Thực trạng hoạt động đảm bảo tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam - Pdf 74

Thực trạng hoạt động đảm bảo tiền vay bằng tài sản
cầm cố, thế chấp của khách hàng vay tại Sở giao
dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
II.1. Giới thiệu khái quát về Sở giao dịch - Ngân hàng Công thơng
Việt Nam:
Có vị trí tại số 10 Lê Lai - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội, một địa điểm thuận
tiện cho các hoạt động giao dịch kinh doanh, khu vực dân c đông đúc, các dịch
vụ thơng mại phát triển mạnh, nhiều cơ quan lớn, nhiều văn phòng đại diện của
các Công ty trong và ngoài nớc, trung tâm của thủ đô. Từ nhiều năm qua hoạt
động của Sở luôn chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ hệ thống hoạt động
NHCTVN. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản luôn đứng đầu toàn hệ thống: nguồn vốn
luôn chiếm khoảng 20% trong hệ thống, d nợ tín dụng, đầu t luôn đứng một
trong hai vị trí dẫn đầu, hạch toán nội bộ cũng luôn dẫn đầu (năm 2001 là 5%).
Sở luôn đợc chọn làm nơi triển khai thí điểm các chơng trình, sản phẩm dịch vụ
mới của NHCTVN, là đầu mối cho các chi nhánh Ngân hàng công thơng trên
địa bàn, triển khai các chơng trình của NHCTVN với các đối tác và bạn hàng.
Về tổ chức, điều hành của Sở:
Ban lãnh đạo: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc.
Các phòng: 9 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 1 tổ nghiệp vụ bảo
hiểm (phòng giao dịch và tổ nghiệp vụ bảo hiểm mới thành lập khoảng T4, T5
năm 2001). Tổng số cán bộ của Sở là 26 0 ngời.
+ Phòng cân đối tổng hợp: Tổ chức huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi của
các tổ chức kinh tế và dân c bằng VNĐ hoặc ngoại tệ theo hớng dẫn của Tổng
giám đốc NHCTVN, trực tiếp điều hành lao động, tài sản tại các quỹ tiết kiệm
của Sở, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản, tiền bạc của cơ quan Nhà nớc tại các
quỹ tiết kiệm theo đúng chế độ hiện hành của TGĐ NHCTVN.
- Lập kế hoạch kinh doanh (hàng quý kết hợp với phòng kinh doanh, theo
các chỉ tiêu của NHCTVN giao)
- Tổng hợp phân tích báo cáo mọi tình hình hoạt động của Sở theo yêu cầu
của giám đốc Sở, giám đốc Ngân hàng Nhà nớc trên địa bàn, TGĐ NHCTVN.
- Tổng hợp báo cáo các vấn đề liên quan đến thi đua khen thởng tại Sở

TGĐNHCTVN.
- Lập các báo biểu kế toán tài chính, cung cấp số liệu liên quan theo đúng
quy định của ngân hàng Nhà nớc và NHCTVN.
- Tham mu cho giám đốc, trích lập, hạch toán sử dụng quỹ phúc lợi, khen
thởng tại Sở, phù hợp với chế độ của Nhà nớc và của TGĐNHCTVN.
- Một số công việc khác.
+ Phòng kinh doanh đối ngoại:
- Xác định giá mua bán và thực hiện mua bán ngoại tệ với các tổ chức kinh
tế, tổ chức tín dụng, cá nhân theo quy định của Nhà nớc và hớng dẫn của
TGĐNHCTVN.
- Hạch toán kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán mua bán chuyển
đổi các loại ngoại tệ phát sinh tại Sở bằng ngoại tệ.
- Tiếp nhận và xử lý hạch toán kế toán theo đúng quy định các hồ sơ vay
vốn bằng ngoại tệ của khách hàng, phối hợp với phòng kinh doanh để
thu lãi kịp thời.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và làm các dịch vụ ngân hàng
đối ngoại theo thông lệ quốc tế và hớng dẫn của TGĐNHCTVN.
- Lập các báo biểu kế toán, báo cáo nghiệp vụ và cung cấp số liệu liên
quan theo yêu cầu của giám đốc Sở và TGĐNHCTVN.
+ Phòng tổ chức cán bộ, lao động và tiền lơng:
- Nghiên cứu đề xuất với giám đốc Sở phơng án sắp xếp bộ máy tổ chức
của Sở, đảm bảo đúng quy chế kinh doanh có hiệu quả.
- Tuyển dụng lao động, điều động, bố trí cán bộ nhân viên vào các vị trí
công tác phù hợp, phù hợp với năng lực, phẩm chất cán bộ và yêu cầu nhiệm vụ
kinh doanh.
- Lập quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại Sở, phối hợp với các phòng đào tạo
bồi dỡng cán bộ trong quy hoạch.
- Phối hợp với các phòng liên quan tham mu cho giám đốc về kế hoạch và
thực hiện quỹ tiền lơng giải quyết kịp thời về tiền lơng, quyền lợi (3 năm/lần),
bảo hiểm xã hội và các chính sách khác cho cán bộ theo đúng quy định của

bị ách tắc.
+ Phòng hành chính quản trị:
- Thực hiện mua sắm toàn bộ trang thiết bị, phơng tiện làm việc phục vụ
hoạt động kinh doanh, theo dõi quản lý, bảo dỡng sửa chữa tài sản, công cụ lao
động.
- Phối hợp với phòng kế toán tài chính lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài
sản và công cụ lao động hàng quý, hàng năm theo đúng quy định của Nhà nớc
và NHCTVN.
- Quản lý và điều hành xe ô tô, nội quy sử dụng điện và điện thoại của Sở.
- Tổ chức công tác văn th, lu trữ theo đúng quy định của Nhà nớc và
NHCTVN.
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan, xây dựng nội quy bảo vệ cơ
quan.
Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Sở
1999 2000 2001
I. Tổng vốn huy
động
7.779.000 9.262.841 16.587.595
II. Tổng d nợ cho
vay
1.077.432 1.246.561 1.497.004
III. Nợ quá hạn 6,8% 4,8% 3,6%
Tổng thu 459.656 405.197 572.966
Tổng chi 339.446 280.512 458.256
Lãi 120.210 124.685 114.708
<20% so
với khấu
hao
<18% so
với khấu

+ Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng Hải Việt Nam, tàu bay theo
quy định của luật Hàng không Dân dụng Việt Nam trong trờng hợp đợc cầm
cố.
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Đối với loại hình doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt
động theo luật (nh các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Xí
nghiệp liên doanh với nớc ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, doanh
nghiệp t nhân, hợp tác xã) khi vay vốn nhất thiết phải thực hiện một trong các
hình thức đảm bảo nghĩa vụ trả tiền vay nh sau:
+ Thế chấp
+ Cầm cố
+ Bảo lãnh của bên thứ 3.
Nh vậy hoạt động cầm cố tại Sở thực chất là công việc giữa Sở với hệ
thống các doanh nghiệp ngoài quốc doanh(DNNQD). Số lợng các DNNQD vay
của Sở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố là rất ít, Sở rất ngại trong loại hình cho
vay này, vì phần lớn là rủi ro cao. Hiện nay Sở đang phát triển mạnh hoạt động
cho vay có tài sản cầm cố bảo đảm là sổ tiết kiệm, đặc biệt là càng thích hợp
hơn với những ngời kinh doanh, hộ kinh doanh, xí nghiệp kinh doanh vừa và
nhỏ. Thủ tục giao dịch trong loại hình cho vay này rất thuận tiện, nhanh chóng
về cả 2 phía: Sở và ngời vay. Sở không mất nhiều thời gian thẩm định dự án,
xem xét kỹ càng phơng án kinh doanh của khách hàng vì sổ tiết kiệm có tính
bảo đảm cao, còn ngời vay có thể nhanh chóng có đợc một khoản tiền phục vụ
kịp thời cho mục đích của mình. Nhìn chung là những khoản tiền ngời vay
muốn vay có bảo đảm bằng sổ tiết kiệm là rất ít so với giá trị khoản vay của Sở,
Sở hoạt động linh hoạt hơn với loại hình này.
Ví dụ một cá nhân muốn vay một khoản tiền, Sở sẽ phải lập bộ hồ sơ gồm
3 giấy sau: Biên bản hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy đề nghị xác nhận và
phong toả sổ tiết kiệm. Trong hợp đồng tín dụng(HĐTD) khách hàng sẽ phải
trình bày chứng minh th, điện thoại của mình, số tiền mình muốn vay, trình bày
mục đích sử dụng tiền của mình, thời hạn vay: thời hạn trả gốc và lãi; trị giá

doanh linh động hơn cho cả Sở và khách hàng, nhanh chóng kịp thời cho mục
đích kích cầu đầu t ,kích cầu tiêu dùng của các doanh nghiệp và các cá nhân, từ
đó tạo ra thuận lợi cho kích cầu xã hội.
II.3. Thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế
chấp(TSTC).
Theo tinh thần của thông t 06, TSTC bao gồm:
+ Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền
với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.
+ Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định đợc thế chấp.
+ Trờng hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ, thì vật phụ đó cũng thuộc
tài sản thế chấp. Trong trờng hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ,
thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thoả thuận.
+ Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Tàu bay theo
quy định của luật Hàng không Dân dụng Việt Nam trong trờng hợp đợc thế
chấp.
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Do đặc điểm về khu vực địa lý là trung tâm Hà Nội, nơi tập trung nhiều
các doanh nghiệp nên đối tợng khách hàng của Sở vô cùng đa dạng bao gồm
các doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty trách nhiệm hữu hạn,
Công ty cổ phần, hợp tác xã và tổ sản xuất, Công ty liên doanh Tuy nhiên
hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I thờng tập trung chủ yếu vào khu vực kinh
tế quốc doanh, chính là các doanh nghiệp Nhà nớc(DNNN). Phần lớn các
DNNN này lớn, làm ăn có uy tín, có hiệu quả, hơn nữa cho vay họ ít rủi ro hơn
so với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nơi mà sự phức tạp và rủi ro luôn tiềm
ẩn trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy hình thức bảo đảm tiền vay tại Sở giao
dịch I chủ yếu bằng tín chấp chiếm tới 86,99%, hình thức bảo lãnh chỉ là bảo
lãnh bằng uy tín của ngời bảo lãnh mà không có tài sản đảm bảo và do vậy
chiếm tỷ lệ không đáng kể. Hình thức cầm cố chủ yếu là cầm cố bằng sổ tiết
kiệm tại chính Sở chiếm khoảng 10,31%. Còn hình thức thế chấp tài sản tuy chỉ
chiếm tỷ trọng thấp khoảng 1,54% nhng đây lại là hình thức hữu hiệu nhất để

có TSTC. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động nếu Sở thấy doanh nghiệp hoạt
động không hiệu quả, không có khả năng trả nợ cho Sở thì Sở buộc các doanh
nghiệp phải thực hiện ký kết hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay. Các
DNNQD bắt buộc phải sử dụng hình thức thế chấp hoặc cầm cố để đảm bảo
cho khoản vay. Đối với các cá nhân vay vốn, TSTC là một điều kiện bắt buộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status