụng phơng pháp kế toán kê khai th-
ờng xuyên và niên độ kế toán từ 01/01/N đến 31/12/N.
Ta có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của văn
phòng Tổng công ty.
Kế toán trởng phụ trách chung về toàn bộ công tác hạch toán kế toán, thống kê
của Tổng công ty, có các quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Phó phòng kế toán I phụ trách từng khâu trong toàn bộ công tác hạch toán kế
toán, vừa tiến hành kế toán từng nghiệp vụ nhỏ vừa kiểm tra tổng thể cân đối, đảm bảo
chính xác và nhanh chóng.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm bảo quản, thu chi tiền mặt theo đúng chế độ hiện hành.
Trởng phòng kế toán
Phó phòng i
Phó phòng II
Xuất khẩu uỷ thác ngoại tệ
Trả tiền chè cho CSSX
Nhập khẩu mua bán thiết bị vật t
Tài sản cố định và sản xuất
KHTC
toàn
ngành
Thanh toán tiền mặt chuyển khoản
Công nợ
Tổng hợp quyết toán thuế
Tổng hợp sản xuất kinh doanh toàn ngành
Thủ quỹ
nhiệm vụ chính của Tổng công ty vẫn là kinh doanh nên nêú tài sản lu động mà chiếm
tỷ trọng lớn và có xu hớng tăng lên thì đánh giá là hợp lý.
Ta lập biểu phân tích sau:
Biểu 1: Phân tích tình hình biến động về tài sản
ĐVT: 1000đ
Các chỉ tiêu
Năm 1998 Năm 1999 So sánh
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
TT
(%)
1.Tổng tài sản bq
-Loại A
-Loại B
470.953.052
441.854.795
29.098.257
100,0
93,82
6,18
472.709.523
433.198.779
39.510.744
+ Loại A: Nguồn vốn với công nợ phải trả; phản ánh tình hình công nợ của doanh
nghiệp và đây là nguồn vốn đợc tài trợ từ bên ngoài.
+ Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu ; phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh
nghiệp và đây là nguồn vốn đợc tài trợ trong doanh nghiệp.
Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn để đánh giá sự huy động vốn đảm bảo
cho quá trình kinh doanh thông qua việc so sánh tổng nguồn vốn qua 2 năm 1998 và
1999. Qua đó các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu t, các đối tợng quan tâm khác thấy
đợcc mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh
nghiệp phải đơng đầu. Điều đó thể hiện qua việc xác định hệ số tự chủ tài chính và hệ
số công nợ phải trả.
Hệ số tự chủ
tài chính
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ =
Tổng công nợ phải trả
Tổng số nguồn vốn
Hệ số nợ có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với hệ số tự chủ tài chính nghĩa là :
Nếu hệ số tự chủ tài chính > 0,5 và có xu hớng tăng hệ số nợ < 0,5 thì đánh giá tình
hình tài chính của doanh nghiệp là tốt và doanh nghiệp có khả năng tự chủ cao về tài
chính.
Nếu hệ số tự chủ tài chính < 0,5 và hệ số nợ > 0,5 thì đánh giá tình hình tài chính
của doanh nghiệp là không tốt, khả năng tự chủ tài chính không cao. Để phân tích ta
lập biểu sau:
Biểu 2: Phân tích khái quát tình hình biến động về nguồn vốn
ĐVT:1000đ
Chỉ tiêu
Cuối năm 1998 Cuối năm 1999 So sánh
ST TT(%) ST TT(%) ST TL(%) TT
tình hình tài chính của Tổng công ty. Do đó, để thấy đợc những nguyên nhân ảnh h-
ởng đến tình hình trên và có cơ sở đánh giá chính xác ta đi vào phân tích mối quan hệ
cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
1.2 / Phân tích mối quan hệ giữa TS và NV.
Muốn nắm đợc tình hình chung về hoạt động tài chính của doanh nghiệp ta cần
phải xem xét mối quan hệ này. Trên phơng diện lý thuyết, mỗi doanh nghiệp đều có
nguồn vốn chủ sở hữu để trang trải cho các loại tài sản phục vụ cho hoạt động kinh
doanh mà không phải đi vay, đi chiếm dụng.
Theo quan điểm của luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp có hai loại bao
gồm tài sản lu động và tài sản cố định. Hai loại này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn
vốn chủ sở hữu. Tức là:
Cân đối1:B.Nguồn vốn = A. Tài sản [I +II + IV + V(2,3) + VI ] + B, Tài sản (I,II,III)
Cân đối 1 : Chỉ là cân đối mang tính lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ sở hữu,
doanh nghiệp đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi
vay hoặc đi chiếm dụng. Trong thực tế thờng xảy ra một trong hai trờng hợp.
Vế trái > Vế phải. Trờng hợp này doanh nghiệp thừa nguồn vốn, không sử dụng hết
nên sẽ bị chiếm dụng.
Vế trái < Vế phải: Do thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản nên chắc chắn doanh
nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoaì.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu
không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp đợc phép đi vay để bổ sung
vốn kinh doanh. Loại trừ các khoản vay quá hạn thì các khoản vay ngắn hạn, dài hạn
cha đến hạn trả, dùng cho mục đích kinh doanh đều đợc coi là nguồn vốn hợp pháp.
Do vậy về mặt lý thuyết ta lại có:
Cân đối 2:
B. Nguồn vốn + A. Nguồn vốn [ I (1,2) + II ] = A. Tài sản ( I + II + IV + V(2,3) +
+ VI) + B. Tài sản ( I + II + III )
Cân đối 2 hầu nh không xảy ra mà trên thực tế thờng xảy ra một
trong hai trờng hợp:
-Vế trái > Vế phải. thể hiện việc không sử dụng hết nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn
những hoạt động cơ bản, cụ thể là cuối năm 1998 nguồn vốn chủ sở hữu không đủ bù
đắp là 77.232.573 (nđ). Nhng cuối năm 1999 nguồn vốn chủ sở hữu đã đủ để trang
trải cho hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp thừa nguồn vốn là 25.295.622 (nđ).
Điều này khẳng định mức độ đảm bảo về vốn cuối năm 1999 tốt hơn cuối năm
1998 và để xem xét thêm về nguồn vốn chủ ta phân tích tiếp cân đối 2.
Biểu 4: Biểu phân tích cấn đối 2
ĐVT:1000đ
Năm 1999 B. NV + A. NV [ I (1,2) + II ] A. TS ( I + II + IV + V(2,3) + B. TS So sánh
Cuối năm
1998
466.695.019 138.601.225 328.093.794
Cuối năm
1999
390.404.110 123.982.939 266.421.171
Với số liệu ở bảng trên, ta thấy nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm
1998 và cuối năm 1999 đều sử dụng không hết vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo phân tích ở cân đối 1 thì cuối năm 1998 Tổng công ty thiếu một lợng vốn
là 77.232.573 (nđ), Tổng công ty đã huy động thêm đợc một lợng vốn là:
405.417.367(nđ), điều này cho thấy Tổng công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng và ta
có :
+ Vốn đi chiếm dụng = [(3 - 8 ) I + III ] A. NV
= [I- (1,2)I + III ] A. NV
Cuối năm 1998 = 366.144.847- 316.862.733 + 3.520.352 = 52.802.466
Cuối năm 1999 = 209.490.209- 180.300.000 + 5.880.241 = 35.070.450
+ Vốn bị chiếm dụng = [ III + (1+4+5) V ] A. TS + IV.B. TS
Cuối năm 1998 = [ 373.843.328 + 7.499.912 ] = 381.343.240
Cuối năm 1999 = 297.134.565 + 8.357.056 = 305.491.621
Nh vậy, cuối năm 1998 doanh nghiệp chiếm dụng 52.802.466 (nđ), trong khi đó
số vốn bị chiếm dụng lại lớn hơn rất nhiều 381.343.240. Cuối năm 1999 cũng vậy
doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn nhiều hơn, nhng so với cuối năm
định
- TSCĐ hữu hình - Vốn chủ sở hữu
Thờng
Xuyên
Nguồn
tài
trợ
-TSCĐ vô hình - Vay dài hạn, trung hạn
- TSCĐ thuê mua - Nợ dài hạn, trung hạn
- Đầu t dài hạn
vv... - Vay ngắn hạn
Tài
sản l-
u
động
- Tiền
-Nợ phải thu
- Đầu t ngắn hạn
- Hàng tồn kho
vv...
Tạm
Thời
- Nợ ngắn hạn
- Chiếm dụng bất hợp pháp
Khi xem xét sự bù đắp của các loại nguồn vốn cho các loại tài sản căn cứ vào thời
gian sử dụng của từng loại nguồn vốn và tính chất của từng loại tài sản thì nguồn vốn
thờng xuyên nên để bù đắp cho TSCĐ và ĐTDH, còn nguồn vốn tạm thời nên để bù
đắp cho TSLĐ và ĐTNH.
Khi phân tích ta có thể xem xét các trờng hợp sau:
-Tr ờng hợp 1 : TSLĐ đợc bù đắp bởi hai nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm
ST Tỉ lệ (%)
1. TSLĐ & ĐTNH 478.184.897 388.212.660 -89.972.237 -18,82
2. TSCĐ & ĐTDH 41.759.587 37.261.900 -4.497.687 -10,77
3.NVTX 61.727.652 149.278.561 +87.550.909 +141,83
4.NV tạm thời 458.216.832 276.195.999 -182.020.833 - 39,72
5.NVTX / TSCĐ &ĐTDH 1,16 1,01 +2,33 +138,69
NVTT / TSLĐ & ĐTNH 0,96 0,71 -0,25 -26,04
Qua biểu số liệu trên ta thấy sự bù đắp của nguồn tài trợ cho các loại tài sản thuộc
trờng hợp 1. Trờng hợp tốt nhất đối với doanh nghiệp vì nguồn vốn thờng xuyên thừa
để bù đắp cho nhu cầu về tài sản cố định mà còn tài trợ một phần cho tài sản lu động
điều đó tiếp tục lại đợc khẳng định rằng Tổng công ty có khả năng tự chủ đợc về vốn
so với cuối năm 1998.
Đặc biệt ta nhận thấy tính chủ động trong kinh doanh của Tổng công ty cuối năm
1999 tốt hơn cuối năm 1998 vì tỷ lệ NVTX / TSCĐ & ĐTDH tăng so với cuối năm
1998 là 138,69% tơng ứng với tăng 2,33 lần.
Bên cạnh đó, Tổng công ty chè Việt nam còn có nhiệm vụ chủ yếu là vừa hoạt động
điều hành sản xuất, vừa có hoạt động kinh doanh, điều đó đòi hỏi Tổng công ty phải
có một lợng vốn lu động thờng xuyên là cao và đó cũng chính là điều mà chúng ta cần
phân tích.
+ Phân tích nhu cầu vốn l u động th ờng xuyên.
Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên: Là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để
tài trợ cho một phần tài sản lu động bao gồm: Các khoản phải thu, hàng tồn kho; các
TSLĐ khác( trừ tiền). Khi đó
Nhu cầu vốn lu động
thờng xuyên
= Các tài sản lu động
(trừ tiền)
- (Nợ ngắn hạn +
Nợ khác)
Khi nhu cầu vốn lu động thờng xuyên > 0, chứng tỏ nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài
-TSCĐ có đợc tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không?
Từ đó ta lập biểu phân tích sau:
Biểu 7: Biểu phân tích vốn lu động thờng xuyên
ĐVT: 1000 đ
Chỉ tiêu Cuối năm 1998 Cuối năm 1999
So sánh
ST Tỉ lệ (%)
1. TSCĐ & ĐTDH 41.759.587 37.261.900 -4.497.687 -10,77
2. NVCSH 61.727.652 149.278.561 87.550.909 +141,83
3. Nợ dài hạn 88.554.634 60.825.849 -27.728.789 -31,31
4. VLĐTX(2 + 3-1) 108.522.698 172.842.210 +64.319.512 +59,27
Qua việc phân tích trên, một lần nữa khẳng định rõ nét việc TSCĐ đợc tài trợ
vững chắc bởi nguồn vốn dài hạn và mức độ tài trợ có sự tăng trởng, cụ thể vốn lu
động thờng xuyên cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 tăng về số tiền là
64.319.512(nđ), tơng ứng là 59,27%. Điều này giúp cho doanh nghiệp ngày một đáp
ứng tốt hơn yêu cầu về vốn trong việc thanh toán công nợ phải trả và khả năng thanh
toán ngày càng cao.
Để thấy khả năng sẵn sàng thanh toán ngay các khoản nợ bằng tiền hay nói
cách khác là thể hiện số vốn bằng tiền của doanh nghiệp, ta tiến hành so sánh giữa
vốn lu động thờng xuyên với nhu cầu để thấy đợc mối liên hệ giữa chúng. Ta lập bảng
phân tích sau:
Biểu số 8: Biểu phân tích vốn lu động thờng xuyên với nhu cầu.
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu Cuối năm 1998 Cuối năm 1999
So sánh
ST Tỉ lệ (%)
1. VLĐTX 108.522.698 172.842.210 +64.319.512 +59,27
2.NC VLĐ TX 65.246.164 130.314.578 +65.068.414 +69,73
3. Vốn bằng tiền (1-2) 43.275.534 42.527.632 -748.902 -1,73
Qua biểu phân tích trên ta thấy do nhu cầu vốn lu động cuối năm 1999 quá cao